Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.4: KMO and Bartlett's Test

Bảng 3.4: KMO and Bartlett's Test

Tải bản đầy đủ - 0trang

11

Nhân tố 2: Kỹ năng của HDV trong công tác giảng dạy môn Aerobic

gồm 6 biến thể hiện là: Độ khó của các bài tập; HDV giảng dạy kỹ thuật

cơ bản; Sự phối hợp âm nhạc và động tác; Tính logic của các bài tập; Kỹ

thuật sắp xếp và biến đổi đội hình; HDV giảng dạy kỹ thuật nâng cao.

Nhân tố 3: Phong cách của hướng dẫn viên trong công tác giảng dạy

môn Aerobic gồm 4 biến thể hiện về: Hướng dẫn viên có tính sáng tạo;

Nghiệp vụ sư phạm của hướng dẫn viên; Sự tự tin của hướng dẫn viên; Tác

phong đĩnh đạc của hướng dẫn viên.

Nhân tố 4: Yêu cầu của hướng dẫn viên trong công tác giảng dạy

môn Aerobic gồm 4 biến thể hiện về: Khả năng thị phạm của hướng dẫn

viên; Tính chuyên nghiệp của hướng dẫn viên; Sự hấp dẫn, lôi cuốn của

HDV trong giảng dạy; Tính phong phú của bài tập. Các chỉ số của 4 nhân

tố nêu trên được trình bày qua bảng 3.5.

3.1.2. Thực trạng nhu cầu học tập và công tác

giảng dạy môn Aerobic tại các trường học, câu lạc bộ

trên địa bàn TP.HCM và một số tỉnh phía Nam.

3.1.2.1. Thực trạng nhu cầu học tập môn Aerobic tại các trường học,

câu lạc bộ trên địa bàn TP.HCM và một số tỉnh phía Nam.

Sau khi hiệu chỉnh bảng hỏi (được trình bày ở phụ lục 1&2), đề tài

tiến hành điều tra khảo sát thực trạng nhu cầu học tập và công tác giảng

dạy môn Aerobic tại các trường học, câu lạc bộ trên địa bàn TP.HCM và

một số tỉnh phía Nam, với tổng số phiếu phát ra cho các học viên là 890

phiếu và thu về 883 phiếu, khi làm sạch số liệu mẫu phiếu còn 874 phiếu

đạt 98.20% trên tổng phiếu phát ra.

* Đặc điểm nhân khẩu học và nhu cầu học tập:

Các thông tin chung của học viên mang tính tổng quát được thể hiện

bằng các đại lượng thống kê mô tả và đặc trưng đo lường của từng biến mà

đề tài thống kê được qua số liệu cụ thể như sau:



Bảng 3.6. Kết quả thống kê về thực trạng nhu cầu học tập của học viên

Biến số



Tần số



Nam

Nữ

Từ 18 đến 25 tuổi

Giới tính

Từ 26 đến 35 tuổi

Từ 36 đến 45 tuổi

Trên 45 tuổi

TP.HCM

An Giang

Bến Tre

Bình Phước

Đơn vị cơng Bình Dương

tác và sinh Cần Thơ

hoạt

Đồng Nai

Đồng Tháp

Tây Ninh

Tiền Giang

Trà Vinh

Học sinh

Sinh viên

Công nhân viên chức nhà nước

Nghề nghiệp Nội trợ

hiện tại

Nhân viên hợp đồng doanh nghiệp tư nhân

Kinh doanh

Vận động viên

Khác

Dưới 1 năm

Một năm

Hai năm

Số năm tập

Ba năm

luyện

Bốn năm

Năm năm

Trên 5 năm

Nguyện vọng Có

học nâng cao

Khơng

trình độ

Hiện đang Tập một CLB

tham gia tập Tập 2 CLB

bao nhiêu

Tập 3 CLB

CLB



153

721

672

143

47

12

385

80

25

17

82

63

60

33

48

32

49

175

135

118

80

166

91

78

31

205

274

181

132

37

25

20

752



Tỷ lệ phần

trăm (%)

17.5

82.5

76.9

16.4

5.4

1.4

44.1

9.2

2.9

1.9

9.4

7.2

6.9

3.8

5.5

3.7

5.6

20.0

15.4

13.5

9.2

19.0

10.4

8.9

3.5

23.5

31.4

20.7

15.1

4.2

2.9

2.3

86.0



122



14.0



689

163



78.8

18.6



22



2.5



13

- Giới tính: trong số 874 học viên được khảo sát thì có 153 học viên nam

chiếm 17.5%; 721 học viên nữ chiến 82.5%. Sự chênh lệch tỷ lệ giữa học viên

nam so với nữ là rất lớn gấp 47.1 lần trong tổng số 874 học viên tham gia học

tập Aerobic tại TP.HCM và một số tỉnh phía Nam, điều đó cho thấy học viên

nữ rất thích tham gia học tập môn Aerobic.

- Độ tuổi: trong số 874 học viên được khảo sát về nhu cầu học tập; số học

viên ở độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi có số lượng đơng nhất với 672 học viên, chiếm tỷ

lệ cao nhất 76.9% với 331 học viên; độ tuổi từ 26 đến 35 tuổi là 143 học viên

chiếm tỷ lệ 16.4%; 47 học viên ở độ tuổi từ 36 đến 45 tuổi chiếm tỷ lệ 4.4% và có

12 học viên trên 45 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất là 1.4%, trong tổng số 874 học viên

tham gia học tập Aerobic tại TP.HCM và một số tỉnh phía Nam. Qua đó đề tài nhận

thấy, đối với giới trẻ hiện nay có nhu cầu học tập lớp mơn Aerobic rất cao.

- Đơn vị công tác và sinh hoạt của các học viên:

Để thuận tiện cho việc khảo sát và xử lý số liệu đề tài phân chia đơn vị

công tác của các học viên Aerobic thành 2 vùng là TP.HCM và các tỉnh thành

phía Nam. Qua kết quả trên đề tài trình bày thơng tin về đơn vị cơng tác và sinh

hoạt của học viên như sau: số học viên tại TP.HCM có 385 học viên, chiếm tỷ

lệ 44.1%; 80 học viên tỉnh An Giang, chiếm tỷ lệ 9.2%; 25 học viên tỉnh Bến

Tre, chiếm tỷ lệ 2.9%; 17 học viên tỉnh Bình Phước, chiếm tỷ lệ 1.9%; 82 học

viên tỉnh Bình Dương, chiếm tỷ lệ 9.4%; 63 học viên TP. Cần Thơ, chiếm tỷ lệ

7.2%; 60 học viên tỉnh Đồng Nai, chiếm tỷ lệ 6.9%; 33 học viên tỉnh Đồng Tháp,

chiếm tỷ lệ 3.8%; 48 học viên tỉnh Tây Ninh, chiếm tỷ lệ 5.5%; 32 học viên tỉnh

Tiền Giang, chiếm tỷ lệ 3.7%; 49 học viên tỉnh Trà Vinh, chiếm tỷ lệ 5.6%; trong

tổng số 874 học viên tham gia học tập Aerobic tại TP.HCM và một số tỉnh phía

Nam. Như vậy với số lượng học viên được khả sát cho thấy, tại TP.HCM có

phong trào và nhu cầu tập luyện Aerobic rất lớn, bên cạnh đó một số tỉnh thành

cũng có nhu cầu tập luyện Aerobic cũng tương đối nhiều.

- Nghề nghiệp hiện tại: Qua khảo sát, đề tài nhận thấy số lượng người có

nhu cầu tập luyện Aerobic cao là học sinh và sinh viên, phải chăng các học viên

này học theo chương trình của các trường học hay có thời gian rảnh rỗi nên tham

gia tập luyện nhiều hơn.

- Nguyện vọng học nâng cao trình độ và tham gia huấn luyện: trong số

874 học viên được khảo sát về nhu cầu học tập, có 752 học viên có nguyện

vọng học nâng cao trình độ nhằm phục vụ cho cơng tác giảng dạy sau này,

cũng như để có thể được tham gia biểu diễn, thi đấu với các đơn vị, chiếm 86%

%; 122 học viên còn lại khơng có nguyện vọng học nâng cao chiếm 14%.

- Số câu lạc bộ hiện đang tham gia tập luyện: trong số 874 học viên được

khảo sát về nhu cầu học tập, có 689 học viên tham gia tập luyện tại 1 CLB

chiếm 78.8%; 163 học viên tham gia tập luyện tại 2 CLB, chiếm 18.6% và 22



14

học viên tham gia tập luyện tại 3 CLB, chiếm 2.5%.



- Lý do Anh, chị tham gia lớp học đào tạo Aerobic?

Biểu đồ 3.2: Nguyên nhân học viên tham gia lớp Hướng dẫn viên Aerobic

- Anh chị tham gia học Aerobic nhằm để quản lý, phát



triển phong trào, giảng dạy:

Biểu đồ 3.3: Nhu cầu tham gia học môn Aerobic

- Anh, chị muốn giảng dạy môn Aerobic là nhu cầu thu



nhập:

Biểu đồ 3.4: Động cơ tham gia giảng dạy môn Aerobic



- Trước đây, tại địa phương nơi thầy, cô (anh, chị) sinh sống đã

phát triển phong trào tập luyện môn Aerobic chưa?

Biểu đồ 3.10: Sự phát triển phong trào Aerobic tại địa phương

- Tại địa phương thầy, cơ, anh, chị làm việc có nhiều giáo



viên, hướng dẫn viên tham gia giảng dạy môn Aerobic

không?

Biểu đồ 3.12: Số lượng giáo viên, HDV tham gia giảng dạy Aerobic

- Những giáo viên, hướng dẫn viên có trình độ chun



mơn về mơn Aerobic có nhiều khơng?

Biểu đồ 3.13: Trình độ chuyên môn Aerobic của hướng dẫn viên



3.1.2.2. Thực trạng công tác giảng dạy môn Aerobic tại các trường

học, câu lạc bộ trên địa bàn TP.HCM và một số tỉnh phía Nam.

Thống kê mô tả kết quả các nhân tố khảo sát về đặc điểm công tác

giảng dạy môn Aerobic tại các trường học, câu lạc bộ trên địa bàn

TP.HCM và một số tỉnh phía Nam:



+ Tính cách trong cơng tác giảng dạy mơn Aerobic tại TP.HCM

và một số tỉnh Phía Nam:



Biểu đồ 3.16: Tính cách của HDV trong cơng tác giảng dạy Aerobic



+ Phong cách của hướng dẫn viên trong công tác giảng dạy môn

Aerobic tại TP.HCM và một số tỉnh phía Nam:



Biểu đồ 3.17: Phong cách của HDV trong công tác giảng dạy Aerobic+ Kỹ năng



của HDV trong công tác giảng dạy môn Aerobic tại TP.HCM và một

số tỉnh phía Nam

Biểu đồ 3.18: Những kỹ năng của HDV trong công tác giảng dạy Aerobic



+ Yêu cầu của hướng dẫn viên trong công tác giảng dạy môn

Aerobic:

Biểu đồ 3.19: Những yêu cầu của HDV trong công tác giảng dạy Aerobic



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.4: KMO and Bartlett's Test

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×