Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chia làm 2 đợt kiểm tra:

Chia làm 2 đợt kiểm tra:

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Sử dụng “ Phiếu Điều tra HS” về việc học bằng PHT trong quá trình

DH của GV. Những thuận lợi và khó khăn khi trả lời các PHT, và h ứng thú

của HS khi được học bằng phương pháp sử dụng PHT.

3.3.5. Xử lý số liệu

3.3.5.1. Về mặt định lượng

- Chấm các bài kiểm tra theo thang điểm 10. Số liệu được xử lý bằng

thống kê toán học với các hàm số.

- Giá trị trung bình cộng: Đo giá trị trung bình cộng của tập h ợp k ết

quả các bài kiểm tra của HS.

X

X



Trong đó:



xi



=



1

n



n



∑x n

i =1



i



i



là giá trị trung bình của điểm số



: Là điểm số thứ I trong dãy số



ni



: Là số bài làm của HS đạt điểm



xi



n: Tổng số bài làm

- Độ lệch chuẩn (S): đo mức độ phân tán xung quanh giá trị trung bình

cộng.

ni



∑ n (x

i =1



i



i



n



S=



− X)



2



với n≥ 30



- Sai số trung bình (m): Nói lên sự biến động của sai số trung bình



m=



S

n



3434



- Hệ số biến thiên (Cv%) : biểu thị mức độ biến thiên trong nhiều

tập hợp khác nhau (tính theo %).



Cv% =



S

X



*100



Trong đó:

Cv% nằm trong khoảng 0-10%: dao động nhỏ, độ tin cậy cao

Cv% nằm trong khoảng 10-30%: do động trung bình, độ tin

cậy trung bình

Cv% nằm trong khoảng 30-100%: dao động lớn, độ tin c ậy

thấp

- Đại lượng kiểm định (td ) để xác định độ tin cậy về sự chênh lệch

giữa 2 giá trị trung bình của TN và ĐC.



(X ) − (X )

1



td =



d

sd



2



2

1



=



S

S2

+ 2

n1 n 2



Trong đó:

+



X1



,



X2



là điểm trung bình cộng của phương án TN và ĐC



+ n1 và n2 là số bài làm trong mỗi phương án

+ Từ td tra bảng phân phối Student tìm được xác xuất đáng tin c ậy t α

với α = 0,05

+ Nếu td < tα thì sự khác nhau giữa X1và X2 là không đáng kể

+ Nếu td > tα thì sự khác nhau giữa X1và X2 là có ý nghĩa

- Tần số cộng dồn: phản ánh số đơn vị tổng thể có lượng biến thiên

nhỏ hơn hoặc bằng một lượng biến cụ thể nào đó.

F(n) = F(x = 1) + F(x = 2) +……..+ F(x = n)

F(n): tần số cộng dồn của n

3535



F(x = 1): tần số tại x = 1

F(x= 2): tần số tại x = 2

………………………..

F(x = n): tần số tại x = n

- Tần suất cộng dồn: là tỉ số giữa số lần xuất hiện của biến cố có trị

số lớn hơn hoặc bằng biến cố A với tổng số lần thực nghiệm

f( ) =

f(: Tần suất cộng dồn của

F(: tần số cộng dồn của

N: tổng số bài làm

3.3.5.2. Về mặt định tính

* Phân tích mức độ câu trả lời trong bài kiểm tra của HS về:

- Phân tích chất lượng bài làm của HS.

- Phân tích đánh giá tính tích cực, tự lập, tự học trong hoạt đ ộng h ọc

tập của HS qua quan sát sư phạm.

Thông qua phiếu điều tra, kết quả quan sát để phân tích tính tích

cực, hứng thú của HS.

3.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Về thời gian: Đề tài được thực nghiệm: 10/2/2014 đến 15/3/2014

- Về không gian: Địa điểm thực nghiệm tại trường THNN - Hà Nội



3636



PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. KHẢO SÁT THỰC TIỄN

4.1.1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Trường Trung học Nơng Nghiệp Hà Nội là một trường có bề dày

thành tích về lao động và học tập. Đã nhiều lần được trao bằng khen c ủa

Bộ giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thơn Hà N ội v ề

thành tích đạt được.

Nhà trường đã đầu tư cho cơ sở vật chất và trang thiết bị DH, t ất c ả

các lớp học đã có các trang thiết bị cần thiết cho q trình h ọc t ập c ủa HS

như: Bảng chống lóa, quạt trần, đèn điện và có 1 máy chiếu. Trường có đ ủ

phương tiện, các phòng thí nghiệm của các ban Trồng trọt, Chăn ni, C ơ

Khí và Địa Chính, có hệ thống vườn trại th ực nghiệm.... Ngồi ra nhà

trường còn xây dựng thêm phòng học và phòng sinh hoạt chung.

Tuy nhiên, về trang bị các PTDH khác như: tranh ảnh, bảng bi ểu, s ơ

đồ còn sơ sài và rất ít được sử dụng, riêng mẫu vật và dụng c ụ thí nghi ệm

trong các giờ thực hành còn ít và lạc hậu.

4.1.2. Tình hình dạy học mơn Dinh dưỡng và Thức ăn vật nuôi của GV

trường TCNN

Qua trao đổi và dự giờ 5 GV trong ban Chăn nuôi chúng tôi nhận th ấy

rằng: GV ban Chăn nuôi nhận thức rất rõ mục đích của q trình DH là rèn

luyện kiến thức, kỹ năng nghề và phát triển nhân cách cho HS. Khi truy ền

đạt kiến thức trên lớp cho HS, 80% các thầy cô vẫn sử dụng ph ương pháp

thuyết trình giảng giải, việc sử dụng các PPDH nh ư: Sử dụng hình vẽ, thí



3737



nghiệm,…tìm tòi gợi mở và vấn đáp tìm tòi… thì chỉ dùng vào các đ ợt thi HS

giỏi, các đoàn kiểm tra đến dự giờ.

Thông qua kết quả phiếu điều tra và trao đổi với 5 GV dạy môn Dinh

dưỡng và Thức ăn vật nuôi chúng tôi nhận thấy: 4 GV dạy môn Dinh d ưỡng

và Thức ăn vật nuôi chưa từng sử dụng PHT vào trong giảng dạy, 1 GV có

sử dụng PHT vào trong bài, phương pháp mà các GV chủ y ếu sử dụng là

thuyết trình giảng giải.

Cho tới nay GV ở trường THNN Hà Nội sử dụng PHT trong DH còn r ất

ít hầu như khơng có. Mặt khác do lượng kiến th ức quá l ớn song song v ới

các giờ học lý thuyết là thực hành do vậy mà GV khơng có th ời gian đ ể thi ết

kế PTDH.

4.1.3. Tình hình học tập của học sinh

Qua tìm hiểu tại trường THNN - Hà Nội chúng tơi được biết khóa 48:

CN48A1 và CN48A2. Các em đi học rất đầy đủ, ghi chép bài c ẩn th ận. Khi

được gọi lên bảng trả lời đa số các em trả lời được trên 50%. Đối v ới môn

Dinh dưỡng và Thức ăn đây là một mơn có ý nghĩa quan tr ọng cho vi ệc

học các môn chuyên ngành và ứng d ụng th ực t ế sau này nên các em có ý

thức học tập ngay từ đầu. Các em HS l ớp CN48A1, CN48A2 cho bi ết r ằng

các em rất ít khi đ ược d ạy h ọc b ằng PHT vì 80% GV d ạy h ọc b ằng

phương pháp thuyết trình, trong quá trình h ọc s ố l ần các em tham gia

xây dựng bài ít, h ầu nh ư các em ch ỉ tr ả l ời khi GV yêu c ầu tr ả l ời câu h ỏi.

Qua tìm hiểu về quá trình DH tại trường THNN- Hà Nội đã cho th ấy

điều kiện về cơ sở, vật chất…đáp ứng đủ u cầu cho q trình d ạy h ọc,

HS có tinh thần hợp tác, GV bộ môn và các thầy cơ trong trường nhiệt tình,

tạo điều kiện tốt nhất để chúng tôi th ực hiện đề tài này.

4.2. SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU

3838



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chia làm 2 đợt kiểm tra:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×