Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

6



CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đánh giá thực trạng nhu cầu học tập và công tác giảng dạy môn

Aerobic tại các trường học, câu lạc bộ trên địa bàn TP.HCM và một số

tỉnh phía Nam.

3.1.1. Xác định hệ thống các tiêu chí thang đo và đánh giá thực trạng

nhu cầu học tập và công tác giảng dạy môn Aerobic tại các trường học, câu

lạc bộ trên địa bàn TP.HCM và một số tỉnh phía Nam.

a. Dự thảo mẫu thang đo sơ bộ ban đầu về tiêu chí đánh giá thực

trạng nhu cầu học tập và cơng tác giảng dạy môn Aerobic.

Đề tài đã dùng thang đo sơ bộ ban đầu xin ý kiến 12 chuyên gia hàng

đầu trong lĩnh vực TDTT nói chung và chun mơn Aerobic nói riêng nhằm

xem xét về hình thức, cấu trúc, nội dung, mục đích của thang đo để đóng góp,

bổ sung ý kiến cho thang đo, khảo sát thực trạng nhu cầu học tập và công tác

giảng dạy môn Aerobic tại các trường học, câu lạc bộ trên địa bàn TP.HCM

và một số tỉnh phía Nam (phụ lục 1), kết quả thông tin như sau:

- Thông tin về khảo sát chuyên gia:

+ Phó giáo sư tiến sĩ: 3 người chiếm 25%.

+ Tiến sĩ: 5 người chiếm 41.7%.

+ Thạc sĩ: 3 người chiếm 25%.

+ Cử nhân: 1 người chiếm 8.3%.



Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ % các chuyên gia được khảo sát



- Thông tin phản hồi của chuyên gia:

+ 12/12 chuyên gia đồng ý về mẫu thang đo, chiếm 100%.



Bảng 3.1. Ý kiến của chuyên gia về 34 biến thang đo sơ bộ ban đầu.

TT



Nội dung bảng hỏi sơ bộ



Nhu cầu học tập

Trước đây, tại địa phương nơi thầy, cô (anh, chị) sinh sống

đã phát triển phong trào tập luyện môn Aerobic chưa? (Rất

1

phát triển; phát triển; tương đối; ít phát triển; khơng phát

triển)

Tại nơi thầy, cơ (anh, chị) sinh sống có nhiều câu lạc bộ,

2 trường học tổ chức giảng dạy mơn Aerobic khơng? (Rất

nhiều;nhiều; bình thường; ít; khơng)

Tại địa phương thầy, cơ, anh, chị làm việc có nhiều giáo

3 viên, hướng dẫn viên tham gia giảng dạy môn Aerobic

không? (Rất nhiều;nhiều; bình thường; ít; khơng)

Những giáo viên, hướng dẫn viên có trình độ chun mơn

4 về mơn Aerobic có nhiều khơng? (Rất nhiều;nhiều; bình

thường; ít; khơng)

Số học sinh (học viên) tham gia tập luyện thường xuyên

5 (>3 buổi/tuần) có được nhiều khơng? (Rất nhiều;nhiều;

bình thường; ít; khơng)

Nguồn kinh phí dành cho phong trào tập luyện và thi đấu

6 môn Aerobic tại đơn vị có nhiều khơng? (Rất nhiều;nhiều;

bình thường; ít; không)

Anh, chị đã biết môn Aerobic bao lâu? (>3 năm; >5 năm;

7

>8 năm; >10 năm; >15 năm)

Anh, chị đã tham gia tập luyện môn Aerobic bao lâu? (>3

8

năm; >5 năm; >8 năm; >10 năm; >15 năm)

Anh, chị đã tham gia giảng dạy môn Aerobic bao lâu? (>1

9

năm; >3 năm; >5 năm; >8 năm; >10 năm)

Nguyên nhân anh, chị tham gia tập luyện mơn Aerobic?

10

(Bản thân; gia đình; bạn bè; xã hội)

Nguyên nhân anh, chị tham gia giảng dạy môn Aerobic?

11

(Bản thân; gia đình; bạn bè; xã hội)

Anh, chị tham gia lớp học đào tạo Aerobic là do? (Bản

12

thân; gia đình; bạn bè; xã hội)



Ý kiến

chuyên

gia



Tỷ lệ

%



Đồng ý



92%



Đồng ý



100%



Đồng ý



100%



Đồng ý



100%



Đồng ý



100%



Đồng ý



83%



Đồng ý



100%



Đồng ý



92%



Đồng ý



100%



Đồng ý



92%



Đồng ý



92%



Đồng ý



100%



A



TT



13



14

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20



Nội dung bảng hỏi sơ bộ

Anh chị tham gia học Aerobic nhằm để quản lý, phát triển

phong trào, giảng dạy: (Biết thêm kiến thức về một môn

học mới; hỗ trợ công tác giảng dạy cho những môn khác;

quản lý phong trào tại đơn vị; trở thành giáo viên dạy

Aerobic)

Anh, chị muốn giảng dạy mơn Aerobic là nguồn thu nhập?

(Nguồn thu nhập chính; kiếm thêm nguồn thu nhập)

Công tác giảng dạy môn Aerobic

Sự tự tin của hướng dẫn viên

Hướng dẫn viên có tính sáng tạo

Nghiệp vụ sư phạm của hướng dẫn viên

Tác phong đĩnh đạc của hướng dẫn viên

Hướng dẫn viên nóng nảy

Sự nghiêm khắc của hướng dẫn viên

Sự áp đặt của hướng dẫn viên đối với học viên

Hướng dẫn viên khơi gợi tính tự giác tập luyện

Hướng dẫn viên tạo thách thức để học viên vượt qua

Tính ràng buộc của hướng dẫn viên với học viên

Khả năng thị phạm của hướng dẫn viên

Tính chuyên nghiệp của hướng dẫn viên

Sự hấp dẫn, lôi cuốn của hướng dẫn viên trong giảng dạy

Tính phong phú của bài tập

Hướng dẫn viên giảng dạy kỹ thuật cơ bản

Hướng dẫn viên giảng dạy kỹ thuật nâng cao

Sự phối hợp âm nhạc và động tác

Độ khó của các bài tập

Tính logic của các bài tập

Kỹ thuật sắp xếp và biến đổi đội hình hợp lý



Ý kiến

chuyên

gia



Tỷ lệ

%



Đồng ý



92%



Đồng ý



92%



Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý

Đồng ý



83%

100%

100%

83%

83%

92%

100%

100%

83%

92%

83%

83%

100%

100%

92%

100%

100%

92%

83%

100%



6

b. Điều chỉnh thang đo và xác định hình thức trả lời.

Sau khi bổ sung ý kiến của chuyên gia, đề tài tiến hành nghiên cứu qua

2 bước: định tính (sơ bộ), định lượng (chính thức). Bước này thực hiện qua

các cuộc phỏng vấn với các giáo viên, hướng dẫn viên đang công tác giảng

dạy môn Aerobic tại các quận huyện của thành phố và một số tỉnh phía Nam.

Xác định hình thức trả lời:

Bảng 3.2: Hình thức trả lời bảng câu hỏi

1

2

3

4

5

Khơng tốt

Chưa tốt

Trung bình

Tốt

Rất tốt

c. Kết quả đánh giá thang đo trước khi phân tích EFA:

Ở bước này đề tài tiến hành khảo sát, phỏng vấn 70 giáo viên và hướng

dẫn viên tại một số trường, CLB Aerobic của các quận huyện tại TP.HCM nhằm

xác đinh lại độ tin cậy của thang đo qua hệ số tương quan Cronbach’s Alpha

d. Phân tích nhân tố khám phá EFA (EFA- exploratory factor

analysis)

Sau khi khảo sát, dùng phương pháp phân tích nhân tố khám phá

EFA với phép quay Varimax để phân tích 19 biến quan sát.

Bảng 3.4: KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.

Bartlett's Test of Sphericity

Approx. Chi-Square

Df

Sig.



.801

4508.987

136

0.000



Hệ số KMO là 0.801 (> 0.5) và Bartlett’s test Sig = 0.000 < 0.05 nên

trong phân tích nhân tố thoả mãn các điều kiện đã trình bày ở trên. Điều này

có nghĩa là việc tiến hành phân tích nhân tố trong nghiên cứu này là phù hợp.

Phương pháp trích yếu tố Principal Component Analysis với phép

quay Varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có Eigenvalue là 1.66

(phụ lục 5) được sử dụng trong phân tích nhân tố với 19 biến quan sát,

gồm 4 nhân tố được đặt tên Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 3 và Nhóm 4.

Nhân tố 1: Tính cách trong công tác giảng dạy môn Aerobic gồm 5

biến thể hiện về: HDV khơi gợi tính tự giác tập luyện; Hướng dẫn viên

nóng nảy; Sự nghiêm khắc của hướng dẫn viên; Sự áp đặt của HDV đối

với học viên; HDV tạo thách thức để học viên vượt qua.



7

Nhân tố 2: Kỹ năng của HDV trong công tác giảng dạy môn Aerobic

gồm 6 biến thể hiện là: Độ khó của các bài tập; HDV giảng dạy kỹ thuật

cơ bản; Sự phối hợp âm nhạc và động tác; Tính logic của các bài tập; Kỹ

thuật sắp xếp và biến đổi đội hình; HDV giảng dạy kỹ thuật nâng cao.

Nhân tố 3: Phong cách của hướng dẫn viên trong công tác giảng dạy

môn Aerobic gồm 4 biến thể hiện về: Hướng dẫn viên có tính sáng tạo;

Nghiệp vụ sư phạm của hướng dẫn viên; Sự tự tin của hướng dẫn viên;

Tác phong đĩnh đạc của hướng dẫn viên.

Nhân tố 4: Yêu cầu của hướng dẫn viên trong công tác giảng dạy

môn Aerobic gồm 4 biến thể hiện về: Khả năng thị phạm của hướng dẫn

viên; Tính chuyên nghiệp của hướng dẫn viên; Sự hấp dẫn, lơi cuốn của

HDV trong giảng dạy; Tính phong phú của bài tập. Các chỉ số của 4 nhân

tố nêu trên được trình bày qua bảng 3.5.

3.1.2. Thực trạng nhu cầu học tập và công tác giảng dạy môn

Aerobic tại các trường học, câu lạc bộ trên địa bàn TP.HCM và một số tỉnh

phía Nam.

3.1.2.1. Thực trạng nhu cầu học tập môn Aerobic tại các trường học,

câu lạc bộ trên địa bàn TP.HCM và một số tỉnh phía Nam.

Sau khi hiệu chỉnh bảng hỏi (được trình bày ở phụ lục 1&2), đề tài

tiến hành điều tra khảo sát thực trạng nhu cầu học tập và công tác giảng dạy

môn Aerobic tại các trường học, câu lạc bộ trên địa bàn TP.HCM và một

số tỉnh phía Nam, với tổng số phiếu phát ra cho các học viên là 890 phiếu

và thu về 883 phiếu, khi làm sạch số liệu mẫu phiếu còn 874 phiếu đạt

98.20% trên tổng phiếu phát ra.

* Đặc điểm nhân khẩu học và nhu cầu học tập:

Các thông tin chung của học viên mang tính tổng quát được thể hiện

bằng các đại lượng thống kê mô tả và đặc trưng đo lường của từng biến mà

đề tài thống kê được qua số liệu cụ thể như sau:



Bảng 3.6. Kết quả thống kê về thực trạng nhu cầu học tập của học viên

Biến số

Nam

Nữ

Từ 18 đến 25 tuổi

Giới tính

Từ 26 đến 35 tuổi

Từ 36 đến 45 tuổi

Trên 45 tuổi

TP.HCM

An Giang

Bến Tre

Bình Phước

Đơn vị cơng Bình Dương

tác và sinh Cần Thơ

hoạt

Đồng Nai

Đồng Tháp

Tây Ninh

Tiền Giang

Trà Vinh

Học sinh

Sinh viên

Công nhân viên chức nhà nước

Nghề nghiệp Nội trợ

hiện tại

Nhân viên hợp đồng doanh nghiệp tư nhân

Kinh doanh

Vận động viên

Khác

Dưới 1 năm

Một năm

Hai năm

Số năm tập

Ba năm

luyện

Bốn năm

Năm năm

Trên 5 năm

Nguyện vọng Có

học nâng cao

Khơng

trình độ

Hiện đang

Tập một CLB

tham gia tập Tập 2 CLB

bao nhiêu

Tập 3 CLB

CLB



153

721

672

143

47

12

385

80

25

17

82

63

60

33

48

32

49

175

135

118

80

166

91

78

31

205

274

181

132

37

25

20

752



Tỷ lệ phần

trăm (%)

17.5

82.5

76.9

16.4

5.4

1.4

44.1

9.2

2.9

1.9

9.4

7.2

6.9

3.8

5.5

3.7

5.6

20.0

15.4

13.5

9.2

19.0

10.4

8.9

3.5

23.5

31.4

20.7

15.1

4.2

2.9

2.3

86.0



122



14.0



689

163



78.8

18.6



22



2.5



Tần số



8

- Giới tính: trong số 874 học viên được khảo sát thì có 153 học viên nam

chiếm 17.5%; 721 học viên nữ chiến 82.5%. Sự chênh lệch tỷ lệ giữa học viên

nam so với nữ là rất lớn gấp 47.1 lần trong tổng số 874 học viên tham gia học

tập Aerobic tại TP.HCM và một số tỉnh phía Nam, điều đó cho thấy học viên

nữ rất thích tham gia học tập mơn Aerobic.

- Độ tuổi: trong số 874 học viên được khảo sát về nhu cầu học tập; số học viên

ở độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi có số lượng đơng nhất với 672 học viên, chiếm tỷ lệ cao

nhất 76.9% với 331 học viên; độ tuổi từ 26 đến 35 tuổi là 143 học viên chiếm tỷ lệ

16.4%; 47 học viên ở độ tuổi từ 36 đến 45 tuổi chiếm tỷ lệ 4.4% và có 12 học viên

trên 45 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất là 1.4%, trong tổng số 874 học viên tham gia học

tập Aerobic tại TP.HCM và một số tỉnh phía Nam. Qua đó đề tài nhận thấy, đối với

giới trẻ hiện nay có nhu cầu học tập lớp môn Aerobic rất cao.

- Đơn vị công tác và sinh hoạt của các học viên:

Để thuận tiện cho việc khảo sát và xử lý số liệu đề tài phân chia đơn vị

công tác của các học viên Aerobic thành 2 vùng là TP.HCM và các tỉnh thành

phía Nam. Qua kết quả trên đề tài trình bày thơng tin về đơn vị công tác và sinh

hoạt của học viên như sau: số học viên tại TP.HCM có 385 học viên, chiếm tỷ

lệ 44.1%; 80 học viên tỉnh An Giang, chiếm tỷ lệ 9.2%; 25 học viên tỉnh Bến

Tre, chiếm tỷ lệ 2.9%; 17 học viên tỉnh Bình Phước, chiếm tỷ lệ 1.9%; 82 học

viên tỉnh Bình Dương, chiếm tỷ lệ 9.4%; 63 học viên TP. Cần Thơ, chiếm tỷ lệ

7.2%; 60 học viên tỉnh Đồng Nai, chiếm tỷ lệ 6.9%; 33 học viên tỉnh Đồng Tháp,

chiếm tỷ lệ 3.8%; 48 học viên tỉnh Tây Ninh, chiếm tỷ lệ 5.5%; 32 học viên tỉnh

Tiền Giang, chiếm tỷ lệ 3.7%; 49 học viên tỉnh Trà Vinh, chiếm tỷ lệ 5.6%; trong

tổng số 874 học viên tham gia học tập Aerobic tại TP.HCM và một số tỉnh phía

Nam. Như vậy với số lượng học viên được khả sát cho thấy, tại TP.HCM có

phong trào và nhu cầu tập luyện Aerobic rất lớn, bên cạnh đó một số tỉnh thành

cũng có nhu cầu tập luyện Aerobic cũng tương đối nhiều.

- Nghề nghiệp hiện tại: Qua khảo sát, đề tài nhận thấy số lượng người có

nhu cầu tập luyện Aerobic cao là học sinh và sinh viên, phải chăng các học viên

này học theo chương trình của các trường học hay có thời gian rảnh rỗi nên tham

gia tập luyện nhiều hơn.

- Nguyện vọng học nâng cao trình độ và tham gia huấn luyện: trong số

874 học viên được khảo sát về nhu cầu học tập, có 752 học viên có nguyện

vọng học nâng cao trình độ nhằm phục vụ cho cơng tác giảng dạy sau này,

cũng như để có thể được tham gia biểu diễn, thi đấu với các đơn vị, chiếm

86%%; 122 học viên còn lại khơng có nguyện vọng học nâng cao chiếm 14%.

- Số câu lạc bộ hiện đang tham gia tập luyện: trong số 874 học viên được

khảo sát về nhu cầu học tập, có 689 học viên tham gia tập luyện tại 1 CLB

chiếm 78.8%; 163 học viên tham gia tập luyện tại 2 CLB, chiếm 18.6% và 22

học viên tham gia tập luyện tại 3 CLB, chiếm 2.5%.



- Lý do Anh, chị tham gia lớp học đào tạo Aerobic?



24,0



Xã hội

7,9



Bạn bè



25,9



Đơn vị



42,2



Bản thân

0,0



10,0



20,0



30,0



40,0



50,0



Biểu đồ 3.2: Nguyên nhân học viên tham gia lớp Hướng dẫn viên Aerobic

- Anh chị tham gia học Aerobic nhằm để quản lý, phát triển phong trào,



giảng dạy:



76,0



Trở thành giáo viên dạy Aerobic

9,5



Quản lý phong trào tại đơn vị

Hỗ trợ công tác giảng dạy cho những

môn khác



11,3

3,2



Biết thêm kiến thức một môn học mới

0,0



20,0



40,0



60,0



80,0



Biểu đồ 3.3: Nhu cầu tham gia học môn Aerobic

- Anh, chị muốn giảng dạy môn Aerobic là nhu cầu thu nhập:



38,4



Kiếm thêm nguồn thu nhập



61,6



Nguồn thu nhập chính

0,0



20,0



40,0



60,0



80,0



Biểu đồ 3.4: Động cơ tham gia giảng dạy môn Aerobic



- Trước đây, tại địa phương nơi thầy, cô (anh, chị) sinh sống đã

phát triển phong trào tập luyện mơn Aerobic chưa?

Khơng phát triển



12,6



Ít phát triển



31,6



Tương đối



41,9



Phát triển



12,0



Rất phát triển



1,9

0,0



10,0



20,0



30,0



40,0



50,0



Biểu đồ 3.10: Sự phát triển phong trào Aerobic tại địa phương

- Tại địa phương thầy, cơ, anh, chị làm việc có nhiều giáo viên, hướng



dẫn viên tham gia giảng dạy môn Aerobic không?

Không (0 HDV)



12,4



Ít (1-2HDV)



23,1



Bình thường (3-4HDV)



39,0



Nhiều (5-6HDV)



20,4



Rất nhiều (Trên 7 HDV)



5,1

0



10



20



30



40



Biểu đồ 3.12: Số lượng giáo viên, HDV tham gia giảng dạy Aerobic

- Những giáo viên, hướng dẫn viên có trình độ chun mơn về mơn



Aerobic có nhiều khơng?

Khơng (0 HDV)



10,5



Ít (1-2HDV)



23,9



Bình thường (3-4HDV)



40,0



Nhiều (5-6HDV)



19,6



Rất nhiều (Trên 7 HDV)



5,9

0



10



20



30



40



Biểu đồ 3.13: Trình độ chuyên môn Aerobic của hướng dẫn viên



3.1.2.2. Thực trạng công tác giảng dạy môn Aerobic tại các trường

học, câu lạc bộ trên địa bàn TP.HCM và một số tỉnh phía Nam.

Thống kê mơ tả kết quả các nhân tố khảo sát về đặc điểm công tác

giảng dạy môn Aerobic tại các trường học, câu lạc bộ trên địa bàn

TP.HCM và một số tỉnh phía Nam:

+ Tính cách trong cơng tác giảng dạy môn Aerobic tại TP.HCM

và một số tỉnh Phía Nam:



HDV tạo thách thức để học viên

vượt qua



2,99

3,02



HDV khơi gợi tính tự giác tập luyện



3,04



Sự áp đặt của HDVđối với học viên

Sự nghiêm khắc của hướng dẫn viên



2,99

3,03



Hướng dẫn viên nóng nảy



Biểu đồ 3.16: Tính cách của HDV trong công tác giảng dạy Aerobic



+ Phong cách của hướng dẫn viên trong công tác giảng dạy môn

Aerobic tại TP.HCM và một số tỉnh phía Nam:



Tác phong đĩnh đạc của hướng dẫn viên



3,66



Nghiệp vụ sư phạm của hướng dẫn viên



3,66



Hướng dẫn viên có tính sáng tạo

Sự tự tin của hướng dẫn viên



3,65

3,66



Biểu đồ 3.17: Phong cách của HDV trong công tác giảng dạy Aerobic



+ Kỹ năng của HDV trong công tác giảng dạy mơn Aerobic tại

TP.HCM và một số tỉnh phía Nam

Kỹ thuật sắp xếp và biến đổi đội

hình



3,43



3,44



Tính logic của các bài tập

Độ khó của các bài tập



3,43



3,44



Sự phối hợp âm nhạc với động tác

HDV giảng dạy kỹ thuật nâng cao



3,43



3,44



HDV giảng dạy kỹ thuật cơ bản



Biểu đồ 3.18: Những kỹ năng của HDV trong công tác giảng dạy Aerobic



+ Yêu cầu của hướng dẫn viên trong công tác giảng dạy mơn

Aerobic:

Tính phong phú của bài tập

Sự hấp dẫn, lơi cuốn của hướng dẫn

viên trong giảng dạy

Tính chuyên nghiệp của hướng dẫn

viên

Khả năng thị phạm của hướng dẫn

viên



3,64



3,67



3,70



3,70



Biểu đồ 3.19: Những yêu cầu của HDV trong công tác giảng dạy Aerobic



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×