Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.19: Những yêu cầu của HDV trong công tác giảng dạy Aerobic

Biểu đồ 3.19: Những yêu cầu của HDV trong công tác giảng dạy Aerobic

Tải bản đầy đủ - 0trang

9

Tiểu kết: Qua việc tổng hợp phân tích tài liệu, phỏng vấn 12 chuyên

gia giáo dục, TDTT, HLV trong lĩnh vực TDTT nói chung và có kinh

nghiệm lâu năm về mơn Aerobic nói riêng. Đề tài xác định được 14 tiêu chí

khảo sát nhu cầu và 19 tiêu chí, tiêu chuẩn công tác giảng dạy môn

Aerobic để xây dựng phiếu phỏng vấn điều tra nghiên cứu đánh giá thực

trạng nhu cầu học tập và công tác giảng dạy môn Aerobic tại thành phố Hồ

Chí Minh và một số tỉnh Phía Nam. Thơng qua phỏng vấn tìm ra được 19

tiêu chí để đánh giá thực trạng về Tính cách của học viên (5 tiêu chí), Kỹ

năng thực hành giảng dạy (6 tiêu chí), phong cách giảng dạy (4 tiêu chí) và

những Yêu cầu cơ bản đối với học viên khi tham gia khố học (4 tiêu chí)

Từ phân tích nhân tố khám phá, kết quả cho thấy có 04 nhóm nhân tố

được hình thành có tương quan với nhau gồm: Nhân tố 1: Tính cách của HDV

trong cơng tác giảng dạy môn Aerobic; Nhân tố 2: Kỹ năng của HDV trong

công tác giảng dạy môn Aerobic; Nhân tố 3: Phong cách của HDV trong công

tác giảng dạy môn Aerobic và Nhân tố 4: Yêu cầu đối với HDV trong công

tác giảng dạy môn Aerobic.

Với tổng số phiếu khảo sát hợp lệ gồm: 874 phiếu khảo sát học viên, đề

tài đánh giá được thực trạng nhu cầu học tập môn Aerobic của học viên. Qua

kết quả phỏng vấn của các học viên tại các tỉnh thành khu vực phía Nam, đề

tài có được: về giới tính số lượng học viên nữ chiếm đa số với 721 học viên

chiến 82.5% và 153 học viên nam chiếm 17.5%; độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi

chiếm đa số với 672 học viên chiếm tỷ lệ 76.9%, nghề nghiệp hiện tại đại đa

số là học sinh và sinh viên chiếm tỷ lệ 35,4%, đơn vị công tác đa số học viên

làm việc tại TP.HCM chiếm tỷ lệ 44.1%, hầu hết học viên đều có nguyện

vọng học nâng cao trình độ chiếm tỷ lệ 86%và đa số học viên đều tham gia

hoạt động ít nhất tại 1 câu lạc bộ chiếm tỷ lệ 78.8%.

Đề tài đã đánh giá được, thực trạng công tác giảng dạy môn Aerobic tại

TP.HCM và một số tỉnh phía Nam, thơng qua 14 nội dung câu hỏi để đánh

giá nhu cầu học tập cũng như sự phát triển môn Aerobic tại các đơn vị như

sau: Tại các địa phương phong trào phát triển mơn Aerobic, hầu như tương

đối và ít phát triển; các câu lạc bộ, trường học cũng đã đưa môn Aerobic vào



10

trong tập luyện và giảng dạy, nhưng chỉ ở mức 2-3 CLB tại đại phương; Các

giáo viên và hướng dẫn viên tham gia giảng dạy Aerobic khơng nhiều và

cũng có trình độ chun mơn khơng cao; Người học và tham gia tập luyện

thường xun thì tương đối nhiều; Kinh phí của địa phương và đơn vị đầu tư

dành cho phong trào tập luyện, biểu diễn và thi đấu cũng tương đối trên dưới

30 triệu trên 1 năm; Hầu hết học viên khi tham gia vào khố học đều có sự

hiểu biết về môn Aerobic, đã tham gia tập luyện và giảng dạy tối thiểu 1

năm; Đa số học viên tham gia tập luyện, giảng dạy và tham dự lớp học là do

bản thân có nhu cầu; Tất cả học viên khi tham gia khoá học với mong muốn

trở thành giáo viên giảng dạy mơn Aerobic và tìm nguồn thu nhập chính từ

hoạt động này.

3.1.3. Bàn luận kết quả thực trạng nhu cầu học tập và công tác

giảng dạy môn Aerobic tại TP.HCM và một số tỉnh phía Nam.

Dựa trên cơ sở lý thuyết được phân tích và tổng hợp, qua các bước

nghiên cứu định tính, định lượng đề tài xây dựng được hệ thống tiêu chí

đánh giá thực trạng nhu cầu học tập và công tác giảng dạy môn Aerobic tại

TP.HCM và một số tỉnh phía Nam. Thang đo đánh giá thông qua kiểm

định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá

EFA, đảm bảo tính khoa học và đủ độ tin cậy. Bảng hỏi về cơng tác giảng

dạy gồm 19 tiêu chí được cấu trúc trong 4 nhóm nhân tố đủ độ tin cậy.

Đề tài đã đánh giá được, thực trạng phong trào phát triển môn

Aerobic tại các địa phương là tương đối nhiều, nguồn kinh phí đầu tư dành

cho mơn Aerobic tại các địa phương và đơn vị cũng tương đối lớn; nhu cầu

học tập nâng cao trình độ chun mơn của các học viên tham gia khố đào

tạo hướng dẫn viên mơn Aerobic là rất lớn với độ tuổi còn rất trẻ, tất cả các

học viên tập trung nhiều ở khu vực TP.HCM, nhưng một phần tại các tỉnh

khu vực phía nam. Đa số học viên đều đã hiểu biết và đã tham gia tập luyện,

giảng dạy môn Aerobic nên muốn tham gia học tập khố học vì nhu cầu bản

thân muốn nâng cao trình độ chun mơn, xem đây là một nghề để có thể tìm

ra nguồn thu nhập chính. Từ đó cho thấy nhu cầu hướng viên có trình độ

chun sâu mơn Aerobic ngày càng trở nên cấp thiết.

Đề tài tìm ra được 19 tiêu chí để đánh giá thực trạng về Tính cách của học

viên (5 tiêu chí: Hướng dẫn viên nóng nảy; Sự nghiêm khắc của hướng dẫn

viên; HDV khơi gợi tính tự giác tập luyện; Sự áp đặt của HDV đối với học

viên; HDV tạo thách thức để học viên vượt qua.); Kỹ năng thực hành

giảng dạy (6 tiêu chí: HDV giảng dạy kỹ thuật cơ bản; HDV giảng dạy kỹ

thuật nâng cao; Sự phối hợp âm nhạc và động tác; Độ khó của các bài tập;



11

Tính logic của các bài tập; Kỹ thuật sắp xếp và biến đổi đội hình); Phong

cách giảng dạy (4 tiêu chí: Sự tự tin của hướng dẫn viên; Hướng dẫn viên

có tính sáng tạo; Nghiệp vụ sư phạm của hướng dẫn viên; Tác phong đĩnh

đạc của hướng dẫn viên) và Yêu cầu cơ bản đối với học viên khi tham gia

khoá học (4 tiêu chí: Khả năng thị phạm của hướng dẫn viên; Tính chuyên

nghiệp của hướng dẫn viên; Sự hấp dẫn, lơi cuốn của HDV trong giảng

dạy; Tính phong phú của bài tập.).

Xác định Aerobic là môn thể thao trọng điểm của thể thao TP.HCM

và một số tỉnh phía Nam, nên Trường Đại học TDTT TP.HCM cần thúc

bách xây dựng được chương trình đào tạo đặc thù cho HDV mơn Aerobic,

các Cấp độ rõ ràng hơn, bởi việc xây dựng chương đào tạo HDV mơn

Aerobic rất có ý nghĩa về mặt thực tiễn và lý luận, đồng thời cần đầu tư

cho các HDV được tiếp cận, tập huấn với các chương trình đào tạo của các

nước phát triển trên thế giới.

3.2. Xây dựng và ứng dụng các chương trình đào tạo hướng dẫn viên

môn Aerobic tại Trường Đại học TDTT TP.HCM.

3.2.1. Cơ sở xác định và xây dựng chuẩn đầu ra chương trình đào tạo

hướng dẫn viên mơn Aerobic.

Căn cứ vào điều kiện thực tiễn của Việt Nam, theo chương trình quy

định của Bộ Giáo dục và Đào tạo dành cho thi đấu môn Aerobic dành cho Hội

khoẻ Phù đổng các cấp có 3 cấp. Theo chương trình thi đấu của Liên đồn Thể

dục TP.HCM hơn 10 năm qua có bổ sung thêm lứa tuổi Mầm non từ 5 đến 6

tuổi. Đề tài tiến hành thiết kế chương trình đào tạo 4 Cấp độ: Cấp độ 1 dành

cho các HDV giảng dạy ở lứa tuổi Mầm non và Nhi đồng (từ 5 – 6 tuổi); Cấp

độ 2 dành cho các HDV giảng dạy ở lứa tuổi Tiểu học và Thiếu nhi (từ 7-11

tuổi); Cấp độ 3 dành cho các HDV giảng dạy ở lứa tuổi Trung học và Thiếu

niên (từ 12-15 tuổi); Cấp độ 4 dành cho các HDV giảng dạy ở lứa tuổi Trung

học Phổ thông và Thanh niên (từ 16-18 tuổi).

Bước 1: Tham khảo bộ tiêu chí của tổ chức CDIO về chuẩn đầu ra

năng lực của sinh viên bậc cử nhân theo đề cương CDIO.

Bước 2: Hiệu chỉnh bộ tiêu chí CDIO cho phù hợp với chương trình

đào tạo HDV môn Aerobic các cấp thông qua lấy ý kiến chuyên gia.



Bảng 3.11. Chuẩn đầu ra Cấp độ 4 theo phương pháp CDIO cho chương trình đào

tạo HDV các cấp Aerobic tại Trường Đại học TDTT TP.HCM

CẤP ĐỘ 1 (D)

HDV được hướng đến đối tượng Nhi đồng.

Khóa học tập trung vào việc thảo luận các chủ

đề liên quan đến giảng dạy học viên nhi đồng,

tạo cho học viên có cơ hội trải nghiệm thực tế.

1. KIẾN THÚC CỐT LÕI

1.1 Kiến thức về giải phẫu, tâm sinh lý lứa

tuổi

1.2 Kiến thức về an toàn trong tập luyện

1.3 HDV nắm được những nguyên tắc và

phương pháp (PP) giảng dạy cơ bản cho học

viên

1.4 Kiến thức về lịch sử môn Aerobic

1.5 Kiến thức cơ bản về thuật ngữ và luật thi

đấu môn Aerobic.

2. KỸ NĂNG THỰC HÀNH

2.1 Kỹ năng thực hành các thể lực chung.

2.2 Kỹ năng thực hành các kỹ thuật và các

bước nhảy cơ bản cá nhân.

2.3 Kỹ năng thực hành các kỹ thuật và các

bước nhảy cơ bản đồng đội.

CẤP ĐỘ 2 (C)

HDV được hướng đến đối tượng Thiếu nhi.

VĐV cấp Tiểu học của các trường học tham

gia giải Hội khoẻ Phù đổng các cấp.

1. KIẾN THÚC CỐT LÕI

1.1 Kiến thức về tâm sinh lý lứa tuổi

1.2 Kiến thức về an toàn trong tập luyện

1.3 Những nguyên tắc và PPHL cơ bản cho

học viên thiếu nhi và cách nhận biết nhạc lý

1.4 Kiến thức về luật thi đấu môn Aerobic

1.5 Kiến thức cơ bản về xoa bóp và dinh

dưỡng

2. KỸ NĂNG THỰC HÀNH

2.1 Kỹ năng thực hành các bài thể lực

2.2 Các bài tập căng cơ và bổ trợ

2.3 Kỹ năng thực hành các bài kỹ thuật quy

định ở cấp tiểu học

2.4 Kỹ năng thực hành biên soạn giáo án.



CẤP ĐỘ 3 (B)

HDV được hướng đến đối tượng Thiếu niên,

VĐV cấp THCS của các trường học tham

gia giải Hội khoẻ Phù đổng các cấp.

1. KIẾN THÚC CỐT LÕI

1.1 Kiến thức về giáo dục học

1.2 Kiến thức lý luận và PP TDTT trường

học

1.3 Kiến thức về sinh lý học và an toàn

trong tập luyện

1.4 Kiến thức về huấn luyện thể lực

1.5 Kiến thức về huấn luyện kỹ chiến

thuật và kỹ năng ghép nhạc

1.6 Kiến thức về tuyển chọn thể thao

2 KỸ NĂNG THỰC HÀNH

2.1 Kỹ năng thực hành các bài thể lực

2.2 Kỹ năng thực hành các kỹ chiến thuật

2.3 Kỹ năng thực hành sơ cấp cứu chấn

thương

CẤP ĐỘ 4 (A)

HDV được hướng đến đối tượng Thanh niên

VĐV cấp THPT của các trường học tham

gia giải Hội khoẻ Phù đổng các cấp, hay đội

tuyển của tỉnh thi đấu các giải Vô địch môn

Aerobic và Aerobic Gymnastics.

1. KIẾN THÚC CỐT LÕI

1.1 Kiến thức tâm sinh lý nâng cao

1.2 Kiến thức luật thi đấu và trọng tài

1.3 Kiến thức thiết kế KHHL và tổ chức

thực hiện

1.4 Kiến thức về tuyển chọn VĐV

1.5 Biện pháp quản lý đội tuyển

1.6 Kiến thức ứng dụng công nghệ thông

tin trong huấn luyện hiện đại

2 KỸ NĂNG THỰC HÀNH

2.1 Kỹ năng thực hành các bài thể lực

2.2 Kỹ năng thực hành các kỹ chiến thuật

2.3 Kỹ năng sơ cấp cứu chấn thương

2.4 Kỹ năng thực hành trọng tài



12

Bước 3: Khảo sát ý kiến của chuyên gia về CĐR của chương trình đào tạo.

Tổng số phiếu phỏng vấn được phát ra 27 phiếu, tổng số phiếu thu về

27 phiếu, và 100% số phiếu thu về hợp lệ. Tổng số có 36 mục hỏi để đo lường:

Trong đó Cấp độ 1 có 8 mục hỏi, Cấp độ 2 có 9 mục hỏi, Cấp độ 3 có 9 mục hỏi

và Cấp độ 4 có 10 mục hỏi liên quan đến mục tiêu chuẩn đầu ra về kiến thức và

kỹ năng. Để đánh giá một cách chính xác về độ tin cậy của phiếu khảo sát, đề tài

tiến hành mã hóa phiếu khảo sát và đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy

Cronbach’s Alpha theo từng Cấp độ.

Bước 4: Khảo sát ý kiến của chuyên gia, giảng viên, HLV môn Aerobic

trong địa bàn TP.HCM về mục tiêu CĐR của chương trình đào tạo

Sau hiệu chỉnh và khảo sát ý kiến chuyên gia về mức độ hợp lý của sự

phân bổ các cấp của chương trình, đồng thời đánh giá độ tin cậy Cronbach’s

Alpha của các nội dung của phiếu khảo sát. Đề tài tiến hành phỏng vấn giảng

viên, HLV Aerobic tại địa bàn TP.HCM và một số tỉnh phía Nam. Tổng số

phiếu phát ra 27 phiếu thu về 27 phiếu, đạt 100%.

Bước 5: Khảo sát ý kiến cơ quan tuyển dụng lao động để xem xét nhu

cầu đòi hỏi của xã hội đối với năng lực sau khi hoàn thành khóa đào tạo.

Cơ quan sử dụng lao động chính đối với học viên sau khi hồn thành

khóa đào tạo HDV là các CLB, trung tâm TDTT của các quận, huyện thuộc

thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh miền Nam. Chính vì vậy, đề tài đã

khảo sát các Cán bộ quản lý TDTT thuộc các cơ quan đã nêu trên, kết quả

khảo sát tại các đơn vị khác chỉ mang tính chất tham chiếu. Tổng số phiếu

phát ra 30 phiếu thu về 30 phiếu, đạt 100%.

Ý kiến của chuyên gian, giảng viên, HLV môn Aerobic:

+ Về mục tiêu chuẩn đầu ra chương trình đào tạo Cấp độ 1: Giá trị

trung bình của các mục hỏi dao động từ 3.593 – 4.00.

+ Về mục tiêu chuẩn đầu ra chương trình đào tạo Cấp độ 2: Giá trị

trung bình của các mục hỏi dao động từ 3.667 – 4.185.

+ Về mục tiêu chuẩn đầu ra chương trình đào tạo Cấp độ 3: Giá trị

trung bình của các mục hỏi dao động từ 3.963 – 4.259.

+ Về mục tiêu chuẩn đầu ra chương trình đào tạo Cấp độ 4: Giá trị

trung bình của các mục hỏi dao động từ 3.778 – 4.259.



13

Ý kiến của cơ quan sử dụng lao động:

+ Về mục tiêu chuẩn đầu ra chương trình đào tạo Cấp độ 1: Giá trị

trung bình của các mục hỏi dao động từ 3.77 – 4.43.

+ Về mục tiêu chuẩn đầu ra chương trình đào tạo Cấp độ 2: Giá trị

trung bình của các mục hỏi dao động từ 3.73 – 4.43.

+ Về mục tiêu chuẩn đầu ra chương trình đào tạo Cấp độ 3: Giá trị

trung bình của các mục hỏi dao động từ 3.80 – 4.43.

+ Về mục tiêu chuẩn đầu ra chương trình đào tạo Cấp độ 4: Giá trị

trung bình của các mục hỏi dao động từ 3.53 – 4.70.

Ta thấy tất cả các mục hỏi đều có giá trị trung bình > 3.00, nên có thể

kết luận rằng, mục tiêu đầu ra về kỹ năng và kiến thức được đưa ra hoàn toàn

phù hợp để tiến hành xây chương trình đào tạo HDV Aerobic các cấp tại

trường Đại học TDTT TP.HCM.

3.2.2. Nghiên cứu lựa chọn nội dung và xây dựng chương trình đào tạo

HDV mơn Aerobic.

Để xác định chuẩn đầu vào cho HDV môn Aerobic các cấp tại trường

Đại học thành phố Hồ Chí Minh, đề tài xác định xây dựng 4 Cấp độ HDV là

Cấp độ 1, Cấp độ 2, Cấp độ 3 và Cấp độ 4. Các tiêu chuẩn đầu vào áp dụng

cho các HDV môn Aerobic trên địa bàn TP.HCM và một số tỉnh phía Nam là

các Câu lạc bộ, trung tâm TDTT, trường học trên địa bàn TP.HCM, các tổ

chức khác trực thuộc Liên đoàn thể dục.

Đồng thời dựa trên cơ sở mục tiêu chuẩn đầu ra đã được xác định, đề

tài tiến hành lựa chọn nội dung của chương trình một cách phù hợp với đối

tượng được đào tạo, bằng cách lập phiếu phỏng vấn gửi tới một số chuyên gia

tại TP.HCM (6 phó giáo sư, tiến sĩ; 10 tiến sĩ; 8 thạc sĩ và 3 cử nhân). Tổng

số phiếu phát ra 27 phiếu, số phiếu thu về hợp lệ 27 phiếu, chiếm tỉ lệ 100%.

Được trình bày qua bảng 3.24 và 3.27 dùng để minh họa 4 chương trình đào

tạo Hướng dẫn viên Aerobic.

Qua kết quả phỏng vấn, đề tài đã lựa chọn được đầy đủ hệ thống nội

dung xây dựng chương trình đào tạo HDV các cấp tại Trường Đại học TDTT

TP.HCM với phân loại Cấp độ, thời lượng tương ứng với từng Cấp độ như sau:

- Cấp độ 1: 150 tiết (45 tiết lý thuyết, 95 tiết thực hành và 10 tiết kiểm tra)

- Cấp độ 2: 150 tiết (60 tiết lý thuyết, 80 tiết thực hành và 10 tiết kiểm tra)

- Cấp độ 3: 150 tiết (60 tiết lý thuyết, 70 tiết thực hành và 20 tiết kiểm tra)

- Cấp độ 4: 150 tiết (60 tiết lý thuyết, 70 tiết thực hành và 20 tiết kiểm tra)

3.2.2.1. Nội dung và cấu trúc chương trình đào tạo HDV Cấp độ 1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.19: Những yêu cầu của HDV trong công tác giảng dạy Aerobic

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×