Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Nguồn: theo Iturralde P. và cộng sự (1996)

* Nguồn: theo Iturralde P. và cộng sự (1996)

Tải bản đầy đủ - 0trang

54



Hình 2.22. Bloc nhánh trái (hình A) và bloc nhánh phải (hình B)

* Nguồn: theo Olshausen V.K. và cộng sự (2013)



* Tiêu chuẩn xác định vị trí vùng chuyển tiếp trước tim:

Vùng chuyển tiếp trước tim được xác định là chuyển đạo mà tại đó có

phức bộ QRS dạng 2 pha với biên độ sóng dương và biên độ sóng âm gần như

tương đương (dạng RS). Một sóng R chiếm ưu thế trong một CĐ nào đó cũng

cho thấy có sự chuyển tiếp QRS ở trước CĐ đó, chuyển tiếp QRS trước V1 là

sóng R chiếm ưu thế trong CĐ V1. Một sóng S chiếm ưu thế ở CĐ nào cho

thấy sự chuyển tiếp QRS ở sau CĐ đó , , , .

Hình 2.23. Cách xác định vị trí chuyển tiếp phức bộ QRS trên chuyển đạo

* Nguồn: theo Fitzpatrick A.P. và cộng sự (1994)



* Chỉ số vùng chuyển tiếp:

Chúng tơi tính tốn chỉ số vùng chuyển tiếp (Transitional Zone Index TZI) theo công thức của Shima T. và cộng sự, trên cơ sở lý thuyết rằng sóng R

và sóng S thay đổi một cách hằng định giữa chuyển đạo Vn và Vn + 1. Chỉ số

vùng chuyển tiếp được xác định là hồnh độ của điểm mà tại đó biên độ sóng R

và biên độ sóng S bằng nhau , , .

Hình 2.24. Sơ đồ mơ tả cách xác định chỉ số vùng chuyển tiếp

* Nguồn: theo Shima T. và cộng sự (1998)



+ Cơng thức tính chỉ số chuyển tiếp :



55



* Nguồn: theo Shima T. và cộng sự (1998)



* Sóng delta, sóng delta (+) hay (-) , , , :



Hình 2.25. Sóng delta.

Ghi chú: (+): Sóng delta dương; (-): Sóng delta (-), (±): Sóng delta 2 pha đẳng điện

* Nguồn: theo Arruda M.S. và cộng sự (1998)



* Tỷ lệ R/S ở V1 , :

Hình 2.26. Tỷ lệ R/S ở V1.

Ghi chú: A, B: Tỷ lệ R/S > 1 ở V1; C, D, E: R/S < 1 ở V1

* Nguồn: theo Taguchi N. và cộng sự (2014)



2.5. XỬ LÝ SỐ LIỆU

Tất cả các số liệu thu được xử lý trên máy tính theo phần mềm IBM

SPSS 21.0 (Statistical Package for the Social Scienes).

+ Chúng tơi ứng dụng để tính tốn các thơng số thực nghiệm: trung

bình thực nghiệm, phương sai, độ lệch chuẩn ( SD), giá trị lớn nhất (max), giá

trị nhỏ nhất (min), tỷ lệ %.

+ Để so sánh 2 trung bình quan sát và hai giá trị %, chúng tôi dùng T test, dùng Anova khi so sánh nhiều trung bình quan sát. Các so sánh có sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05. Vị trí ĐDTP đã được khẳng định

bằng triệt đốt thành công được coi là biến phụ thuộc, các thông số của điện

tâm đồ bề mặt 12 chuyển đạo được coi là các biến độc lập.



56

* Phương pháp tính độ nhạy, độ ĐH, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên

đoán âm của đặc điểm ĐTĐ 12 chuyển đạo trong chẩn đoán định khu

đường dẫn truyền phụ ở hội chứng WPW điển hình:

Sử dụng bảng 2x2 để tính độ nhạy (Sensitive – Se), độ đặc hiệu

(Specificity – Sp), giá trị tiên đoán dương (Posittive Predictive Value –

PPV), giá trị tiên đoán âm (Negative Predictive Value – NPV) của 1 đặc

điểm ĐTĐ bề mặt 12 CĐ (Đặc điểm Y) của hội chứng WPW trong chẩn

đốn vị trí ĐDTP (vị trí X) thơng qua lập bảng 2x2 và áp dụng các cơng

thức tính theo tài liệu của Surawicz B. và cs , Akobeng A.K. , và Parikh R. .

Bảng 2.1. Phương pháp tính độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương,

giá trị tiên đốn âm

Vị trí X







Khơng



Tổng







a



b



a+b



Khơng



c



d



c+d



Đặc điểm Y về ĐTĐ 12 CĐ



Tổng (n)

a+c

b+d n=a+b+c+d

+ Độ nhạy (Se): là tỷ lệ mang đặc điểm ĐTĐ Y định khu ĐDTP ở vị

trí X/số BN có ĐDTP vị trí X.(Ví dụ: tỷ lệ sóng delta dương ở V1/ các BN có

ĐDTP ở bên trái).



Độ nhạy =



Tổng các ĐTĐ thuộc vị trí X

có đặc điểm Y

Tổng các ĐTĐ thuộc vị trí X



a



=



a+c



+ Độ đặc hiệu (Sp): là tỷ lệ không mang đặc điểm ĐTĐ Y định khu

ĐDTP ở vị trí X/ số BN có ĐDTP khơng ở vị trí X. (Ví dụ: tỷ lệ sóng delta

âm ở V1/ các BN có ĐDTP ở bên trái).

Tổng các ĐTĐ khơng thuộc vị trí X

khơng có đặc điểm Y

Độ đặc hiệu =



Tổng các ĐTĐ không thuộc vị trí X



d



=



b +d



57

+ Giá trị dự báo dương tính (PPV): là tỷ lệ BN có ĐDTP vị trí X/ các

BN có ĐTĐ định khu ĐDTP vị trí X

Tổng các ĐTĐ thuộc vị trí X

có đặc điểm Y

Giá trị tiên đốn dương =

Tổng các ĐTĐ có đặc điểm Y



a

=



a +b



+ Giá trị dự báo âm tính (NPV): là tỷ lệ BN có ĐDTP khơng phải vị

trí X/ các BN khơng có dấu hiệu ĐTĐ Y định khu ĐDTP ở vị trí X.

Tổng các ĐTĐ khơng thuộc vị trí X

= d

Khơng có đặc điểm Y

2.6. SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

c +d

Tổng các ĐTĐ khơng có đặc điểm Y

Nghiên cứu được thực hiện qua 2 giai đoạn (n=298) theo theo sơ đồ

Giá trị tiên đoán âm =



nghiên cứu (Sơ đồ 2.1) với các bước sau:

Giai đoạn 1 (n=189)

Khảo sát đặc điểm ĐTĐ bề mặt

theo định khu vị trí ĐDTP của

BN có hội chứng WPW điển hình

đã được triệt đốt thành cơng

bằng năng lượng RF



Giai đoạn 2 (n=109)

Đánh giá giá trị của sơ đồ chẩn

đoán định khu vị trí ĐDTP bằng

ĐTĐ bề mặt ở BN có hội chứng

WPW điển hình



BN hội chứng WPW điển hình đã

được triệt bỏ ĐDTP thành công

bằng RF



BN hội chứng WPW điển hình

có chỉ định TD ĐSLT và điều trị

RF



Đối chiếu vị trí ĐDTP đã biết với

đặc điểm ĐTĐ bề mặt, để khảo sát

những đặc điểm ĐTĐ bề mặt theo

định khu vị trí ĐDTP



Khám lâm sàng, xét nghiệm CSL,

Ghi và phân tích đặc điểm ĐTĐ

bề mặt 12 CĐ



Lập sơ đồ chẩn đốn định khu vị

trí ĐDTP



Chẩn đốn vị trí ĐDTP bằng

ĐTĐ bề mặt

(theo sơ đồ chẩn đoán đã xây dựng)

- Thăm dò ĐSLT chẩn đốn xác

định vị trí ĐDTP

- Triệt đốt bằng năng lượng RF



Trả lời MỤC TIÊU 1



58



Đối chiếu chẩn đốn vị trí ĐDTP

trước can thiệp với kết quả được

khẳng định sau điều trị RF thành

công, để đánh giá sơ đồ chẩn đoán



Trả lời MỤC TIÊU 2

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ nghiên cứu



59

2.7. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

Thực hiện NC với mục đích nhằm giảm nhẹ thời gian chiếu tia X quang

cho người bệnh và người làm can thiệp, giúp giảm nguy cơ nhiễm xạ, tăng

khả năng chẩn đốn chính xác vị trí gây ra RLNT, tiên lượng được những khả

năng có thể xảy ra trong thủ thuật, nhanh chóng định khu vị trí đích để triệt

đốt, giúp rút ngắn thời gian thủ thuật, qua đó tăng hiệu quả làm việc cho

người làm can thiệp và rút ngắn thời gian nằm điều trị của những người bệnh.

Đề cương nghiên cứu đã được chấp thuận bởi Hội đồng khoa học của

Học viện Quân y, luận án cũng đã được thông qua bởi Hội đồng khoa học tại

Bộ môn Tim - thận - khớp - nội tiết của Học viện Quân y bao gồm những nhà

khoa học và nhà chun mơn có uy tín trong lĩnh vực Nội khoa và Nội Tim

mạch.

Kỹ thuật triệt đốt rối loạn nhịp sử dụng trong nghiên cứu đã được

chứng minh là hiệu quả cao và an toàn.

Chỉ định của kỹ thuật và độ an toàn kỹ thuật đã được thông qua hội

đồng y đức Bệnh viện Bạch Mai.

BN được giải thích đầy đủ về thủ thuật và ký cam kết. Tất cả các thông

tin về BN được bảo mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học.

BN không phải nộp thêm bất kỳ khoản chi phí nào ngồi quy định khi

tham gia vào nghiên cứu.



60

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

298 BN gồm: 155 nam (52%) và 143 nữ (48%), tuổi trung bình: 43,0 ±

14,7 năm; cao nhất 80 tuổi, thấp nhất 18 tuổi. Gồm 2 nhóm: Nhóm I (n=189)

là nhóm NC giai đoại 1 (giai đoạn khảo sát đặc điểm ĐTĐ bề mặt theo định

khu vị trí ĐDTP để xây dựng sơ đồ chẩn đốn định khu ĐDTP) và Nhóm II

(n=109) là nhóm NC giai đoạn 2 (giai đoạn đánh giá kiểm nghiệm lại giá trị

của sơ đồ chẩn đoán định khu đã được xây dựng ở giai đoạn 1).

3.1.1 Tuổi và giới

Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới được trình bày trên các

Bảng 3.1, và Bảng 3.2:

Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới

Giới

Nhóm

Nhóm I

Nhóm II

Tổng



Nam (n)



Nữ (n)



99 (52,4%)



90 (47,6%)



Chung (n)

189 (100%)



p> 0,05

56 (51,4%)



53 (48,6%)



109 (100%)



p> 0,05

155 (52%)



143 (48%)



298 (100%)



p > 0,05



Kết quả ở Bảng 3.1 cho thấy Nhóm I, nhóm II và tổng chung 2 nhóm

đều có tỷ lệ giữa nam giới và nữ giới gần tương đương nhau, sự khác biệt này

khơng có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Độ tuổi trung bình của cả 2 nhóm là 43,0 ± 14,7 năm; độ tuổi trung

bình của nhóm I và nhóm II lần lượt là 42,7 ± 14,6 và 43,6 ± 14,9 năm.



61

Bảng 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

Nhóm nghiên Nhóm nghiên cứu gồm 2 nhóm: Nhóm I và Nhóm II

cứu

Nhóm I

Nhóm II

Chung 2 nhóm

(giai đoạn 1)

(giai đoạn 2)

Nhóm tuổi

Số lượng (%)

Số lượng (%)

Số lượng (%)

< 20 tuổi

20- 29

30 – 39

40 – 49

50 – 59



5 (2,6%)

40 (21,2%)

40 (21,2%)

35 (18,5%)

45 (23,8%)



5 (4,6%)

20 (18,3%)

22 (20,2%)

20 (18,3%)

25 (22,9%)



10 (3,4%)

60 (20,1%)

62 (20,8%)

55 (18,5%)

70 (23,5%)



≥ 60



24 (12,7%)



17 (15,6%)



41 (13,8%)



Tổng số (n)

189 (100%)

109 (100%)

298 (100%)

Về nhóm tuổi ở Bảng 3.2 thấy tuổi từ 20-29, 30-39 và 50-59 có tỷ lệ

bệnh nhân được điều trị cao nhất, chiếm tỷ lệ tương ứng là 20,1%, 20,8% và

23,5%. Nhóm< 20 tuổi là ít gặp hơn, chiếm 3,4%. Tổng nhóm BN trẻ tuổi

(<60 tuổi) chiếm 82,2%, nhóm BN cao tuổi (≥ 60 tuổi) chiếm 13,8%.

3.1.2. Triệu chứng lâm sàng

Các triệu chứng lâm sàng được trình bày trên Bảng 3.3:

Bảng 3.3. Triệu chứng lâm sàng

STT Triệu chứng lâm sàng

Số lượng (n)

Tỉ lệ (%)

1

Hồi hộp đánh trống ngực

153

51,3%

2

Đau hoặc tức ngực

71

23,8%

3

Khó thở

12

4,0%

4

Cơn nhịp nhanh

33

11,1%

5

Mệt

8

2,7%

6

Chống/ hoa mắt chóng mặt

1

0,3%

7

Ngất hoặc xỉu

11

3,7%

8

Khác

9

3,0%

Tổng

298

100%

Bảng 3.3 cho thấy Triệu chứng lâm sàng chủ yếu khiến người bệnh phải

nhập viện là xuất hiện cơn tim nhanh (Hồi hộp đánh trống ngực, đau hoặc tức ngực,

khó thở, cơn nhịp nhanh) chiếm 90,3%; trong đó hay gặp nhất là triệu chứng hồi

hộp đánh trống ngực (51,3%).



62

3.1.3. Huyết áp và tần số tim

Đặc điểm huyết áp và tần số tim được trình bày trên Bảng 3.4:

Bảng 3.4. Đặc điểm huyết áp và tần số tim

WPW điển hình

Huyết áp (mmHg)

Tần số tim

(n= 298)

(nhịp/phút)

Tâm thu

Tâm trương

Nhóm I (n = 189)

121,3 ± 15,2

74,9 ± 9,0

78,1 ± 9,6

Nhóm II (n = 109)

119,7 ± 13,9

74,0 ± 8,3

78,1 ± 9,2

Chung (n=298)

120,7± 14,8

74,6 ± 8,7

78,1± 9,4

Trên Bảng 3.4 có trị số trung bình của huyết áp tâm thu (HATTh) và

huyết áp tâm trương (HATTr) của các nhóm BN trong điều kiện nghỉ ngơi

trước khi TD ĐSLT trong giới hạn bình thường và gần tương đương nhau.

Tuy nhiên, có một số BN được chẩn đoán là THA với trị số HATTh ≥ 140

mmHg và/ hoặc HATTr ≥ 90 mmHg.

Tần số tim của Nhóm I (n=189) là 78,1± 9,6 chu kỳ/phút (52 - 120 chu

kỳ/phút), nhóm II là 78,0± 9,2 chu kỳ/phút (60 - 100 chu kỳ/phút), chung

của cả 2 nhóm là 78,1± 9,4 chu kỳ/phút.

3.1.4. Tình hình bệnh lý kèm theo

Đặc điểm bệnh lý tim mạch kèm theo được trình bày trên các Bảng 3.5:

Bảng 3.5. Tình hình bệnh lý tim mạch kèm theo

STT

Tình hình bệnh lý tim mạch kèm

Sốlượng

Tỷ lệ (%)

theo, tiền sử cơn nhịp nhanh

(n=298)

a/ Bệnh lý tim mạch kèm theo:

Số lượng (n)

Tỉ lệ (%)

1

THA

46

15,4

2

Đái tháo đường

13

4,3

3

Bệnh van tim

6

2,0

4

Suy tim

5

1,7

5

TMCBCT

4

1,3

6

Khơng có bệnh lý tim mạch

236

79,2%

Tổng

298

100%

b/ Tiền sử cơn nhịp nhanh:

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

1

Có tiền sử cơn nhịp nhanh

68

22,8%

2

Khơng có tiền sử cơn nhịp nhanh

230

77,2%

Tổng

298

100%

Bảng 3.5 cho thấy bệnh lý tim mạch kèm theo hay gặp nhất là THA gặp

46/298 ca (chiếm 15,4%), Đái tháo đường gặp 13/298 BN (chiếm 4,3%), bệnh

van tim gặp 6/298 (chiếm 2,0%), suy tim chiếm 5/298 BN (1,7%) trong đó

gặp 1 trường hợp ở BN bị Ebstein, TMCBCT có 4/298 (chiếm 1,7%). Tiền sử

xuất hiện cơn nhịp nhanh là 22.8%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Nguồn: theo Iturralde P. và cộng sự (1996)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×