Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ % các chuyên gia được khảo sát

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ % các chuyên gia được khảo sát

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3.1. Ý kiến của chuyên gia về 34 biến thang đo sơ bộ ban đầu.

TT



Nội dung bảng hỏi sơ bộ



Nhu cầu học tập

Trước đây, tại địa phương nơi thầy, cô (anh, chị) sinh sống

đã phát triển phong trào tập luyện môn Aerobic chưa? (Rất

1

phát triển; phát triển; tương đối; ít phát triển; không phát

triển)

Tại nơi thầy, cô (anh, chị) sinh sống có nhiều câu lạc bộ,

2 trường học tổ chức giảng dạy mơn Aerobic khơng? (Rất

nhiều;nhiều; bình thường; ít; khơng)

Tại địa phương thầy, cơ, anh, chị làm việc có nhiều giáo

3 viên, hướng dẫn viên tham gia giảng dạy mơn Aerobic

khơng? (Rất nhiều;nhiều; bình thường; ít; khơng)

Những giáo viên, hướng dẫn viên có trình độ chun mơn

4 về mơn Aerobic có nhiều khơng? (Rất nhiều;nhiều; bình

thường; ít; khơng)

Số học sinh (học viên) tham gia tập luyện thường xuyên

5 (>3 buổi/tuần) có được nhiều khơng? (Rất nhiều;nhiều;

bình thường; ít; khơng)

Nguồn kinh phí dành cho phong trào tập luyện và thi đấu

6 mơn Aerobic tại đơn vị có nhiều khơng? (Rất nhiều;nhiều;

bình thường; ít; khơng)

Anh, chị đã biết mơn Aerobic bao lâu? (>3 năm; >5 năm;

7

>8 năm; >10 năm; >15 năm)

Anh, chị đã tham gia tập luyện môn Aerobic bao lâu? (>3

8

năm; >5 năm; >8 năm; >10 năm; >15 năm)

Anh, chị đã tham gia giảng dạy môn Aerobic bao lâu? (>1

9

năm; >3 năm; >5 năm; >8 năm; >10 năm)

Nguyên nhân anh, chị tham gia tập luyện mơn Aerobic?

10

(Bản thân; gia đình; bạn bè; xã hội)

Nguyên nhân anh, chị tham gia giảng dạy mơn Aerobic?

11

(Bản thân; gia đình; bạn bè; xã hội)

Anh, chị tham gia lớp học đào tạo Aerobic là do? (Bản

12

thân; gia đình; bạn bè; xã hội)



Ý kiến

chuyên

gia



Tỷ lệ

%



Đồng ý



92%



Đồng ý



100%



Đồng ý



100%



Đồng ý



100%



Đồng ý



100%



Đồng ý



83%



Đồng ý



100%



Đồng ý



92%



Đồng ý



100%



Đồng ý



92%



Đồng ý



92%



Đồng ý



100%



A



TT



13



14

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20



Nội dung bảng hỏi sơ bộ

Anh chị tham gia học Aerobic nhằm để quản lý, phát triển

phong trào, giảng dạy: (Biết thêm kiến thức về một môn

học mới; hỗ trợ công tác giảng dạy cho những môn khác;

quản lý phong trào tại đơn vị; trở thành giáo viên dạy

Aerobic)

Anh, chị muốn giảng dạy môn Aerobic là nguồn thu nhập?

(Nguồn thu nhập chính; kiếm thêm nguồn thu nhập)

Cơng tác giảng dạy môn Aerobic

Sự tự tin của hướng dẫn viên

Hướng dẫn viên có tính sáng tạo

Nghiệp vụ sư phạm của hướng dẫn viên

Tác phong đĩnh đạc của hướng dẫn viên

Hướng dẫn viên nóng nảy

Sự nghiêm khắc của hướng dẫn viên

Sự áp đặt của hướng dẫn viên đối với học viên

Hướng dẫn viên khơi gợi tính tự giác tập luyện

Hướng dẫn viên tạo thách thức để học viên vượt qua

Tính ràng buộc của hướng dẫn viên với học viên

Khả năng thị phạm của hướng dẫn viên

Tính chuyên nghiệp của hướng dẫn viên

Sự hấp dẫn, lơi cuốn của hướng dẫn viên trong giảng dạy

Tính phong phú của bài tập

Hướng dẫn viên giảng dạy kỹ thuật cơ bản

Hướng dẫn viên giảng dạy kỹ thuật nâng cao

Sự phối hợp âm nhạc và động tác

Độ khó của các bài tập

Tính logic của các bài tập

Kỹ thuật sắp xếp và biến đổi đội hình hợp lý



Ý kiến

chuyên

gia



Tỷ lệ

%



Đồng ý



92%



Đồng ý



92%



Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý



83%

100%

100%

83%

83%

92%

100%

100%

83%

92%

83%

83%

100%

100%

92%

100%

100%

92%

83%

100%



6

b. Điều chỉnh thang đo và xác định hình thức trả lời.

Sau khi bổ sung ý kiến của chuyên gia, đề tài tiến hành nghiên cứu qua

2 bước: định tính (sơ bộ), định lượng (chính thức). Bước này thực hiện qua

các cuộc phỏng vấn với các giáo viên, hướng dẫn viên đang công tác giảng

dạy môn Aerobic tại các quận huyện của thành phố và một số tỉnh phía Nam.

Xác định hình thức trả lời:

Bảng 3.2: Hình thức trả lời bảng câu hỏi

1

2

3

4

5

Khơng tốt

Chưa tốt

Trung bình

Tốt

Rất tốt

c. Kết quả đánh giá thang đo trước khi phân tích EFA:

Ở bước này đề tài tiến hành khảo sát, phỏng vấn 70 giáo viên và hướng

dẫn viên tại một số trường, CLB Aerobic của các quận huyện tại TP.HCM nhằm

xác đinh lại độ tin cậy của thang đo qua hệ số tương quan Cronbach’s Alpha

d. Phân tích nhân tố khám phá EFA (EFA- exploratory factor

analysis)

Sau khi khảo sát, dùng phương pháp phân tích nhân tố khám phá

EFA với phép quay Varimax để phân tích 19 biến quan sát.

Bảng 3.4: KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.

Bartlett's Test of Sphericity

Approx. Chi-Square

Df

Sig.



.801

4508.987

136

0.000



Hệ số KMO là 0.801 (> 0.5) và Bartlett’s test Sig = 0.000 < 0.05 nên

trong phân tích nhân tố thoả mãn các điều kiện đã trình bày ở trên. Điều này

có nghĩa là việc tiến hành phân tích nhân tố trong nghiên cứu này là phù hợp.

Phương pháp trích yếu tố Principal Component Analysis với phép

quay Varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có Eigenvalue là 1.66

(phụ lục 5) được sử dụng trong phân tích nhân tố với 19 biến quan sát,

gồm 4 nhân tố được đặt tên Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 3 và Nhóm 4.

Nhân tố 1: Tính cách trong cơng tác giảng dạy mơn Aerobic gồm 5

biến thể hiện về: HDV khơi gợi tính tự giác tập luyện; Hướng dẫn viên

nóng nảy; Sự nghiêm khắc của hướng dẫn viên; Sự áp đặt của HDV đối

với học viên; HDV tạo thách thức để học viên vượt qua.



7

Nhân tố 2: Kỹ năng của HDV trong công tác giảng dạy mơn Aerobic

gồm 6 biến thể hiện là: Độ khó của các bài tập; HDV giảng dạy kỹ thuật

cơ bản; Sự phối hợp âm nhạc và động tác; Tính logic của các bài tập; Kỹ

thuật sắp xếp và biến đổi đội hình; HDV giảng dạy kỹ thuật nâng cao.

Nhân tố 3: Phong cách của hướng dẫn viên trong công tác giảng dạy

môn Aerobic gồm 4 biến thể hiện về: Hướng dẫn viên có tính sáng tạo;

Nghiệp vụ sư phạm của hướng dẫn viên; Sự tự tin của hướng dẫn viên;

Tác phong đĩnh đạc của hướng dẫn viên.

Nhân tố 4: Yêu cầu của hướng dẫn viên trong công tác giảng dạy

môn Aerobic gồm 4 biến thể hiện về: Khả năng thị phạm của hướng dẫn

viên; Tính chuyên nghiệp của hướng dẫn viên; Sự hấp dẫn, lôi cuốn của

HDV trong giảng dạy; Tính phong phú của bài tập. Các chỉ số của 4 nhân

tố nêu trên được trình bày qua bảng 3.5.

3.1.2. Thực trạng nhu cầu học tập và công tác giảng dạy môn

Aerobic tại các trường học, câu lạc bộ trên địa bàn TP.HCM và một số tỉnh

phía Nam.

3.1.2.1. Thực trạng nhu cầu học tập môn Aerobic tại các trường học,

câu lạc bộ trên địa bàn TP.HCM và một số tỉnh phía Nam.

Sau khi hiệu chỉnh bảng hỏi (được trình bày ở phụ lục 1&2), đề tài

tiến hành điều tra khảo sát thực trạng nhu cầu học tập và công tác giảng dạy

môn Aerobic tại các trường học, câu lạc bộ trên địa bàn TP.HCM và một

số tỉnh phía Nam, với tổng số phiếu phát ra cho các học viên là 890 phiếu

và thu về 883 phiếu, khi làm sạch số liệu mẫu phiếu còn 874 phiếu đạt

98.20% trên tổng phiếu phát ra.

* Đặc điểm nhân khẩu học và nhu cầu học tập:

Các thơng tin chung của học viên mang tính tổng quát được thể hiện

bằng các đại lượng thống kê mô tả và đặc trưng đo lường của từng biến mà

đề tài thống kê được qua số liệu cụ thể như sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ % các chuyên gia được khảo sát

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×