Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VÀ KHUYẾN NGHỊ VỀ VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG TRẺ EM

VÀ KHUYẾN NGHỊ VỀ VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG TRẺ EM

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Hạn chế trong cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng, thiếu hụt cơ sở dữ

liệu về lao động trẻ em và cán bộ làm công tác bảo vệ trẻ em.

- Mức xử phạt không đủ răn đe đối với những cá nhân, tổ chức lạm dụng lao động

trẻ em.

Cụ thể, theo Điều 15 Nghị định số 91 ngày 17-10-2011 của Chính phủ quy định

xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em nêu như sau:

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ một triệu đồng đến năm triệu đồng đối với một

trong các hành vi: Cha, mẹ bắt con, người giám hộ bắt trẻ em mà mình giám hộ,

người nhận ni dưỡng trẻ em bắt trẻ em mà mình ni dưỡng làm cơng việc gia

đình q sức, q thời gian, ảnh hưởng việc học tập, vui chơi, giải trí, ảnh hưởng

xấu sự phát triển của trẻ em hoặc bắt trẻ em làm những công việc mà pháp luật

không cho phép. Người nhận dạy nghề cho trẻ em bắt trẻ em làm công việc quá

sức, nặng nhọc, quá thời gian, trong môi trường độc hại, nguy hiểm, ảnh hưởng

xấu sự phát triển của trẻ em.

Như vậy, cho thấy mức xử phạt còn q nhẹ so với những lợi ích từ việc lạm dụng

lao động trẻ em.

3. Xã hội

- Lối sống thực dụng chạy theo đồng tiền làm một số giá trị đạo đức xã hội bị đảo

lộn: li dị, li thân, bỏ rơi con cái, mức độ quan tâm của cộng đồng, làng, xã đối với

trẻ em ngày càng giảm sút. Trẻ em thường rất nhạy cảm với sự thay đổi của mơi

trường, do vậy tình trạng bỏ nhà ra đi, trộm cắp, tự tìm kiếm việc làm ni sống

bản thân ngày càng gia tăng ở lứa tuổi các em.

- Trong xã hội nhiều người vẫn còn chấp nhận việc sử dụng lao động trẻ em, họ

cho rằng đơn giản là mưu sinh.



11



- Chưa có phản ứng gay gắt trong việc lên án hành động sử dụng lao động trẻ em,

chưa có cái nhìn đúng đắn về quyền lợi của trẻ em và những vi phạm pháp luật liên

quan đến sử dụng lao động trẻ em.

4. Gia đình

- Hạn chế về nhận thức và sự quan tâm, chăm sóc trẻ em:

Trẻ em có quyền được học tập, được vui chơi, giải trí lành mạnh, quyền được phát

triển năng khiếu… họ hồn tồn khơng biết, họ cho rằng gia đình còn nghèo nên

việc cho con em nghỉ học, lao động là chuyện hiển nhiên.

- Thu nhập thấp.

Ngoài ra, nguyên nhân sâu xa dẫn đến gia tăng lao động trẻ em chính là tác động

của thiên tai và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Thiên tai gây ra tác động trực tiếp

tới tính mạng, sức khỏe và tâm lý của trẻ. Tác động của thiên tai khiến trẻ em rơi

vào nguy cơ bị xâm hại, bóc lột lao động, thường là những hình thức lao động tồi

tệ nhất. Khi thảm họa ập đến, với những cộng đồng vốn đã nghèo và thiệt thòi, vấn

đề lao động trẻ em càng có khả năng tăng lên.

II. Hậu quả

1. Về mặt bản thân của trẻ em

- Dễ gây ra tai nạn lao động, suy dinh dưỡng.

- Không được học tập và phát triển trong môi trường lành mạnh, làm giảm sự phát

triển tư duy.

- Đời sống của trẻ em không được áp ứng đầy đủ.

- Làm tinh thần của trẻ bị khủng hoảng, mất niềm tin, dễ bị tha hóa về đạo đức lối

sống, hay sa vào các tệ nạn xã hội.

2. Về mặt xã hội

- Làm gia tăng các tệ nạn xã hội.

12



- Các hình thức bóc lột trẻ em ngày càng nhiều.

3. Về kinh tế

- Làm giảm sự phát triển nguồn nhân lực sau này của đất nước.

- Gây rối loạn sự phát triển kinh tế của cả doanh nghiệp và đất nước.

- Làm mất vị thế của nước ta trên trường quốc tế.



III. Khuyến nghị

1. Về phía nhà nước:

- Pháp luật lao động cần sửa đổi và đề cập một cách rõ ràng hơn tới:

 Điều kiện, trình tự tuyển dụng lao động trẻ em.

 Quy định cụ thể các điều kiện, nghĩa vụ, trình tự mà người sử dụng lao phải

tuân theo để có thể được tuyển dụng lao động dưới 18 tuổi, nhất là đối với

những trẻ em dưới 15 tuổi.

 Cập nhật, bổ sung định kì vào danh mục cấm lao động trẻ em những ngành,

nghề độc hại, ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển của trẻ em.

 Quy định cụ thể trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, cơ quan trong việc

xảy ra tình trạng vi phạm sử dụng lao động trẻ em.

- Mạnh tay xử phạt các doanh nghiệp vi phạm hoặc xâm phạm vào quyền lợi của

lao động trẻ em.

- Thanh tra và kiểm tra gắt gao tại các doanh nghiệp trên cả nước.

- Các cơ quan chịu trách nhiệm trong việc phục vụ công tác xã hội cho cộng đồng

cần phải minh bạch và rõ ràng.

- Nhà nước nên có nhiều cơng tác và chính sách hỗ trợ giúp nâng cao trách nhiệm

của tổ chức, cá nhân, cơ quan trong công tác bảo vệ người lao động dưới 18 tuổi.

13



- Có các chính sách tạo việc làm, xố đói giảm nghèo, miễn giảm học phí, viện phí,

cứu trợ xã hội cho các gia đình có hồn cảnh khó khăn.

2. Về phía doanh nghiệp:

- Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng các quy định của pháp luật hiện

hành về việc sử dụng lao động trẻ em.

- Khi sử dụng lao động trẻ em, doanh nghiệp cần phải lập số theo dõi riêng: ghi

thơng tin cá nhân, kiểm tra sức khỏe định kì,…

- Cần tiến hành làm các thủ tục đơn từ gởi tới các cơ quan lao động để có thể hợp

thức hóa việc tuyển dụng trẻ em vào làm việc.

- Tuân thủ đúng pháp luật về thời gian làm việc của trẻ em.

- Doanh nghiệp cần phải ký kết hợp đồng lao động đối với người đại diện của lao

động trẻ em.

- Đảm bảo môi trường làm việc, điều kiện làm việc an tồn cho lao động trẻ em

3. Về phía gia đình và xã hội

- Mỗi cặp vợ chồng nên tổ chức xây dựng gia đình hạnh phúc, tiến bộ, thực hiện

cuộc vận động kế hoạch hố gia đình “dù gái hay trai chỉ hai là đủ”.

- Người làm cha làm mẹ hơn ai hết phải ý thức được nghĩa vụ của mình với con

cái, quan tâm đầy đủ đến con em mình hơn, định hướng cho trẻ em để khơng xuất

hiện tình trạng bỏ học đi làm kiếm thêm thu nhập…

- Tuyệt đối không bắt trẻ em làm việc không phù hợp với lứa tuổi và sức khỏe.

- Các nhân viên công tác xã hội cần tư vấn định hướng nghề nghiệp cho trẻ ở các

trường học. tổ chức các chương trình huấn luyện cho trẻ em lang thang. Huấn

14



luyện các kỹ năng sống cho trẻ, cung cấp các thơng tin nguy hại mà trẻ phải tiếp

xúc việc phòng ngừa cũng như các quyền mà trẻ có.

- Đưa trẻ em lang thang vào các trung tâm bảo trợ xã hội.

- Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng chống lao động

trẻ em, nâng cao hiểu biết pháp luật về lao động trẻ em trong cộng đồng, gia đình.



15



PHẦN 4: KẾT LUẬN

Trẻ em là tương lai của đất nước, lực lượng lao động chính trong tương lai,

bất kì quốc gia nào cũng hướng tới các chương trình giáo dục và tạo mọi điều kiện

thuận lợi nhất để trẻ em được học tập, phát triển một cách tồn diện. Đã là con

người thì hãy làm một việc có ích, bảo vệ trẻ em tránh bị lạm dụng lao động đã là

góp phần xây dựng đất nước. Chỉ cần một cử chỉ quan tâm dù là nhỏ nhưng cũng

khiến các em có một cuộc sống hạnh phúc như những đứa trẻ khác. Hãy nói khơng

với “lao động trẻ em” để một ngày không xa trên đất nước ta khơng còn những trẻ

em phải lang thang, lao động sớm.



Tài liệu tham khảo

1. Hội thảo “Vận động chính sách, giải pháp phòng ngừa lao động trẻ em trong

thảm họa thiên nhiên và biến đổi khí hậu” do Bộ LĐ-TB&XH phối hợp với Tổ

chức Lao động quốc tế (ILO) tổ chức ngày 13/6/2017)

2. Tạp chí Lao động và Xã hội

3. Bộ Luật lao động 2012

4. http://nhandan.com.vn/chinhtri/item/33210502-chan-chinh-tinh-trang-su-dunglam-dung-lao-dong-tre-em.html

5. http://m.danluat.thuvienphapluat.vn/tinh-trang-lao-dong-tre-em-con-so-baodong-155665

6. http://www.ilo.org/hanoi/Areasofwork/child-labour/lang--vi/index.htm

7. https://m.baomoi.com/chua-co-khai-niem-ve-lao-dong-tre-em-va-tre-em-lamviec/c/25344069.epi

16



8. http://www.molisa.gov.vn/vi/Pages/chitiettin.aspx?IDNews=21008



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VÀ KHUYẾN NGHỊ VỀ VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG TRẺ EM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×