Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ghi chú: A, B: Tỷ lệ R/S > 1 ở V1; C, D, E: R/S < 1 ở V1

Ghi chú: A, B: Tỷ lệ R/S > 1 ở V1; C, D, E: R/S < 1 ở V1

Tải bản đầy đủ - 0trang

56

* Phương pháp tính độ nhạy, độ ĐH, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên

đoán âm của đặc điểm ĐTĐ 12 chuyển đạo trong chẩn đoán định khu

đường dẫn truyền phụ ở hội chứng WPW điển hình:

Sử dụng bảng 2x2 để tính độ nhạy (Sensitive – Se), độ đặc hiệu

(Specificity – Sp), giá trị tiên đoán dương (Posittive Predictive Value –

PPV), giá trị tiên đoán âm (Negative Predictive Value – NPV) của 1 đặc

điểm ĐTĐ bề mặt 12 CĐ (Đặc điểm Y) của hội chứng WPW trong chẩn

đoán vị trí ĐDTP (vị trí X) thơng qua lập bảng 2x2 và áp dụng các cơng

thức tính theo tài liệu của Surawicz B. và cs , Akobeng A.K. , và Parikh R. .

Bảng 2.1. Phương pháp tính độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương,

giá trị tiên đoán âm

Vị trí X







Khơng



Tổng







a



b



a+b



Khơng



c



d



c+d



Đặc điểm Y về ĐTĐ 12 CĐ



Tổng (n)

a+c

b+d n=a+b+c+d

+ Độ nhạy (Se): là tỷ lệ mang đặc điểm ĐTĐ Y định khu ĐDTP ở vị

trí X/số BN có ĐDTP vị trí X.(Ví dụ: tỷ lệ sóng delta dương ở V1/ các BN có

ĐDTP ở bên trái).



Độ nhạy =



Tổng các ĐTĐ thuộc vị trí X

có đặc điểm Y

Tổng các ĐTĐ thuộc vị trí X



a



=



a+c



+ Độ đặc hiệu (Sp): là tỷ lệ không mang đặc điểm ĐTĐ Y định khu

ĐDTP ở vị trí X/ số BN có ĐDTP khơng ở vị trí X. (Ví dụ: tỷ lệ sóng delta

âm ở V1/ các BN có ĐDTP ở bên trái).

Tổng các ĐTĐ khơng thuộc vị trí X

khơng có đặc điểm Y

Độ đặc hiệu =



Tổng các ĐTĐ khơng thuộc vị trí X



d



=



b +d



57

+ Giá trị dự báo dương tính (PPV): là tỷ lệ BN có ĐDTP vị trí X/ các

BN có ĐTĐ định khu ĐDTP vị trí X

Tổng các ĐTĐ thuộc vị trí X

có đặc điểm Y

Giá trị tiên đoán dương =

Tổng các ĐTĐ có đặc điểm Y



a

=



a +b



+ Giá trị dự báo âm tính (NPV): là tỷ lệ BN có ĐDTP khơng phải vị

trí X/ các BN khơng có dấu hiệu ĐTĐ Y định khu ĐDTP ở vị trí X.

Tổng các ĐTĐ khơng thuộc vị trí X

= d

Khơng có đặc điểm Y

2.6. SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

c +d

Tổng các ĐTĐ khơng có đặc điểm Y

Nghiên cứu được thực hiện qua 2 giai đoạn (n=298) theo theo sơ đồ

Giá trị tiên đoán âm =



nghiên cứu (Sơ đồ 2.1) với các bước sau:

Giai đoạn 1 (n=189)

Khảo sát đặc điểm ĐTĐ bề mặt

theo định khu vị trí ĐDTP của

BN có hội chứng WPW điển hình

đã được triệt đốt thành công

bằng năng lượng RF



Giai đoạn 2 (n=109)

Đánh giá giá trị của sơ đồ chẩn

đốn định khu vị trí ĐDTP bằng

ĐTĐ bề mặt ở BN có hội chứng

WPW điển hình



BN hội chứng WPW điển hình đã

được triệt bỏ ĐDTP thành cơng

bằng RF



BN hội chứng WPW điển hình

có chỉ định TD ĐSLT và điều trị

RF



Đối chiếu vị trí ĐDTP đã biết với

đặc điểm ĐTĐ bề mặt, để khảo sát

những đặc điểm ĐTĐ bề mặt theo

định khu vị trí ĐDTP



Khám lâm sàng, xét nghiệm CSL,

Ghi và phân tích đặc điểm ĐTĐ

bề mặt 12 CĐ



Lập sơ đồ chẩn đốn định khu vị

trí ĐDTP



Chẩn đốn vị trí ĐDTP bằng

ĐTĐ bề mặt

(theo sơ đồ chẩn đốn đã xây dựng)

- Thăm dò ĐSLT chẩn đốn xác

định vị trí ĐDTP

- Triệt đốt bằng năng lượng RF



Trả lời MỤC TIÊU 1



58



Đối chiếu chẩn đốn vị trí ĐDTP

trước can thiệp với kết quả được

khẳng định sau điều trị RF thành

cơng, để đánh giá sơ đồ chẩn đốn



Trả lời MỤC TIÊU 2

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ nghiên cứu



59

2.7. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

Thực hiện NC với mục đích nhằm giảm nhẹ thời gian chiếu tia X quang

cho người bệnh và người làm can thiệp, giúp giảm nguy cơ nhiễm xạ, tăng

khả năng chẩn đốn chính xác vị trí gây ra RLNT, tiên lượng được những khả

năng có thể xảy ra trong thủ thuật, nhanh chóng định khu vị trí đích để triệt

đốt, giúp rút ngắn thời gian thủ thuật, qua đó tăng hiệu quả làm việc cho

người làm can thiệp và rút ngắn thời gian nằm điều trị của những người bệnh.

Đề cương nghiên cứu đã được chấp thuận bởi Hội đồng khoa học của

Học viện Quân y, luận án cũng đã được thông qua bởi Hội đồng khoa học tại

Bộ môn Tim - thận - khớp - nội tiết của Học viện Quân y bao gồm những nhà

khoa học và nhà chun mơn có uy tín trong lĩnh vực Nội khoa và Nội Tim

mạch.

Kỹ thuật triệt đốt rối loạn nhịp sử dụng trong nghiên cứu đã được

chứng minh là hiệu quả cao và an toàn.

Chỉ định của kỹ thuật và độ an tồn kỹ thuật đã được thơng qua hội

đồng y đức Bệnh viện Bạch Mai.

BN được giải thích đầy đủ về thủ thuật và ký cam kết. Tất cả các thông

tin về BN được bảo mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học.

BN khơng phải nộp thêm bất kỳ khoản chi phí nào ngồi quy định khi

tham gia vào nghiên cứu.



60

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

298 BN gồm: 155 nam (52%) và 143 nữ (48%), tuổi trung bình: 43,0 ±

14,7 năm; cao nhất 80 tuổi, thấp nhất 18 tuổi. Gồm 2 nhóm: Nhóm I (n=189)

là nhóm NC giai đoại 1 (giai đoạn khảo sát đặc điểm ĐTĐ bề mặt theo định

khu vị trí ĐDTP để xây dựng sơ đồ chẩn đoán định khu ĐDTP) và Nhóm II

(n=109) là nhóm NC giai đoạn 2 (giai đoạn đánh giá kiểm nghiệm lại giá trị

của sơ đồ chẩn đoán định khu đã được xây dựng ở giai đoạn 1).

3.1.1 Tuổi và giới

Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới được trình bày trên các

Bảng 3.1, và Bảng 3.2:

Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới

Giới

Nhóm

Nhóm I

Nhóm II

Tổng



Nam (n)



Nữ (n)



99 (52,4%)



90 (47,6%)



Chung (n)

189 (100%)



p> 0,05

56 (51,4%)



53 (48,6%)



109 (100%)



p> 0,05

155 (52%)



143 (48%)



298 (100%)



p > 0,05



Kết quả ở Bảng 3.1 cho thấy Nhóm I, nhóm II và tổng chung 2 nhóm

đều có tỷ lệ giữa nam giới và nữ giới gần tương đương nhau, sự khác biệt này

khơng có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Độ tuổi trung bình của cả 2 nhóm là 43,0 ± 14,7 năm; độ tuổi trung

bình của nhóm I và nhóm II lần lượt là 42,7 ± 14,6 và 43,6 ± 14,9 năm.



61

Bảng 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

Nhóm nghiên Nhóm nghiên cứu gồm 2 nhóm: Nhóm I và Nhóm II

cứu

Nhóm I

Nhóm II

Chung 2 nhóm

(giai đoạn 1)

(giai đoạn 2)

Nhóm tuổi

Số lượng (%)

Số lượng (%)

Số lượng (%)

< 20 tuổi

20- 29

30 – 39

40 – 49

50 – 59



5 (2,6%)

40 (21,2%)

40 (21,2%)

35 (18,5%)

45 (23,8%)



5 (4,6%)

20 (18,3%)

22 (20,2%)

20 (18,3%)

25 (22,9%)



10 (3,4%)

60 (20,1%)

62 (20,8%)

55 (18,5%)

70 (23,5%)



≥ 60



24 (12,7%)



17 (15,6%)



41 (13,8%)



Tổng số (n)

189 (100%)

109 (100%)

298 (100%)

Về nhóm tuổi ở Bảng 3.2 thấy tuổi từ 20-29, 30-39 và 50-59 có tỷ lệ

bệnh nhân được điều trị cao nhất, chiếm tỷ lệ tương ứng là 20,1%, 20,8% và

23,5%. Nhóm< 20 tuổi là ít gặp hơn, chiếm 3,4%. Tổng nhóm BN trẻ tuổi

(<60 tuổi) chiếm 82,2%, nhóm BN cao tuổi (≥ 60 tuổi) chiếm 13,8%.

3.1.2. Triệu chứng lâm sàng

Các triệu chứng lâm sàng được trình bày trên Bảng 3.3:

Bảng 3.3. Triệu chứng lâm sàng

STT Triệu chứng lâm sàng

Số lượng (n)

Tỉ lệ (%)

1

Hồi hộp đánh trống ngực

153

51,3%

2

Đau hoặc tức ngực

71

23,8%

3

Khó thở

12

4,0%

4

Cơn nhịp nhanh

33

11,1%

5

Mệt

8

2,7%

6

Chống/ hoa mắt chóng mặt

1

0,3%

7

Ngất hoặc xỉu

11

3,7%

8

Khác

9

3,0%

Tổng

298

100%

Bảng 3.3 cho thấy Triệu chứng lâm sàng chủ yếu khiến người bệnh phải

nhập viện là xuất hiện cơn tim nhanh (Hồi hộp đánh trống ngực, đau hoặc tức ngực,

khó thở, cơn nhịp nhanh) chiếm 90,3%; trong đó hay gặp nhất là triệu chứng hồi

hộp đánh trống ngực (51,3%).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ghi chú: A, B: Tỷ lệ R/S > 1 ở V1; C, D, E: R/S < 1 ở V1

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×