Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trước bên bên phải có sóng delta (+) ở ít nhất 2/3 CĐSD chiếm 9/9 (100%); trong khi thành bên bên phải và thành sau bên phải có sóng delta (-) ở ít nhất 2/3 CĐSD chiếm lần lượt 4/5 (80%) và 9/9 (100%). Dự báo các ĐDTP ở thành trước bên phải với nhóm gộp “

Trước bên bên phải có sóng delta (+) ở ít nhất 2/3 CĐSD chiếm 9/9 (100%); trong khi thành bên bên phải và thành sau bên phải có sóng delta (-) ở ít nhất 2/3 CĐSD chiếm lần lượt 4/5 (80%) và 9/9 (100%). Dự báo các ĐDTP ở thành trước bên phải với nhóm gộp “

Tải bản đầy đủ - 0trang

18

Dương ít nhất 2/3 9 (100%)

4 (80%)

2 (22,2%) 15

CĐSD

Âm ít nhất 2/3 0 (0%)

1 (20%)

7 (77,8%) 8

CĐSD

Tổng (n)

9

5

9

23

Chẩn đoán phân biệt nhóm gộp “trước bên bên phải và

thành bên bên phải” với “thành sau bên bên phải” dựa vào phức bộ

QRS (+) hay (-) ở ít nhất 2/3 CĐSD với Se 92,9%, Sp 77,8%, PPV

86,7% và NPV 87,5%, p < 0,0001. Chẩn đoán phân biệt vùng thành

bên bên phải và thành sau bên bên phải dựa vào phức bộ QRS (+)

hay (-) ở ít nhất 2/3 CĐSD với Se 80%, Sp 77,8%, PPV 66,7%, và

NPV 87,5%, p < 0,05.

3.3.4.2. Chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ vùng thành

tự do bên trái

Độ chính xác của thành trước bên bên trái và thành bên bên

trái có sóng delta (+) ít nhất 2/3 CĐSD gặp lần lượt 12/12 (100%) và

25/25 (100%), trong khi thành sau bên trái có sóng delta (-) ở ít nhất

2/3 CĐSD chiếm 6/8 (75%). Do đó, độ chính xác trong dự báo các

ĐDTP ở nhóm gộp “trước bên bên trái và thành bên bên trái” với

thành sau bên bên trái bởi sóng delta (+) hay (-) ở ít nhất 2/3 CĐSD

có Se 100%, Sp 75%, PPV và NPV là 94,9% và 100%, p < 0,0001.

Bảng 3.39. Đặc điểm tỷ lệ R/S ở chuyển đạo V1

Vị trí ĐDTP Thành trước

Thành bên

Tổng

Tỷ lệ R/S ở V1

bên trái

bên trái

1

2



R/S > 1

R/S < 1

QRS dạng R

Tổng (n)



11 (91,7%)

0 (0%)

1 (8,3%)

12



6 (24%)

10 (40%)

9 (36%)

25



17

10

10

37



19

Dự báo vị trí ĐDTP thành trước bên trái và thành bên bên

trái với R/S > 1 ở V1 hay R/S<1, R ở V1. Giá trị chẩn đoán phân biệt

giữa 2 vùng này có Se 91,7%, Sp 76%, PPV 64,7% và NPV 95%, p <

0,0001.

3.3.4.3. Chẩn đốn các vị trí đường dẫn truyền phụ vùng vách

Vùng vách bên trái gặp 13/13 đường (100%) có sóng delta

(+) ở V1, vùng vách bên phải gặp 25/28 đường (89,3%) có sóng delta

(-) ở V1. Do đó, giá trị dự báo phân biệt vùng vách bên trái hay bên

phải bởi sóng delta (+)/(-) ở V1 có Se 100%, Sp 89,3%, PPV là

81,3% và NPV 100%, p < 0,0001. Vùng sau vách gặp 32/36 đường

(88,9%) có sóng delta (-) ở ít nhất 2/3 CĐSD, còn vùng trước vách

chỉ gặp 1/1 trường hợp với sóng delta (+) ở ít nhất 2/3 CĐSD, sự

phân biệt giữa 2 vị trí này với Se 100%, Sp 88,9%, PPV và NPV là

20% và 100%, p < 0,001.

Bảng 3.41. Đặc điểm hình thái phức bộ QRS ở các chuyển đạo sau

dưới đối với đường dẫn truyền phụ giữa vách và vùng vách khác

(trước và sau vách)

Vị trí ĐDTP

Giữa

Vùng trước Tổng

Hình thái phức bộ QRS

vách

và sau vách

(n)

Dạng Qrs ở CĐSD

3

3

6

Khơng có dạng Qrs ở CĐSD

1

34

35

Tổng (n)

4

37

41

Bảng 3.41 cho thấy Giá trị chẩn đoán phân biệt giữa vùng

giữa vách với các ĐDTP khác vùng vách có độ chính xác cao với độ

nhạy 75%, độ ĐH 91,9%, PPV 50% và NPV 97,1%, p < 0,0001.

Kết quả cho thấy giá trị chẩn đoán phân biệt vị trí các ĐDTP

theo Sơ đồ 3.1 có độ chính xác cao với độ nhạy cao (75-100%) và độ

đặc hiệu cao (75%-97,8%).



20

CHƯƠNG 4

BÀN LUẬN

4.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.1.1. Tuổi và giới

298 BN của cả 2 nhóm có độ tuổi trung bình đa số là ở độ

tuổi trung niên. Đặc điểm phân bố giới không có sự khác biệt (p >

0,05), khá phù hợp với các tác giả khác; tuy nhiên có khá nhiều NC

lại cho thấy tỉ lệ nam nhiều hơn nữ như Iturrale I.P. (57/45), Dar

M.A. (3/1).

4.1.2. Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là xuất hiện cơn tim nhanh

(90,3%), bị ngất trong cơn tim nhanh (3,7%) cảnh báo rằng cơn tim

nhanh có thể gây nguy hiểm tới tính mạng BN.

4.1.3. Huyết áp và tần số tim

Kết quả cho thấy các trị số trung bình của Huyết áp tối đa và

Huyết áp tối thiểu, tần số tim trong giới hạn bình thường.

4.1.4. Tình hình bệnh lý kèm theo

THA kèm theo là hay gặp nhất (15,4%), cũng phù hợp bởi hay

gặp ở lứa tuổi trung niên, đặc biệt là nhóm 50-59 là nhiều nhất, đây là

lứa tuổi hay gặp bệnh lý THA. Tiền sử cơn tim nhanh gặp 22,8%.

4.1.5. Xét nghiệm cận lâm sàng

Trị số trung bình các xét nghiệm cận lâm sàng của những BN

trước khi TD ĐSLT trong giới hạn bình thường. Theo kinh điển Hội

chứng WPW thường xảy ra trên BN khơng có bệnh tim thực tổn.

4.1.6. Khoảng thời gian PR và thời gian QRS

Thời gian phức bộ QRS ở nhóm bên phải cao hơn hẳn nhóm

bên trái (p < 0,001). thời gian phức bộ PR ở nhóm bên phải ngắn hơn

hẳn nhóm bên trái (p < 0,001). Điều này được giải thích là do các



21

ĐDTP bên phải sẽ nhận xung động sớm hơn từ nút xoang, dẫn truyền

xuống thất nhanh hơn làm cho khoảng PR ngắn hơn so với bên trái.

4.1.7. Kết quả thăm dò điện sinh lý tim và điều trị bằng năng lượng

sóng có tần số radio

Rối loạn nhịp khác kèm theo: Rất hay gặp những cơn AVRT

(25,7%), mặc dù tỉ lệ rung nhĩ là thấp (2,8%) nhưng có thể thấy mức

độ nguy hiểm tiềm tàng ở những BN có hội chứng WPW điển hình.

Thời gian thủ thuật và thời gian chiếu tia trung bình của

nhóm II (nhóm ứng dụng sơ đồ chẩn đốn) là rút ngắn có ý nghĩa so

với nhóm I. Thời gian chiếu tia trung bình cho mỗi ca thủ thuật là

khá an tồn cho người làm can thiệp (Bảng 3.12).

Chúng tơi đã rút được nhiều kinh nghiệm nên thủ thuật khá

an toàn; đặc biệt nhờ có dự báo vị trí ĐDTP, chúng tơi đã có chiến

lược điều trị tốt hơn, lường được những khó khăn, nhanh chóng tiếp

cận được vị trí đích triệt đốt và đảm bảo thủ thuật an toàn.

4.2. Khảo sát đặc điểm điện tâm đồ bề mặt theo định khu vị trí đường

dẫn truyền phụ (giai đoạn 1)

4.2.1. Đối chiếu đặc điểm sóng delta với vị trí đường dẫn truyền

phụ

Các ĐDTP bên phải thường có sóng delta (-) ở V1 (83,8%);

trong khi các ĐDTP bên trái có sóng delta (+) ở V1 (97,2%). Điều này

cho thấy, đặc điểm sóng delta ở V1 (+)/(-) cho phép phân biệt với độ

chính xác cao ĐDTP là ở bên trái hay bên phải; sẽ giúp các bác sĩ tim

mạch can thiệp quyết định đưa ống thông triệt đốt qua đường động

mạch (ĐM) hay tĩnh mạch (TM). Kết quả này cũng phù hợp với một

số tác giả, và phù hợp với sơ đồ chẩn đốn, một số tác giả đã dùng

các thơng số khác như Taguchi dựa vào chỉ số R/S < 0,5 hay R/S > 5



22

để dự báo ĐDTP bên phải hay bên trái, D’ Avila A. dựa vào QRS (+)/

(-) ở V1 để phân biệt ĐDTP bên trái hay bên phải.

4.2.2. Đặc điểm sóng delta (+) hay (-) ở ít nhất 2/3 chuyển đạo sau

dưới đối với định khu đường dẫn truyền phụ vùng thành trước hay

vùng thành sau

Các ĐDTP vùng trước thường có sóng delta (+) ở ít nhất 2/3

CĐSD (100%); trong khi các ĐDTP ở vùng thành sau thường có

sóng delta (-) ở ít nhất 2/3 CĐSD (93,1%). Do đó, dựa vào đặc điểm

sóng delta (+) hay (-) ít nhất 2/3 CĐSD sẽ giúp dự báo ĐDTP là ở

thành trước hay thành sau, giúp bác sỹ làm thủ thuật nhanh chóng

định khu vị trí ĐDTP trên vòng van về phía trước hay sau. Do vậy

giúp tạo thuận cho định vị và triệt đốt, rút ngắn thời gian thủ thuật.

Kết quả này cũng tương tự với một số tác giả trên thế giới, và sơ đồ đã

xây dựng, tuy nhiên một số tác giả cũng mới chỉ tập trung một số vị trí.

4.2.3. Đặc điểm của chuyển tiếp QRS ở chuyển đạo trước tim đối

với định khu đường dẫn truyền phụ là vùng thành tự do hay vùng

vách

Đặc điểm chuyển tiếp QRS tại V1V2 hay sau V1V2 có giá trị

dự báo ĐDTP là vùng vách (89,2%) hay thành tự do (87,1%), thành

tự do bên phải hay chuyển tiếp QRS tại V3-V6, thành tự do bên trái

hay chuyển tiếp tại V3-V6/trước V1; Điều này cũng phù hợp với một

số tác giả nhận định và phù hợp với sơ đồ chẩn đoán. Một số NC

trước đây chưa chỉ ra sự khác biệt ở một số vùng vách và thành tự do

như còn gộp 2 vùng trước vách bên phải và trước bên bên phải làm 1

vùng, có lẽ các tác giả này mới chỉ NC trên cỡ mẫu còn nhỏ, một số

thấy còn khó khăn trong phân biệt sau vách và thành sau bên.

4.2.4. Đặc điểm Điện tâm đồ bề mặt đối với định khu vị trí các đường

dẫn truyền phụ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trước bên bên phải có sóng delta (+) ở ít nhất 2/3 CĐSD chiếm 9/9 (100%); trong khi thành bên bên phải và thành sau bên phải có sóng delta (-) ở ít nhất 2/3 CĐSD chiếm lần lượt 4/5 (80%) và 9/9 (100%). Dự báo các ĐDTP ở thành trước bên phải với nhóm gộp “

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×