Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Nguồn: Phòng thông tim - Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai

* Nguồn: Phòng thông tim - Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai

Tải bản đầy đủ - 0trang

45

Thống nhất chẩn đốn vị trí ĐDTP bằng ĐTĐ bề mặt trước thủ thuật

theo sơ đồ chẩn đoán đã xây dựng.

* Tiến hành thủ thuật:

+ Tiến hành đặt điện cực trong buồng tim:

- Gây tê vị trí chọc mạch máu bằng Novocain, có thể cho thuốc an thần

nhẹ.

- Mở đường vào bằng sheath 6F hoặc 7F

- Đặt các dây thông gắn điện cực thăm dò (catheter): Điện cực nhĩ,

điện cực thất phải, điện cực His), điện cực lập bản đồ nội mạc và triệt đốt

bằng năng lượng sóng có tần số radio.

o Điện cực xoang vành: được đặt theo đường tĩnh mạch dưới đòn trái,

thơng qua hệ thống Sheath 6F.

o Điện cực vùng cao nhĩ phải: được đặt theo đường tĩnh mạch đùi phải,

thơng qua hệ thống Sheath 6F.

o Điện cực mỏm thất phải: được đặt theo đường tĩnh mạch đùi phải,

thơng qua hệ thống Sheath 6F.

o Điện cực mapping và đốt (Ablation): được đặt theo đường tĩnh mạch

đùi phải (trong trường hợp ĐDTP nằm bên tim phải) hoặc đường động mạch

đùi phải (trong trường hợp  ĐDTP nằm bên tim trái), thơng qua hệ  thống

Sheath 8F , .

* Đo các khoảng dẫn truyền trong tim:

+ Ghi điện thế bó His rồi đo các khoảng dẫn truyền PA, AH, HH, HV,

thời gian QRS, thời gian chu kỳ nhịp tim cơ sở .

* Kích thích tim theo chương trình:

Tiến hành kích thích tim theo chương trình thơng qua điện cực trước

khi triệt đốt bằng RF với mục đích phát hiện các đường dẫn truyền phụ và các

RLNT khác kèm theo.

+ Kích thích nhĩ có chương trình để đánh giá: Chức năng nút xoang,

dẫn truyền nhĩ thất, dẫn truyền trong nhĩ, thời gian trơ cơ nhĩ, phát hiện các

cơn nhịp nhanh và để làm ngừng các cơn nhịp nhanh, phát hiện các ĐDTP.



46

+ Kích thích thất có chương trình để đánh giá: Dẫn truyền thất nhĩ, thời

gian trơ cơ thất, phát hiện các cơn nhịp nhanh và để làm ngừng các cơn nhịp

nhanh, phát hiện các ĐDTP và đặc tính dẫn truyền của ĐDTP .

* Lập các bản đồ nội mạc để xác định vị trí ĐDTP:

Ống thơng đốt (ablation catheter) sẽ được đưa vào các vị trí khác nhau

trong buồng tim hoặc trong xoang Valsava để dò tìm ổ khởi phát loạn nhịp.

Với hệ thống TD ĐSLT và đốt điện tiêu chuẩn, có 2 phương pháp lập

bản đồ điện học chủ yếu là mapping bằng tạo nhịp và mapping bằng tìm hoạt

động điện sớm nhất.

Sau khi sơ bộ xác định vị trí ĐDTP sẽ tiến hành lập bản đồ nội mạc

chính xác vị trí ĐDTP.

+ Những ĐDTP ở phía tim trái, lập bản đồ nội mạc và triệt đốt ĐDTP ở

phía thất của vòng van hai lá. Dây thơng điện cực được đưa qua ĐM đùi, lên

ĐM chủ bụng, quai ĐM chủ rồi qua van ĐM chủ vào thất trái. Đầu dây thông

điện cực được điều khiển uốn cong đặt tỳ vào vùng van hai lá để lập bản đồ

nội mạc xác định chính xác vị trí ĐDTP , , .

+ Với những ĐDTP ở phía tim phải: vùng trước, giữa và sau vách bên

phải, thành tự do thất phải thì việc lập bản đồ nội mạc xác định vị trí ĐDTBT

được tiến hành ở phía nhĩ của vòng van ba lá. Dây thông điện cực được đưa

qua tĩnh mạch đùi lên tĩnh mạch chủ dưới vào nhĩ phải. Đầu dây thông điện

cực được điều khiển uốn cong để tỳ vào mặt trên của vòng van ba lá và dò tìm

vị trí ĐDTP , .

Những ĐDTP có dẫn truyền chiều xi từ nhĩ xuống thất (WPW) có

biểu hiện hay điển hình, trên ĐTĐ bề mặt có khoảng PR ngắn, sóng delta,

phức bộ QRS giãn rộng), việc lập bản đồ nội mạc xác định vị trí ĐDTP

thường được tiến hành trong lúc nhịp xoang.

Một số ĐDTP điển hình, ĐDTP điển hình cách hồi hoặc những trường

hợp hay xuất hiện cơn nhịp nhanh có thể lập bản đồ nội mạc xác định vị trí triệt

đốt ĐDTP trong khi tạo nhịp thất phải hoặc trong cơn NNVLNT , .

* Triệt đốt đường dẫn truyền phụ bằng năng lượng sóng có tần số radio:



47

Kỹ thuật triệt đốt ĐDTP dựa trên việc đưa đầu ống thông đốt tới tiếp

xúc với một điểm trên vòng van hai lá hoặc ba lá nơi có ĐDTP đi qua , .

Hình 2.9. Vị trí đường dẫn truyền phụ (mũi tên màu đỏ) và vị trí đích đặt

catheter triệt đốt đường dẫn truyền phụ (mũi tên màu vàng).

* Nguồn: theo Scheinman M.M. (2012)



Sau khi đã xác định được vị trí đích ĐDTP, chúng tôi cố định điện cực

lập bản đồ điện học tim, đồng thời cũng là điện cực triệt đốt, và tiến hành

phóng năng lượngVịsóng

có tần số radio (RF) từ nguồn phát được kết nối với

trí ĐDTP

dây thơng điện

Chúng

Vị trí cực.

ống thông

triệt đốt tôi sử dụng mức năng lượng RF theo khuyến cáo

ĐDTP



2006 của ACC/AHA/ESC và đồng thuận 2009 của EHRA/HRS với công suất

25-50 W, nhiệt độ 55-70o+C, thời gian triệt đốt từ 10 – 120 sec/lần. Nếu có kết

quả, chúng tôi tiếp tục triệt đốt củng cố .



Điện cực triệt

đốt

vị trí đích



Điện cực

xoang vành



Điện

mỏm thất

phi



Hình 2.10. Vị trí các điện cực trong buồng tim và vị trí đích triệt đốt sau

vách bên phải (vòng tròn đỏ), tư thế nghiêng trái 30o

* Nguồn: BN. Vũ Hữu S., số lưu trữ: 160223791



Hình ảnh ĐTĐ khi triệt đốt thành công ĐDTP tại vị trí đích bằng RF:

Hình 2.11. Hình ảnh đốt đường dẫn truyền phụ thành công

Ghi chú: Lưu ý trước khi đốt sóng A và sóng V sát nhau (vòng tròn đỏ) do có dẫn truyền

qua ĐDTP, sau đốt sóng A và V tách nhau ra, sóng delta trên ĐTĐ bề mặt cũng biến mất

(vòng tròng xanh).



48

* Nguồn: BN. Chu Thanh Q., số lưu trữ: 160045681



* Chụp buồng tim xác định vị trí đích triệt đốt thành cơng ĐDTP:

Dựa theo vị trí của dây thơng điện cực ở vị trí đốt thành cơng trên hình

ảnh Xquang chụp tư thế chếch trái 30 0, chúng tơi xác định vị trí giải phẫu của

ĐDTP (10 vị trí ĐDTP) theo: thành trước, thành bên, thành sau, thành trước

bên, bên bên, sau bên, trước vách, giữa vách và sau vách (Hình 2.12) .



Thành

trước



Thành

trước



Vị tríđích



Trước

vách



Xoang vành



Phân

vùng

vị trí

ĐDTP



Hình 2.12. Hình ảnh vị trí đích triệt đốt đường dẫn truyền phụ theo phân

vùng vị trí đường dẫn truyền phụ

Ghi chú: Các điện cực trong buồng tim và Hình ảnh vị trí đích triệt đốt ĐDTP giữa vách

bên phải (vòng tròn đỏ), tư thế nghiêng trái 300 theo phân vùng vị trí ĐDTP

* Nguồn: BN. Chu Thanh Q., số lưu trữ: 160045681

* Đối chiếu chẩn đốn dự báo vị trí trước can thiệp với kết quả vị trí đường



dẫn truyền phụ đã xác định được sau triệt đốt thành công bằng RF:

Đối chiếu chẩn đốn dự báo vị trí ĐDTP trước can thiệp với kết quả vị

trí ĐDTP đã xác định được sau triệt đốt thành công bằng RF, từ đó đánh giá

độ chính xác của sơ đồ chẩn đốn định khu ĐDTP đã lập ở giai đoạn 1.

2.4. CÁC TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

2.4.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán những bệnh lý kèm theo trong nghiên cứu

Tiêu chuẩn chẩn đoán các bệnh lý kèm theo trong nghiên cứu như Tăng

huyết áp, suy tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ, Đái tháo đường,... theo các tác

giả Kasper D.L. và cộng sự , Hui D. và cộng sự (2014) , Ashar B.H. và cộng

sự (2016) .



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Nguồn: Phòng thông tim - Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×