Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.27: Kết quả phỏng vấn về việc lựa chọn nội dung chương trình Cấp độ 4

Bảng 3.27: Kết quả phỏng vấn về việc lựa chọn nội dung chương trình Cấp độ 4

Tải bản đầy đủ - 0trang

Kết quả

Chứng nhận HDV Cấp độ 4 trình độ thành tích cao: HDV

Thời

được hướng đến đối tượng Thanh niên, VĐV đội tuyển trẻ lượng Số phiếu Tỉ lệ %

II. Thực hành

70 tiết

Phương pháp giảng dạy kỹ thuật nâng cao nhóm A, B, C và D

Lựa chọn các kỹ thuật phủ hợp với trình độ của các VĐV

30

27

100

trong đội

Xây dựng tiến trình huấn luyện kỹ thuật cho từng kỹ thuật đơn.

Phương pháp sơ cấp cứu trong giảng dạy môn Aerobic

Phân loại chấn thương

Sơ cấp cứu chấn thương nhẹ

10 tiết

27

100

Sơ cấp cứu chấn thương trung bình

Sơ cấp cứu chấn thương nặng.

Phương pháp tuyển chọn vận động viên môn Aerobic

Thực hành phương pháp và kỹ thuật đánh giá về hình thái

10 tiết

27

100

Thực hành phương pháp và kỹ thuật đánh giá về thể lực

Thực hành phương pháp và kỹ thuật đánh giá về kỹ thuật

Phương pháp xây dựng tác phẩm âm nhạc

Phương pháp lựa chọn Âm nhạc

Phương pháp lưu trữ âm nhạc.

20 tiết

27

100

Phương pháp phân đoạn âm nhạc.

Kỹ thuật ghép nối các đoạn nhạc thành một bài nhạc.

Tạo hiệu ứng âm thanh trong bài nhạc.

III. Kiểm tra

20 tiết

Lý thuyết: Thi trắc nghiệm

Bài tổng hợp kiến thức Y sinh học TDTT và kiến thức 5 tiết

27

100

chuyên ngành Aerobic

Kỹ năng: Xây dựng tác phẩm âm nhạc mơn Aerobic

5 tiết

27

100

Xây dựng, phân tích và báo cáo tác phẩm âm nhạc

Thực hành: Bài Aerobic quy định cấp Trung học phổ

thông

Các kỹ năng thực hành bài tập Aerobic quy định trong đồng

đội của cấp Trung học cơ sở: tư thế thực hiện động tác, tính 5 tiết

27

100

nhịp điệu, kỹ thuật phối hợp động tác với âm nhạc, độ khó kỹ

thuật trong bài, phối hợp đồng đội, chạy đội hình chính xác,

khả năng quan xác, định hình khơng gian và thời gian.

Thực hành: Bài Aerobic tự chọn cấp Thanh niên

Các kỹ năng thực hành bài tập Aerobic đồng đội của cấp

Trung học phổ thông: tư thế thực hiện động tác, tính nhịp

5 tiết

27

100

điệu, kỹ thuật phối hợp động tác với âm nhạc, độ khó kỹ thuật

trong bài, phối hợp đồng đội, chạy đội hình chính xác, khả

năng quan xác, định hình khơng gian và thời gian.



14

Qua kết quả nghiên cứu đề tài đã xây dựng và hồn thiện chương trình

Đào tạo Hướng dẫn viên Aerobic của Trường Đại học TDTT TP.HCM

gồm 4 Cấp độ được trình bày ở Phụ lục 12 (trong Phụ lục Luân án Tiến sĩ)

3.2.3. Ứng dụng thực nghiệm chương trình đào tạo Hướng dẫn

viên Aerobic:

Chương trình đào tạo được lên kế hoạch tổ chức theo khoá, mỗi khoá

gồm 150 tiết bao gồm lý thuyết và thực hành và kéo dài 15 ngày, mỗi ngày

2 buổi mỗi buổi 5 tiết. Giãn cách giữa các đợt tổ chức từ 3 - 6 tháng và

thực hiện trong vòng 3 năm. Mỗi đợt tổ chức cùng lúc từ 1 đến 4 Cấp độ

tuỳ theo nhu cầu học viên.

Mỗi đợt tổ chức có thành lập Ban tổ chức gồm có: Trưởng ban, phó

ban và các thành viên cùng các Tiểu ban. Nhiệm vụ của các tiểu ban:

- Tiểu ban chuyên môn: có trách nhiệm liên hệ mời giảng viên, lập

thời khố biểu, sắp xếp các lớp, tổ chức giảng dạy.

- Tiểu ban lễ tân: có nhiệm vụ đón tiếp, liên hệ chỗ ăn, nghỉ cho giảng

viên, học viên, hướng dẫn học viên nơi học tập.

- Tiểu ban cơ sở vật chất: có nhiệm vụ chuẩn bị cấp phát đồng phục,

tài liệu kiểm tra và chuẩn bị trang thiết bị dụng cụ học tập cho cả khố.

- Cố vấn học tập: có nhiệm vụ hỗ trợ cho tất cả học viên của một lớp học.

Trong mỗi chương trình học, học viên sẽ làm thủ tục đăng ký nhập

học và có quyền đăng ký lớp học theo đúng khả của mình. Học viên sẽ

được kiểm tra đầu vào đánh giá trình độ chuyên môn và xếp lớp theo đúng

Của học viên. Cuối chương trình sẽ được tổ chức kiểm tra cả lý thuyết và

thực hành, nếu đạt sẽ được cấp giấy chứng nhận theo từng Cấp độ.

Công tác quản lý hồ sơ học viên cũng được mã hố từng đợt học và có

ký hiệu riêng để nắm bắt từng Cấp độ đã hoàn thành. Mỗi chứng chỉ có giá

trị 2 năm và Cấp độ 4 sẽ có giá trị 5 năm và sẽ phải kiểm tra và đánh giá

lại để tiếp tục gia hạn bằng cấp. Học phí của mỗi khố học là 2,500,000 đ

Năm 2014 tổ chức 3 đợt: Đợt 1 vào tháng 03 năm 2014 tổ chức được

1 lớp Cấp độ 1 với 32 học viên; Đợt 2 vào tháng 6 năm 2014 tổ chức được

2 lớp Cấp độ 1 với 52 học viên và Cấp độ 2 với 32 học viên; Đợt 3 vào

tháng 12 năm 2014 tổ chức được 2 lớp Cấp độ 1 với 31 học viên & Cấp độ

2 với 24.

Năm 2015 tổ chức 3 đợt: Đợt 1 vào tháng 05 năm 2015 tổ chức được 3 lớp

với 3 Cấp độ: 1, 2 & 3, Cấp độ 1 với 24 học viên, Cấp độ 2 với 21 học viên &

Cấp độ 3 với 29 học viên; Đợt 2 vào tháng 9 năm 2015 tổ chức được 2 lớp với 2

Cấp độ: 1 & 2, Cấp độ 1 với 25 học viên & Cấp độ 2 với 27 học viên; Đợt 3 vào



15

tháng 12 năm 2015 tổ chức được 3 lớp với 3 Cấp độ: 1, 2 & 3, Cấp độ 1 với 37

học viên, Cấp độ 2 với 20 học viên & Cấp độ 3 với 15 học viên.

Năm 2016 tổ chức 2 đợt: Đợt 1 vào tháng 03 năm 2016 có 3 lớp và tổ chức

được 3 Cấp độ: 2, 3 & 4, Cấp độ 2 với 23 học viên, Cấp độ 3 với 14 học viên &

Cấp độ 4 với 24 học viên; Đợt 2 vào tháng 6 năm 2016 có 2 lớp và tổ chức được

2 Cấp độ 1 & 2, Cấp độ 1 với 31 học viên & Cấp độ 2 với 21 học viên.

Tiểu kết: Qua các bước nghiên cứu, khảo sát và phân tích ý kiến của

chuyên gia, huấn luyện viên, cơ quan sử dụng lao động trong và ngoài địa

bàn thành phố Hồ Chí Minh về tiêu chuẩn kiến thức và kỹ năng đầu ra

chương trình đào tạo Hướng dẫn viên Aerobic các cấp, đề tài xác định

được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo Hướng dẫn viên như sau:

- Cấp độ 1 có 6 tiêu chuẩn về kiến thức và 7 tiêu chuẩn về kỹ năng.

- Cấp độ 2 có 8 tiêu chuẩn về kiến thức và 7 tiêu chuẩn về kỹ năng.

- Cấp độ 3 có 6 tiêu chuẩn về kiến thức và 5 tiêu chuẩn về kỹ năng.

- Cấp độ 4 có 6 tiêu chuẩn về kiến thức và 6 tiêu chuẩn về kỹ năng.

Trên cơ sở mục tiêu chuẩn đầu ra đã được xác định, đề tài tiến hành

lựa chọn nội dung của chương trình phù hợp với đối tượng được đào tạo

thông qua phỏng vấn các chuyên gia tại TP.HCM và các giảng viên, HLV

Aerobic nhiều kinh nghiệm lâu năm, đề tài lựa chọn được đầy đủ hệ thống

nội dung xây dựng chương trình đào tạo HDV các cấp tại thành phố với

phân loại Cấp độ, thời lượng tương ứng với từng Cấp độ như:

- Cấp độ 1: 150 tiết, được bố cục gồm 5 phần:

Phần I: Phần lý thuyết với tổng số tiết là 40/150 tiết, chiếm 26,67%

tổng thời gian.

Phần II: Phần thảo luận với số tiết là 5/150 tiết, chiếm 3,33% tổng

thời gian.

Phần III: Phần thực hành với tổng số giờ tập là 82/150 tiết, chiếm

54,67% tổng thời gian.

Phần IV: Phần thực tập giáo án với tổng số giờ tập là 13/150 tiết,

chiếm 8,67% tổng thời gian.

Phần V: Phần kiểm tra đánh giá với tổng số giờ là 10/150 tiết chiếm

6.67%, kiểm tra sau khi kết thúc 140 tiết của chương trình đào tạo.

- Cấp độ 2: 150 tiết, được bố cục gồm 5 phần:

Phần I: Phần lý thuyết với tổng số tiết là 45/150 tiết, chiếm 30%

tổng thời gian.

Phần II: Phần thảo luận với số tiết là 15/150 tiết, chiếm 10% tổng

thời gian.



16

Phần III: Phần thực hành với tổng số giờ tập là 60/150 tiết, chiếm

40% tổng thời gian.

Phần IV: Phần thực tập giáo án với tổng số giờ tập là 20/150 tiết,

chiếm 13,33% tổng thời gian.

Phần V: Phần kiểm tra đánh giá với tổng số giờ là 10/150 tiết chiếm

6.67%, kiểm tra sau khi kết thúc 140 tiết của chương trình đào tạo.

- Cấp độ 3: 150 tiết, được bố cục gồm 5 phần:

Phần I: Phần lý thuyết với tổng số tiết là 47/150 tiết, chiếm 31,33%

tổng thời gian.

Phần II: Phần thảo luận với số tiết là 13/150 tiết, chiếm 8,67% tổng

thời gian.

Phần III: Phần thực hành với tổng số giờ tập là 50/150 tiết, chiếm

33,33% tổng thời gian.

Phần IV: Phần thực tập giáo án với tổng số giờ tập là 20/150 tiết,

chiếm 13,33% tổng thời gian.

Phần V: Phần kiểm tra đánh giá với tổng số giờ là 20/150 tiết chiếm

13.33%, kiểm tra sau khi kết thúc 140 tiết của chương trình đào tạo.

- Cấp độ 4: 150 tiết, được bố cục gồm 5 phần:

Phần I: Phần lý thuyết với tổng số tiết là 48/150 tiết, chiếm 32% tổng

thời gian.

Phần II: Phần thảo luận với số tiết là 12/150 tiết, chiếm 8% tổng thời

gian.

Phần III: Phần thực hành với tổng số giờ tập là 59/150 tiết, chiếm

39.33% tổng thời gian.

Phần IV: Phần thực tập giáo án với tổng số giờ tập là 11/150 tiết,

chiếm 7,33% tổng thời gian.

Phần V: Phần kiểm tra đánh giá với tổng số giờ là 20/150 tiết chiếm

13.33 %, kiểm tra sau khi kết thúc 140 tiết của chương trình đào tạo.

Dựa vào chuẩn đầu ra và cấu trúc chương trình đào tạo, đề tài xác

nhận chuẩn đầu vào đối với học viên như sau:

3.2.4. Bàn luận kết quả nghiên cứu xây dựng và ứng dụng các

chương trình đào tạo hướng dẫn viên mơn Aerobic tại Trường Đại học

TDTT TP.HCM

Nếu so sánh chương trình đào tạo Hướng dẫn viên Aerobic của

Trường Đại học TDTT TP.HCM với chương trình Bồi dưỡng chun mơn,

nghiệp vụ cho chức danh nghề nghiệp Hướng dẫn viên (Hạng IV) của Bộ

Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành ngày 19 tháng 10 năm 2015 (theo

Quyết định số 3552/QĐ-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao



17

và Du lịch). Với tổng thời lượng chương trình của Bộ là 240 tiết trong 6

tuần, mỗi tuần 5 ngày, mỗi ngày 8 tiết; Trong đó: công tác tổ chức lớp 04

tiết; Lý thuyết, thảo luận, thực hành 176 tiết; Tham quan, khảo sát, nghe

báo cáo ngoại khóa, viết thu hoạch 32 tiết; Ơn tập 24 tiết; Kiểm tra 04 tiết.

Gồm 3 phần chính: Phần I. Kiến thức về Chính trị và quản lý nhà nước và

các kỹ năng chung (gồm 4 chuyên đề); Phần II.Kiến thức, kỹ năng nghề

nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp của chức danh nghề nghiệp

Hướng dẫn viên (6 chuyên đề); Phần III. Khóa luận nghe báo cáo ngoại

khóa về kiến thức cập nhật những thông tin phát triển Thể dục thể thao

quần chúng trong nước và quốc tế, định hướng, chiến lược phát triển của

ngành Thể dục thể thao, tham quan, khảo sát, viết thu hoạch. Mặc dù

chương trình đào tạo của đề tài được nghiên cứu và biên soạn trước khi có

chương trình của Bộ, nhưng so sánh đối chiếu hai chương trình có nhiều

phần tương ứng và bám sát khung chương trình của Bộ, mục tiêu các nội

dung đào tạo vẫn bám sát và đúng với định hướng chương trình của Bộ.

Tuy nhiên, chương trình Đào tạo của đề tài còn thiếu Phần I theo chương

trình khung của Bộ

Thời lượng đào tạo thì chương trình đào tạo của đề tài có thời gian đào

tạo gấp đơi 600 tiết so với 260 tiết. Vì đối tượng chương trình của Bộ là

những học viên đã có trình độ Trung cấp TDTT và phải là VĐV đẳng cấp I

trở lên, còn chương trình của đề tài dành cho tất cả mọi người u thích và

đam mê mơn Aerobic, chương trình của đề tài sẽ đào tạo, hướng dẫn và

định hướng nghề nghiệp cho học viên.

Theo Quyết định số 4062/QĐ-BVHTTDL, ngày 23 tháng 11 năm

2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Về việc giao nhiệm vụ bồi

dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành

Thể dục thể thao: Huấn luyện viên hạng I,II,III và Hướng dẫn viên hạng

IV cho các trường Đại học TDTT trực thuộc Bộ trong đó có Trường Đại

học TDTT TP.HCM. Thì chương trình Đào tạo Hướng dẫn viên Aerobic

có điều kiện được ứng dụng và cải tiến cho phù hợp với chương trình mới

của Bộ.

Đề tài cũng đã tổ chức thực nghiệm trong suốt 3 năm từ đầu năm 2014

đến giữa năm 2016 được tổ chức tại Trường Đại học TDTT TP.HCM và

tại các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh Đồng Nai với số lượng học viên

như sau:

Tại Trường Đại học TDTT TP.HCM: Cấp độ 1 được 232 học viên,

Cấp độ 2 được 168 học viên, Cấp độ 3 được 58 học viên và Cấp độ 4 được

24 học viên.



18

Đặc biệt, trong năm 2015, chương trình đào tạo đã phối hợp với Sở

Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai, tổ chức đủ 4 Cấp cho tất cả giáo viên

phổ thông của tất cả các trường học trên địa bàn tỉnh từ cấp mầm non đến

THPT. Nhưng do chương trình đào tạo tỉnh Đồng Nai chỉ đào tạo cho tất

cả giáo viên đang tham gia giảng dạy tại các trường học, nên chương trình

chỉ chỉ áp dụng nội dung thực hành và luật cho giáo viên và không cấp

giấy chứng nhận của trường. Ngồi ra, chương trình cũng được ứng dụng

vào chương trình đào tạo Huớng dẫn viên Aerobic của Hội Aerobic

TP.HCM từ năm 2014 và được thuờng xuyên tổ chức vào tháng 05 hàng

năm cho đến nay.

3.3. Đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo hướng dẫn viên môn

Aerobic của Trường Đại học TDTT TP.HCM.

Để giải quyết vấn đề này, đề tài tiến hành các bước sau:

Bước 1: Tổng hợp tham khảo các tài liệu về sự hài lòng:

- Tham khảo phiếu phỏng vấn về sự hài lòng của sinh viên Trường

Đại học TDTT TP.HCM về chương trình môn học của trường.

- Tham khảo tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng ISO 9001 - 2008 Trường

Đại học TDTT TP.HCM.

- Sự hài lòng của khách hàng đơi khi tham gia 1 dịch vụ

Bước 2: Tham khảo ý kiến chuyên gia về cấu trúc, nội dung phiếu

khảo sát

Bước 3: Phỏng vấn, đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo:

- Kết quả học tập của học viên sau khi kết thúc chương trình

- Ý kiến phản hồi của học viên sau khi tham gia chương trình

3.3.1 Kết quả của học viên sau khi kết thúc chương trình đào tạo.

* Khóa đào tạo HDV cấp độ 1

Qua khóa đào tạo HDV Cấp độ 1, kết quả có 232 học viên tham gia học và

dự thi thi đạt kết quả 100% được cấp giấy chứng nhận phân cấp HDV Cấp độ

1, thông qua biểu đồ 3.30 như sau:

+ 79 HDV được cấp giấy chứng nhận xếp loại trung bình chiếm 41.81%.

+ 107 HDV được cấp giấy chứng nhận xếp loại khá chiếm 46.12%.

+ 21 HDV được cấp giấy chứng nhận xếp loại giỏi chiếm 9.05%.

+ 7 HDV được cấp giấy chứng nhận xếp loại xuất sắc chiếm 3.02%.

* Khóa đào tạo HDV Cấp độ 2

Qua khóa đào tạo HDV Cấp độ 2 với tổng số 168 học viên, kết quả có

100% học viên đạt kết quả và được cấp giấy chứng nhận phân cấp HDV

Cấp độ 2, thông qua biểu đồ 3.31 như sau:



19

+ 58 HDV được cấp giấy chứng nhận xếp loại trung bình chiếm

34.52%.

+ 84 HDV được cấp giấy chứng nhận xếp loại khá chiếm 50%.

+ 17 HDV được cấp giấy chứng nhận xếp loại giỏi chiếm 10.12%.

* Khóa đào tạo HDV Cấp độ 3

Qua khóa đào tạo HDV Cấp độ 3 với tổng số 58 học viên, kết quả có

100% học viên đạt kết quả và được cấp giấy chứng nhận phân cấp HDV Cấp

độ 3, thông qua biểu đồ 3.32 như sau:

+ 8 HDV được cấp giấy chứng nhận xếp loại trung bình chiếm

13.79%.

+ 36 HDV được cấp giấy chứng nhận xếp loại khá chiếm 62.07%.

+ 12 HDV được cấp giấy chứng nhận xếp loại giỏi chiếm 20.69%.

+ 02 HDV được cấp giấy chứng nhận xếp loại xuất sắc chiếm 3.45%.

* Khóa đào tạo HDV Cấp độ 4

Qua khóa đào tạo HDV Cấp độ 4 với tổng số 24 học viên, kết quả có

100% học viên đạt kết quả và được cấp giấy chứng nhận phân cấp HDV Cấp

độ 4, thông qua biểu đồ 3.33 như sau:

+ 06 HDV được cấp giấy chứng nhận xếp loại trung bình chiếm

29.17%.

+ 12 HDV được cấp giấy chứng nhận xếp loại khá chiếm 45.83%.

+ 05 HDV được cấp giấy chứng nhận xếp loại giỏi chiếm 20.83%.

+ 01 HDV được cấp giấy chứng nhận xếp loại xuất sắc chiếm 4.17%.

3.3.2. Ý kiến phản hồi của học viên sau khi tham gia chương trình đào tạo

Đề tài tiến hành phỏng vấn các học viên ngay sau khi kết thúc chương

trình đào tạo HDV mơn Aerobic để lấy ý kiến phản hồi từ học viên về

chương trình. Ý kiến phản hồi được đánh giá thơng qua 5 mức độ: 5. Rất

hài lòng; 4. Hài lòng; 3. Tương đối hài lòng; 2. Chưa hài lòng; 1. Khơng

hài lòng.

3.3.3. Ý kiến phản hồi của nhà quản lý có học viên sau khi tham gia

chương trình đào tạo:

Đề tài tiến hành phỏng vấn 30 nhà quản lý là Ban giám hiệu các

trường học, phòng giáo dục, chủ nhiệm các câu lạc bộ có học viên tham

gia chương trình học và đã hoàn thành 4 Cấp độ. Ý kiến phản hồi được

đánh giá thông qua 5 mức độ: 5. Rất hài lòng; 4. Hài lòng; 3. Tương đối

hài lòng; 2. Chưa hài lòng; 1. Khơng hài lòng.

Tổng số phiếu phát ra là 30 phiếu, thu về 30 phiếu đạt 100% số phiếu

phát ra. Đa số các nhà quản lý có học viên theo học đều cảm thấy hài long

với chương trình đào tạo và chất lượng đào tạo.



20

Tiểu kết: Qua tham khảo, tổng hợp tài liệu liên quan, đề tài tiến hành

xây dựng phiếu thăm dò mức hài lòng của người học, phiếu thăm dò được

đánh giá qua 18 tiêu chí về: mục tiêu và đề cương mơn học; giảng viên trình

bày rõ ràng, sinh động; nội dung kiểm tra; tiến độ mơn học, giáo trình, tài

liệu tham khảo, nội dung và cấu trúc bài giảng hợp lý, dụng cụ giảng dạy, sự

liên hệ tốt giữa lý thuyết và thực hành, công bằng thẳng thắn với người

học… Đồng thời đề tài tham khảo tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng của một số

đơn vị đào tạo công lập để xem xét về chất lượng đào tạo, sự hài lòng đối với

dịch vụ, mức độ đáp ứng sự mong mỏi, nhu cầu của cơ quan chủ quản đối

với khách hàng, từ đó hình thành phiếu phỏng vấn để đánh giá sự phản hồi

của học viên sau khi tham dự chương trình đào tạo.

Qua thực nghiệm các khóa đào tạo thí điểm, đề tài đánh giá được

hiệu quả chương trình đào tạo Hướng dẫn viên Aerobic các cấp tại Trường

Đại học TDTT TP.HCM qua hai tiêu chí: kết quả học tập và ý kiến phản

hồi của người học.

- Về chất lượng đào tạo có:

+ Khóa Hướng dẫn viên Cấp độ 1: tổng số 232 HDV tham gia khóa

đào tạo và kết quả đạt loại trung bình chiếm 41.81%, loại khá chiếm

46.12%, loại giỏi chiếm 9.05% và loại xuất sắc chiếm 3.02%.

+ Khóa Hướng dẫn viên Cấp độ 2: tổng số 168 HDV tham gia khóa

đào tạo và kết quả đạt loại trung bình chiếm 34.52%, loại khá chiếm 50%,

loại giỏi chiếm 10.12% và loại xuất sắc chiếm 5.35%.

+ Khóa Hướng dẫn viên Cấp độ 3: tổng số 58 HDV tham gia khóa

đào tạo và kết quả đạt loại trung bình chiếm 13.79%, loại khá chiếm

62.07%, loại giỏi chiếm 20.69% và loại xuất sắc chiếm 3.45%.

+ Khóa Hướng dẫn viên Cấp độ 4: tổng số 24 HDV tham gia khóa

đào tạo và kết quả đạt loại trung bình chiếm 29.17%, loại khá chiếm

45.83%, loại giỏi chiếm 20.83% và loại xuất sắc chiếm 4.17%.

- Phản hồi về sự hài lòng của khóa đào tạo:

Về nội dung, cấu trúc, kiến thức của chương trình đào tạo được đánh

giá cao, phù hợp với chương trình đào tạo, với tổng giá trị trung bình về sự

hài lòng của học viên ở các Cấp độ: Cấp độ 1 (Mean = 4.095), Cấp độ 2

(Mean = 4.057), Cấp độ 3 (Mean = 4.10) và Cấp độ 4 (Mean = 4.09).

Về kỹ năng chương trình cung cấp đảm bảo: giáo trình đáp ứng mục

tiêu chương trình và được thiết kế phong phú, thu hút sự quan tâm của học

viên, thực hành gắn với thực tiễn, các câu hỏi kiểm tra phù hợp, phản ánh

được kiến thức và kỹ năng của người học, giá trị trung bình ý kiến phản

hồi của học viên tăng theo từng Cấp độ: Cấp độ 1 với giá trị trung bình



21

(Mean = 4.078), Cấp độ 2 với giá trị trung bình (Mean = 4.094), Cấp độ 3

với giá trị trung bình (Mean = 4.10) và Cấp độ 4 với giá trị trung bình

(Mean = 4.14).

Về kiểm tra và phương pháp tổ chức cũng có các mức độ hài lòng

khác nhau giã từng Cấp độ được phân cấp theo giá trị trung bình ý kiến

phản hồi của học viên: Cấp độ1 với giá trị trung bình cao nhất

(Mean=4.095), Cấp độ 2 với giá trị trung bình (Mean=4.094), Cấp độ 3 với

giá trị trung bình (Mean=4.094) và Cấp độ 4 với giá trị trung bình

(Mean=4.094).



3.3.4. Bàn luận hiệu quả chương trình cơng tác đào tạo HDV

mơn Aerobic tại Trường Đại học TDTT TP.HCM

Đề tài đã xây dựng được các tiêu chí để đánh giá mức độ hài lòng

của người học về chương trình Đào tạo Hướng dẫn viên Aerobic của

trường Đại học TDTT TP.HCM như sau: Tiêu chí về cấu trúc và kiến

thức của chương trình: (Có 6 tiêu chí: Cấu trúc, kiến thức phù hợp với

người học; Nội dung phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra của chương trình

đào tạo; Cấu trúc phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra của chương trình đào

tạo; Kiến thức phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra của chương trình đào

tạo; Chương trình đáp ứng nhu cầu của người học; Kiến thức của chương

trình có tính cập nhật, hữu ích và gắn với thực tiễn); Tiêu chí về kỹ năng của

chương trình: (Có 4 tiêu chí: Cung cấp kỹ năng phù hợp với mục tiêu

chương trình; Các bài tập rèn luyện kỹ năng phù hợp với người học; Nội

dung các bài tập thực hành phong phú, đáp ứng nhu cầu người học; Kỹ

năng có được từ chương trình hữu ích, gắn với thực tiễn và cập nhật.);

Tiêu chí về phương pháp kiểm tra và tổ chức thực hiện: (Có 8 tiêu chí:

Tài liệu được cung cấp đầy đủ; Cơ sở vật chất phục vụ việc học tập, tập

luyện đảm bảo; Bài giảng của giáo viên, huấn luyện viên có chất lượng,

đáp ứng mục tiêu chương trình và được thiết kế phong phú, lôi cuốn;

Phương pháp giảng dạy thu hút sự quan tâm của học viên; Giáo viên đưa

ra ví dụ, tình huống và thách thức gắn với thực tiễn để học viên suy nghĩ,

thảo luận tìm ra giải pháp phù hợp; Sự phân bổ thời lượng thực hành và lý

thuyết hợp lý; Hình thức và câu hỏi kiểm tra phù hợp, phản ánh được kiến

thức và kỹ năng của người học; Các bài tập, thực hành gắn với thực tiễn và

giúp củng cố bài học và trải nghiệm thực tế.). Đều có sự hài lòng rất cao từ

những học viên tham gia chương trình đào tạo.

Theo đánh giá của các nhà quản lý có Hướng dẫn viên tham gia học

chương trình đào tạo đều cảm thấy hài lòng về chất lượng chương trình

đào tạo, cũng như sự tiến bộ và nâng cao nghiệp vụ chuyên môn của các



22

Hướng dẫn viên sau khi hồn thành chương trình trở lại đơn vị công tác.

Các nhà quản lý sẵn sàng tạo điều kiện và đồng ý cho các học viên tiếp tục

tham gia vào các chương trình đào tạo tiếp theo của nhà trường.

Như vậy có thể thấy, chương trình đào tạo Hướng dẫn viên Aerobic

của Trường Đại học TDTT TP.HCM góp phần rất lớn cho sự thành cơng

của các khóa học, làm cho phong trào Aerobic ngày càng phát triển lớn

mạnh, từng bước xây dựng cập nhật chương trình đào tạo hướng dẫn viên

môn Aerobic đi vào hệ thống phân cấp hàng năm rõ ràng, tiếp cận, hội

nhập với chương trình đào tạo của các Liên đoàn trên thế giới.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN: Qua các bước nghiên cứu và kết quả đạt được cho

phép đề tài rút ra các kết luận sau:

1. Luận án đã xây dựng được hệ thống tiêu chí các thang đo về đánh

giá thực trạng nhu cầu học tập và công tác giảng dạy Aerobic xác định

được 4 nhóm nhân tố chính (Nhân tố 1: Tính cách trong công tác giảng

dạy môn Aerobic; Nhân tố 2: Kỹ năng của HDV trong công tác giảng dạy

môn Aerobic; Nhân tố 3: Phong cách của HDV trong công tác giảng dạy

môn Aerobic và Nhân tố 4: Yêu cầu của HDV trong công tác giảng dạy

môn Aerobic).

Luận án đã đánh giá được thực trạng phong trào phát triển môn

Aerobic tại các đại phương là tương đối phát triển, nguồn kinh phí đầu tư

dành cho mơn Aerobic tại các địa phương và đơn vị cũng tương đối lớn;

nhu cầu học tập nâng cao trình độ chun mơn của các học viên tham gia

khố đào tạo huớng dẫn viên mơn Aerobic là rất lớn với độ tuổi còn rất trẻ, tất

cả các học viên tập trung nhiều ở khu vực TP.HCM, nhưng một phần tại các

tỉnh khu vực phía nam. Đa số học viên (752 học viên trong số 874 học viên)

được khảo sát về nhu cầu học tập, có nguyện vọng học nâng cao trình độ

nhằm phục vụ cho cơng tác giảng dạy sau này, cũng như để có thể được tham

gia biểu diễn, thi đấu với các đơn vị, chiếm 86%; muốn tham gia học tập khố

học vì nhu cầu bản thân muốn nâng cao trình độ chun mơn, xem đây là một

nghề để có thể tìm ra nguồn thu nhập chính. Từ đó cho thấy nhu cầu hướng

viên có trình độ chun sâu mơn Aerobic ngày càng trở nên cấp thiết.

Đề tài tìm ra được 19 tiêu chí để đánh giá khả năng giảng dạy của

Hướng dẫn viên Aerobic

- Tính cách của HDV (5 tiêu chí)

- Kỹ năng thực hành giảng dạy của HDV (6 tiêu chí)

- Phong cách giảng của HDV (4 tiêu chí)



23

- Yêu cầu của HDV (4 tiêu chí)

2. Đề tài đã xây dựng thành cơng chương trình đào tạo Hướng dẫn

viên Aerobic gồm 4 Cấp độ theo hệ thống tín chỉ, thơng qua ý kiến khảo

sát nhà giáo dục, khoa học và các cán bộ quản lý, người sử dụng lao động

và các huấn luyện viên cho thấy chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Hướng dẫn viên Aerobic ở Cấp độ 1, 2, 3, 4 nhận được sự tán thành ở mức

cao (>4.00). Các tiêu chí phản ánh những năng lực cần thiết mà chương

trình cam kết sẽ mang đến cho hướng dẫn viên khi họ tham gia học tập và

trải nghiệm ở các bậc học.

Để đáp ứng chuẩn đầu ra, đề tài đã xây dựng chương trình với cấu

trúc, nội dung, thời lượng và tỷ lệ giữa các module chuyên đề thông qua

phỏng vấn các chuyên gia giáo dục và chuyên giá Aerobic:

Cấp độ 1: 150 tiết (45 tiết lý thuyết, 95 tiết thực hành và 10 tiết kiểm tra)

Cấp độ 2: 150 tiết (60 tiết lý thuyết, 80 tiết thực hành và 10 tiết kiểm tra)

Cấp độ 3: 150 tiết (60 tiết lý thuyết, 70 tiết thực hành và 20 tiết kiểm tra)

Cấp độ 4: 150 tiết (60 tiết lý thuyết, 70 tiết thực hành và 20 tiết kiểm tra)

Đề tài đã tổ chức thực nghiệm tại trường ĐH TDTT TP.HCM với

tổng số là 482 học viên ở 4 Cấp độ với thời gian tổ chức đào tạo tại trường

từ năm 2014 đến năm 2016.

3. Qua thực nghiệm tại các khóa đào tạo thí điểm, đề tài đánh giá

được hiệu quả chương trình đào tạo HDV Aerobic các cấp tại trường Đại

học TDTT thành phố Hồ Chí Minh qua 2 tiêu chí: Chất lượng của khóa

học (thơng qua kết quả học tập) và Sự hài lòng của người học (thơng qua ý

kiến phản hồi của người học).

Về chất lượng khóa học: Khóa Cấp độ 1 có 232 người tham gia

(3.02% đạt xuất sắc, 9.05% đạt giỏi, 46.12% đạt khá và 41.81% đạt trung

bình); Khóa Cấp độ 2 có 168 người tham gia (5.35% đạt xuất sắc, 10.12%

đạt loại giỏi, 50% đạt loại khá và 34.52% đạt loại trung bình); Khóa Cấp

độ 3 có 58 người tham dự (3.45% đạt xuất sắc, 20.69% đạt giỏi, 62.07%

đạt khá và 13.79 đạt trung bình); Khóa Cấp độ 4 có 58 người tham dự

(4.17% đạt xuất sắc, 20.83% đạt giỏi, 29.17% đạt khá và 45.83% đạt trung

bình).

Về sự hài lòng của người học: cấu trúc phù hợp với chương trình đáp

ứng nhu cầu người học, nội dung phong phú, đa dạng và kiến thức sâu,

rộng của chương trình đào tạo cả 4 Cấp độ. Chương trình đã tiếp cận và

cập nhật với chương tình đào tạo của các Liên đoàn Thể dục trên thế giới

và bổ sung, cải tiến những kiến thức bổ ích phù hợp với điều kiện thực tiễn

của Việt Nam và đều được đánh giá cao do các học viên đánh giá và 30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.27: Kết quả phỏng vấn về việc lựa chọn nội dung chương trình Cấp độ 4

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×