Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

61

Bảng 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

Nhóm nghiên Nhóm nghiên cứu gồm 2 nhóm: Nhóm I và Nhóm II

cứu

Nhóm I

Nhóm II

Chung 2 nhóm

(giai đoạn 1)

(giai đoạn 2)

Nhóm tuổi

Số lượng (%)

Số lượng (%)

Số lượng (%)

< 20 tuổi

20- 29

30 – 39

40 – 49

50 – 59



5 (2,6%)

40 (21,2%)

40 (21,2%)

35 (18,5%)

45 (23,8%)



5 (4,6%)

20 (18,3%)

22 (20,2%)

20 (18,3%)

25 (22,9%)



10 (3,4%)

60 (20,1%)

62 (20,8%)

55 (18,5%)

70 (23,5%)



≥ 60



24 (12,7%)



17 (15,6%)



41 (13,8%)



Tổng số (n)

189 (100%)

109 (100%)

298 (100%)

Về nhóm tuổi ở Bảng 3.2 thấy tuổi từ 20-29, 30-39 và 50-59 có tỷ lệ

bệnh nhân được điều trị cao nhất, chiếm tỷ lệ tương ứng là 20,1%, 20,8% và

23,5%. Nhóm< 20 tuổi là ít gặp hơn, chiếm 3,4%. Tổng nhóm BN trẻ tuổi

(<60 tuổi) chiếm 82,2%, nhóm BN cao tuổi (≥ 60 tuổi) chiếm 13,8%.

3.1.2. Triệu chứng lâm sàng

Các triệu chứng lâm sàng được trình bày trên Bảng 3.3:

Bảng 3.3. Triệu chứng lâm sàng

STT Triệu chứng lâm sàng

Số lượng (n)

Tỉ lệ (%)

1

Hồi hộp đánh trống ngực

153

51,3%

2

Đau hoặc tức ngực

71

23,8%

3

Khó thở

12

4,0%

4

Cơn nhịp nhanh

33

11,1%

5

Mệt

8

2,7%

6

Chống/ hoa mắt chóng mặt

1

0,3%

7

Ngất hoặc xỉu

11

3,7%

8

Khác

9

3,0%

Tổng

298

100%

Bảng 3.3 cho thấy Triệu chứng lâm sàng chủ yếu khiến người bệnh phải

nhập viện là xuất hiện cơn tim nhanh (Hồi hộp đánh trống ngực, đau hoặc tức ngực,

khó thở, cơn nhịp nhanh) chiếm 90,3%; trong đó hay gặp nhất là triệu chứng hồi

hộp đánh trống ngực (51,3%).



62

3.1.3. Huyết áp và tần số tim

Đặc điểm huyết áp và tần số tim được trình bày trên Bảng 3.4:

Bảng 3.4. Đặc điểm huyết áp và tần số tim

WPW điển hình

Huyết áp (mmHg)

Tần số tim

(n= 298)

(nhịp/phút)

Tâm thu

Tâm trương

Nhóm I (n = 189)

121,3 ± 15,2

74,9 ± 9,0

78,1 ± 9,6

Nhóm II (n = 109)

119,7 ± 13,9

74,0 ± 8,3

78,1 ± 9,2

Chung (n=298)

120,7± 14,8

74,6 ± 8,7

78,1± 9,4

Trên Bảng 3.4 có trị số trung bình của huyết áp tâm thu (HATTh) và

huyết áp tâm trương (HATTr) của các nhóm BN trong điều kiện nghỉ ngơi

trước khi TD ĐSLT trong giới hạn bình thường và gần tương đương nhau.

Tuy nhiên, có một số BN được chẩn đốn là THA với trị số HATTh ≥ 140

mmHg và/ hoặc HATTr ≥ 90 mmHg.

Tần số tim của Nhóm I (n=189) là 78,1± 9,6 chu kỳ/phút (52 - 120 chu

kỳ/phút), nhóm II là 78,0± 9,2 chu kỳ/phút (60 - 100 chu kỳ/phút), chung

của cả 2 nhóm là 78,1± 9,4 chu kỳ/phút.

3.1.4. Tình hình bệnh lý kèm theo

Đặc điểm bệnh lý tim mạch kèm theo được trình bày trên các Bảng 3.5:

Bảng 3.5. Tình hình bệnh lý tim mạch kèm theo

STT

Tình hình bệnh lý tim mạch kèm

Sốlượng

Tỷ lệ (%)

theo, tiền sử cơn nhịp nhanh

(n=298)

a/ Bệnh lý tim mạch kèm theo:

Số lượng (n)

Tỉ lệ (%)

1

THA

46

15,4

2

Đái tháo đường

13

4,3

3

Bệnh van tim

6

2,0

4

Suy tim

5

1,7

5

TMCBCT

4

1,3

6

Khơng có bệnh lý tim mạch

236

79,2%

Tổng

298

100%

b/ Tiền sử cơn nhịp nhanh:

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

1

Có tiền sử cơn nhịp nhanh

68

22,8%

2

Khơng có tiền sử cơn nhịp nhanh

230

77,2%

Tổng

298

100%

Bảng 3.5 cho thấy bệnh lý tim mạch kèm theo hay gặp nhất là THA gặp

46/298 ca (chiếm 15,4%), Đái tháo đường gặp 13/298 BN (chiếm 4,3%), bệnh

van tim gặp 6/298 (chiếm 2,0%), suy tim chiếm 5/298 BN (1,7%) trong đó

gặp 1 trường hợp ở BN bị Ebstein, TMCBCT có 4/298 (chiếm 1,7%). Tiền sử

xuất hiện cơn nhịp nhanh là 22.8%.



63

3.1.5. Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng

Đặc điểm về xét nghiệm cơ bản của sinh hóa và huyết học được trình

bày trên các Bảng 3.6, và 3.7:

3.1.5.1. Kết quả xét nghiệm cơ bản về máu

Bảng 3.6. Kết quả xét nghiệm sinh hóa máu

Chỉ số sinh

hóa



Ure



Creatinin



Na+



K+



Cl-



(mmol/l)



(mmol/l)



(mmol/l)



(mmol/l)



(mmol/l)



Nhóm BN



Nhóm I

(n = 189)

Nhóm II

(n=109)

Chung

(n=298)



5,43± 1,46 83,75± 16,32 139,37± 2,73 3,89± 2,58 103,92± 2,92

5,38± 2,10 84,50± 22,15 140,34± 2,87 3,68± 0,33 101,10± 3,31

5,41± 1,72 84,03± 18,63 139,72± 2,82 3,81± 2,07 102,89± 3,35



Kết quả Bảng 3.6 cho thấy các trị số trung bình của các thành phần sinh

hóa máu (Na+, K+, Cl- và Ure, Creatine) trong giới hạn bình thường.

Bảng 3.7. Kết quả xét nghiệm huyết học

Chỉ số huyết



Hồng cầu



Hb



Bạch cầu



Tiểu cầu



(T/l)



(G/l)



(G/l)



(G/l)



Nhóm I (n=189)



4,70± 0,54



135,99± 15,38



8,09±2,09



256,55± 64,19



Nhóm II (n=109)



4,89 ± 0,64



140,10 ± 13,36



8,09±2,27



255,01±58,02



Chung (n=298)



4,77±0,59



137,49± 14,78



8,09 ±2,15



255,99± 61,91



học

Nhóm BN



Bảng 3.7 cũng cho thấy các trị số trung bình của các thành phần huyết

học cơ bản (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu,…) trong giới hạn bình thường.



64

3.1.5.2. Kết quả siêu âm tim

Bảng 3.8. Kết quả siêu âm tim ở các nhóm Bệnh nhân

Chỉ số



NT

(mm)



Nhóm

Nhóm I

31,87± 4,15

(n=189)

Nhóm II

31,90± 4,02

(n=109)

Chung

31,88± 4,10

(n=298)

Qua Bảng 3.8 thấy



ĐMC

(mm)



Dd

(mm)



Ds

(mm)



EF (%)



29,81± 3,97 45,16± 4,16 28,87± 3,43 66,04± 7,41

30,54± 3,26 45,28± 4,08 29,85± 6,93 64,06± 7,29

30,08± 3,73 45,20± 4,13 29,23± 5,01 65,32± 7,42



trị số trung bình của các thơng số siêu âm tim cơ



bản ở các nhóm bệnh nhân đều trong giới hạn bình thường.

3.1.6. Khoảng thời gian PR và thời gian QRS trên Điện tâm đồ

Đặc điểm về thời gian khoảng dẫn truyền PR và thời gian phức bộ

QRS trên ĐTĐ được trình bày trên các Bảng 3.9 và Bảng 3.10 như sau:

Bảng 3.9. Thời gian PR - QRS với ĐDTP là bên phải hay bên trái

Thời gian Thời gian phức bộ QRS

(ms)

PR, QRS

Bên Phải

Bên Trái



Nhóm



Nhóm I (n=189)

Nhóm II (n=109)

Chung 2 nhóm

(n=298)



142,6±15,4



127,4±11,6



p < 0,001

137,8±15,0



129,5±14,5



p < 0,01



Thời gian khoảng dẫn

truyền PR (ms)

Bên Phải

Bên Trái

92,8±17,4



107,7±9,4



p < 0,001

92,7±20,8 108,2 ± 12,2

p < 0,001



140,7 ± 15,4 128,1 ± 12,7 92,8 ± 18,7 107,6 ± 10,4



p < 0,001

p < 0,001

Bảng 3.9: Thời gian trung bình các khoảng QRS của các CĐ có trị số



trung bình là > 0,11 giây. Thời gian trung bình các khoảng PR của các CĐ có

trị số trung bình là < 0,12 giây. Khoảng QRS bên phải rộng hơn bên trái; trong

khi khoảng PR bên phải thì lại ngắn hơn bên trái và có ý nghĩa thống kê (p <

0,001).



65

Bảng 3.10. Thời gian PR - QRS với ĐDTP ở nam và nữ

Thời gian khoảng dẫn

Thời gian Thời gian phức bộ QRS

(ms)

truyền PR (ms)

PR, QRS

Nhóm

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Nhóm I (n=189)

134,6±14,6 133,0±16,0 101,5±15,3 101,2±15,3

p >0,05

p >0,05

Nhóm II (n=109)

134,5±16,5 132,3±13,9 103,8±17,1 98,0 ± 19,4

p > 0,05

p > 0,05

Chung (n=298)

134,5 ±15,3 132,8 ± 15,2 102,3± 16,0 100,0± 16,9

p > 0,05

p > 0,05

Bảng 3.10: Thời gian trung bình các khoảng QRS của các CĐ có trị số

trung bình là > 0,11 giây. Thời gian trung bình các khoảng PR của các CĐ có

trị số trung bình là < 0,12 giây. Kết quả cho thấy khoảng QRS và khoảng PR

giữa 2 giới nam và nữ là khơng có sự khác biệt, với p > 0,05

3.1.7. Kết quả thăm dò điện sinh lý tim và điều trị bằng năng lượng sóng

có tần số radio:

3.1.7.1. Rối loạn nhịp khác kèm theo

Các RLNT khác được phát hiện trong quá trình TD ĐSLT như sau:

Bảng 3.11. Rối loạn nhịp khác kèm theo khi thăm dò ĐSLT

Nhóm



Nhóm I

(n=189)

77 (40,7%)

2 (1,1%)



Nhóm II

(n=109)

28 (25,7%)

0 (0%)



Chung

(n=298)

105 (35,3%)

2 (0,7%)



Loại RLNT

Cơn NNVLNT chiều xuôi

Cơn NNVLNT chiều ngược

Cơn NNVLNT cả chiều xuôi

1 (0,5%)

0 (0%)

1 (0,5%)

và chiều ngược

Rung nhĩ, cuồng nhĩ

7 (3,7%)

3 (2,8%)

10 (3,4%)

NTT/T

1 (0,5%)

3 (2,8%)

4 (1,3%)

Không gây được cơn và khơng

101 (53,4%) 75 (68,8%) 176 (59,1%)

có RLNT khác đi kèm

Tổng (n)

189 (100%) 109 (100%) 298 (100%)

Kết quả Bảng 3.11 cho thấy tỷ lệ cơn AVRT thể chiều xuôi là khá hay

gặp, chiếm 105/298 (35,3%) trường hợp, giai đoạn 1 có 77/189 trường hợp

(40,7%) và giai đoạn 2 gặp 28/109 trường hợp (25,7%). Rung nhĩ chiếm

10/298 (3,4%) trong đó có cả những cơn rung nhĩ kéo dài, rung nhĩ bền bỉ,

rung cuồng nhĩ, rung nhĩ kèm theo cơn nhanh thất.



66

3.1.7.2. Thời gian làm thủ thuật, thời gian chiếu tia X quang

Bảng 3.12. Thời gian làm thủ thuật, chiếu tia X quang

Nhóm



Nhóm I

Nhóm II

Chung

Thời gian

(n= 189)

(n=109)

(n=298)

Thời gian thủ thuật (phút)

55,0 ± 29,7

48,7 ± 18,5

52,7 ± 26,3

p < 0,05

Thời gian chiếu tia (phút)

9,0 ± 5,0

7,2 ± 4,0

8,3 ± 4,7

p < 0,001

Thời gian triệt đốt (giây) 314,6 ± 201,4 311,4 ± 168,2 313,4 ± 189,6

P > 0,05

Số lần triệt đốt

8,3 ± 7,1

8,1 ± 6,7

8,2 ± 7,0

P > 0,05

Bảng 3.12: Thời gian trung bình làm thủ thuật và thời gian chiếu tia

trung bình ở cả 2 nhóm của 1 BN là 52,7 ± 26,3 phút và 8,3 ± 4,7 phút. So

sánh thời gian trung bình làm thủ thuật và thời gian chiếu tia trung bình ở

nhóm BN trong giai đoạn 2 là ngắn hơn so với nhóm trong giai đoạn 1, sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05 và p < 0,001. Thời gian triệt đốt

trung bình và số lần triệt đốt giữa 2 nhóm của 2 giai đoạn khơng có sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Bảng 3.13. Thời gian làm thủ thuật, chiếu tia, thời gian và số lần triệt đốt

của các bệnh nhân trong nhóm II theo đặc tính dẫn truyền và vị trí đường

dẫn truyền phụ

Nhóm

Thời gian

Thời gian thủ thuật (phút)

Thời gian chiếu tia (phút)

Thời gian triệt đốt (giây)

Số lần triệt đốt



Bên phải

(n= 52)



Bên trái

(n=57)



52,9 ± 21,5

44,9 ± 14,5

p < 0,05

7,3 ± 4,2

7,0 ± 3,8

p > 0,05

368,1 ± 202,5 261,6 ± 110,6

p < 0,01

10,9 ± 8,3

5,7 ± 3,7

(2-45 lần)

(2-20 lần)

p < 0,001



Chung

(n=109)

48,7± 18,5

7,2 ± 4,0

311,4 ± 168,2

8,1 ± 6,7



67

Bảng 3.13: Thời gian trung bình làm thủ thuật ở 1 BN trong nhóm ứng

dụng sơ đồ chẩn đốn là 48,7 ± 18,5 phút, nhưng thời gian trung bình làm thủ

thuật ở nhóm BN có ĐDTP bên trái ngắn hơn nhóm bệnh nhân có ĐDTP bên

phải, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05. Thời gian chiếu tia trung

bình cho 1 BN làm thủ thuật là 7,2 ± 4,0 phút, thời gian chiếu tia trung bình

của các nhóm BN có ĐDTP bên trái và nhóm bên phải gần tương đương nhau,

khơng có sự khác biệt, với p > 0,05. Thời gian triệt đốt và số lần triệt đốt ở

nhóm ĐDTP bên trái ngắn hơn bên phải với p < 0,01 và p < 0,001.

3.1.7.3. Biến chứng của thủ thuật

Kết quả TD ĐSLT và triệt đốt 298 ĐDTP cho 298 BN, ghi nhận có 1

trường hợp có biến chứng nặng là tràn dịch-tràn khí màng phổi chiếm 1/298

BN (0,3%) và 2 trường hợp có biến chứng nhẹ là phản ứng phế vị chiếm

2/298 BN (0,7%), trong đó:

+ Giai đoạn 1: Gặp 01/189 BN (0,5%) có biến chứng nặng được chẩn

đốn tràn dịch – tràn khí màng phổi sau thủ thuật, 01/189 BN (0,5%) có phản

ứng phế vị và đều được phát hiện xử lý kịp thời.

+ Giai đoạn 2: Không gặp trường hợp nào có biến chứng nặng nề sau

thủ thuật (0%), chúng tôi chỉ gặp 1 trường hợp BN (0,9%) có phản ứng phế vị

ngay sau thủ thuật và được phát hiện xử lý kịp thời.

3.2. KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN TÂM ĐỒ BỀ MẶT THEO ĐỊNH KHU

VỊ TRÍ ĐƯỜNG DẪN TRUYỀN PHỤ (GIAI ĐOẠN 1)

Căn cứ vào kết quả TD ĐSLT và điều trị bằng RF, 189 bệnh nhân

(nhóm I) trong nhóm nghiên cứu đều là hội chứng WPW điển hình với 1

ĐDTP. Phân bố vị trí các ĐDTP như sau:

Bảng 3.14. Phân bố vị trí các đường dẫn truyền phụ (Nhóm I)

Bên phải (n = 80)

Thành tự do

T

9



B



Bên trái (n = 109)



Vùng vách

S



10

21

40 (21,2%)



TV



GV



SV



5

5



6

6



29



SV

25

54



Thành tự do

T

17



B



S



55

12

84 (44,4%)



68



65 (34,4%)

n = 80 (42,3%)



n= 109 (57,7%)



n = 189

(T: trước; B: bên; S: sau; TV: trước vách, GV: giữa vách; SV: sau vách)

Bảng 3.14: Trong số 189 ĐDTP ở nhóm I này, bên phải có 80 đường

chiếm 42,3%, bên trái có 109 đường chiếm tỷ lệ 57,7%. Vùng thành tự do bên

trái có ĐDTP chiếm tỷ lệ cao nhất (44,4%), vùng vách có tỷ lệ thấp hơn

nhưng cũng khá hay gặp là 34,4%, còn thành tự do bên phải chiếm tỷ lệ thấp

nhất là 21,2%.

3.2.1. Đặc điểm sóng delta (-) hay (+) ở chuyển đạo V1 đối với định khu

đường dẫn truyền phụ bên phải hay bên trái:

Đối chiếu đặc điểm sóng delta (-) hay (+) ở CĐ V1 đối với ĐDTP bên

phải hay bên trái:

Bảng 3.15. Đặc điểm sóng delta (+) hay (-) ở V1

Nhóm định khu ĐDTP

Sóng delta (+)/(-) ở V1

Sóng delta (+) ở V1

Sóng delta (-) ở V1

Tổng (n = 189)



Bên trái



Bên phải



Tổng (n)



106 (97,2%)



13 (16,2%)



119



3 (2,8%)



67 (83,8%)



70



109 (100%)



80 (100%)



189



Bảng 3.15: Những BN với ĐDTP bên phải có 67/80 BN là có sóng

delta (-) ở V1, chiếm tỷ lệ 83,8%; trong khi những BN với ĐDTP bên trái có

106/109 sóng delta (+) ở V1, chiếm 97,2%. Các chuyển đạo trước tim khác từ

sau V2 trở đi (từ V2 đến V6) hầu hết đều có sóng delta (+).

3.2.2. Đặc điểm sóng delta (+) hay (-) ở ít nhất 2/3 chuyển đạo sau dưới

đối với định khu đường dẫn truyền phụ vùng thành trước hay vùng

thành sau

Đối chiếu đặc điểm sóng delta (+)/(-) ở ít nhất 2/3 CĐ sau dưới với

những ĐDTP vùng thành trước hay vùng thành sau:

Bảng 3.16. Đặc điểm sóng delta (+) hay (-) ở các chuyển đạo vùng sau dưới



69

Nhóm định khu ĐDTP

Sóng delta (+/-) ở CĐSD

Sóng delta (+) ở ít nhất 2/3 CĐSD

Sóng delta (-) ở ít nhất 2/3 CĐSD

Tổng (n)



Vùng

Vùng

Thành trước Thành sau



Tổng (n)



31 (100%)



6 (6,9%)



37



0 (0%)



81 (93,1%)



81



31 (100%)



87 (100%)



118



Bảng 3.16: Các ĐDTP thành trước thường có sóng delta (+) ở ít nhất 2

trong 3 CĐSD (DII, DIII, aVF) chiếm tỉ lệ 31/31 (100%); trong khi những

ĐDTP vùng thành sau các vòng van hai lá hoặc ba lá thường có sóng delta (-)

ở ít nhất 2 trong 3 CĐSD (DII, DIII, aVF) chiếm tổng tỉ lệ 81/87 (93,1%).

3.2.3. Đặc điểm của chuyển tiếp QRS ở chuyển đạo trước tim đối với định

khu đường dẫn truyền phụ là vùng thành tự do hay vùng vách

* Đối chiếu đặc điểm sự chuyển tiếp phức bộ QRS ở CĐ trước tim V1V2

hay sau V1V2 (V3-V6) với những ĐDTP vùng vách hay vùng thành tự do:

Bảng 3.17. Chuyển tiếp phức bộ QRS ở vùng vách hay vùng thành tự do

Vị trí định khu ĐDTP



Vùng Vách



Thành tự do



Tổng (n)



V1V2/V2-V3



58 (89,2%)



16 (12,9%)



74



Sau V1V2 (V3-V6)/trước V1



7 (10,8%)



108 (87,1%)



115



Chuyển tiếp phức bộ QRS



Tổng (n)

65 (100%)

124 (100%)

189

Bảng 3.17: Vùng vách chuyển tiếp ở V1V2 có 58/65 BN (chiếm

89,2%), còn vùng thành tự do có sự chuyển tiếp phức bộ QRS khơng xảy ra ở

V1V2 chiếm 108/124 trường hợp (87,1%).

* Đối chiếu đặc điểm sự chuyển tiếp phức bộ QRS ở CĐ trước tim V1V2

hay sau V1V2 (V3-V6) với những ĐDTP vùng vách bên phải hay vùng

thành tự do bên phải:

Bảng 3.18. Chuyển tiếp phức bộ QRS ở các đường dẫn truyền phụ bên phải

Vị trí định khu ĐDTP Vùng Vách

Bên phải

Chuyển tiếp phức bộ QRS



V1V2/V2-V3

Sau V1V2 (V3-V6)



36 (90%)

4 (10%)



Thành bên

Bên phải



Tổng (n)



4 (10%)

36 (90%)



40

40



70



Tổng (n)

40 (100%) 40 (100%)

80

Bảng 3.18: Chuyển tiếp phức bộ QRS của các trường hợp ĐDTP ở

vùng vách bên phải tại 2 chuyển đạo V1V2 và giữa V2V3 có tỷ lệ chiếm

36/40 (90%); trong khi các ĐDTP thành bên bên phải cũng thường có chuyển

tiếp phức bộ QRS ở sau V1V2 (từ V3 trở đi) chiếm tỉ lệ 36/40 (90%).

* Đối chiếu đặc điểm sự chuyển tiếp phức bộ QRS ở CĐ trước tim V1V2

hay sau V1V2 (V3-V6) hoặc trước V1 đối với những ĐDTP vùng vách bên

trái hay vùng thành tự do bên trái:

Bảng 3.19. Chuyển tiếp phức bộ QRS của đường dẫn truyền phụ bên trái

Vị trí định khu ĐDTP

Chuyển tiếp phức bộ QRS

V1V2/V2-V3

Sau V1V2 (V3-V6/trước V1)

Tổng (n)



Vùng Vách

Bên trái



Thành bên

Bên trái



Tổng (n)



22 (88%)

3 (12%)

25 (100%)



12 (14,3%)

72 (85,7%)

84 (100%)



34

75

109



Bảng 3.19: Các ĐDTP sau vách bên trái có chuyển tiếp phức bộ QRS

tại V1V2 gặp 22/25 trường hợp (chiếm 88%); Dạng chuyển tiếp phức bộ QRS

của sau vách bên trái thường gặp là dạng 2 pha và có thể gặp dạng blốc

nhánh, hoặc biên độ của phức bộ QRS thấp và khác so với các phức bộ QRS

khác. Thành bên bên trái có sự chuyển tiếp của phức bộ QRS ở trước CĐ V1

hoặc sau V1V2 chiếm 72/84 trường hợp (85,7%).

3.2.4. Đặc điểm Điện tâm đồ bề mặt đối với định khu vị trí các đường dẫn

truyền phụ

3.2.4.1. Đặc điểm Điện tâm đồ bề mặt đối với các vị trí đường dẫn truyền phụ vùng

thành tự do bên phải

Căn cứ kết quả TD ĐSLT (theo Bảng 3.13) cho thấy thành tự do bên phải

có 40 ca, trong đó thành trước bên bên phải có 9/40 ca (22,5%), thành bên bên

phải có 10/40 ca (25%) và thành sau bên phải có 21/40 trường hợp (52,5%).

Đối chiếu vị trí ĐDTP thành tự do bên phải với đặc điểm sóng delta là

âm hay dươngở V1. Kết quả có 32/40 bệnh nhân với ĐDTP bên phải có sóng

delta (-) ở V1(chiếm tỷ lệ 80%); trong khi có 8/40 BN với ĐDTP bên phải có

sóng delta (+) ở V1 (20%), trong đó gặp 5/21 ca ở thành sau bên phải, 2/9 ca

ở thành trước bên bên phải và 1/10 ca thành bên bên phải.



71

Đối chiếu đặc điểm sự chuyển tiếp phức bộ QRS tại các CĐ trước tim

cho thấy có 36/40 (90%) các ĐDTP thành tự do bên phải có sự chuyển tiếp tại

các CĐ sau V1V2 (Bảng 3.18).

Nghiên cứu đặc điểm sóng delta hay phức bộ QRS là (+) hay (-) ở ít

nhất 2/3 CĐ sau dưới:

Bảng 3.20. Đặc điểm sóng delta dương hay âm ở ít nhất

2/3 chuyển đạo sau dưới

Vị trí ĐDTP

Delta (+/-) ở CĐSD



Dương ít nhất 2/3 CĐSD



Trước bên



Thành bên



Thành sau



Tổng



bên phải



bên phải



bên phải



(n)



9 (100%)



1 (10%)



1 (4,8%)



11



0 (0%)

9 (90%)

20 (95,2%)

29

Âm ít nhất 2/3 CĐSD

Tổng (n)

9 (100%)

10 (100%) 21 (100%)

40

Ghi chú: (+)/(-) là dương hay âm chủ yếu của sóngdelta ở ít nhất 2/3 CĐSD

(DII, DIII, aVF)

Bảng 3.20: Các ĐDTP ở thành trước bên phải hầu hết có sóng delta (+) ít

nhất ở 2 trong 3 chuyển đạo vùng sau dưới (DII, DIII, AVF) chiếm tỷ lệ 9/9

(100%); trong khi các ĐDTP ở thành bên bên phải và thành sau bên phải thường

có sóng delta (-) ở ít nhất 2 trong 3 CĐSD chiếm tỷ lệ 9/10 (90%) và 20/21

(95,2%), có nghĩa là nhóm gộp cả 2 vùng thành bên và thành sau bên bên phải

thường gặp sóng delta âm ở ít nhất 2/3 CĐSD chiếm tổng tỷ lệ 29/31 (93,5%).

Bảng 3.21. Đặc điểm phức bộ QRS dương hay âm ở ít nhất 2/3 chuyển đạo

sau dưới

Vị trí ĐDTP

QRS (+/-) ở CĐSD

Dương ít nhất 2/3 CĐSD

Âm ít nhất 2/3 CĐSD

Tổng (n)



Trước bên



Thành bên Thành sau



Tổng



bên phải



bên phải



bên phải



(n)



9 (100%)



9 (90%)



1 (4,8%)



19



0 (0%)



1 (10%)



20 (95,2%)



21



9 (100%)



10 (100%)



21 (100%)



40



Ghi chú: (+)/(-) là dương hay âm chủ yếu của phức bộ QRS ở ít nhất 2/3 CĐSD (DII, DIII, aVF)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×