Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả chung 2 nhóm có khoảng QRS bên phải (140,7 ± 15,4 ms) rộng hơn bên trái (128,1 ± 12,7 ms) nhưng PR bên phải (92,8 ± 18,7 ms) ngắn hơn bên trái (107,6 ± 10,4 ms), p < 0,001.

Kết quả chung 2 nhóm có khoảng QRS bên phải (140,7 ± 15,4 ms) rộng hơn bên trái (128,1 ± 12,7 ms) nhưng PR bên phải (92,8 ± 18,7 ms) ngắn hơn bên trái (107,6 ± 10,4 ms), p < 0,001.

Tải bản đầy đủ - 0trang

12

3.1.7. Kết quả thăm dò điện sinh lý tim và điều trị bằng năng lượng

sóng có tần số radio

3.1.7.1. Rối loạn nhịp khác kèm theo: Tỷ lệ cơn AVRT thể chiều

xi là khá hay gặp chiếm 105/298 (35,5%); Nhóm I: 77/189

(40,7%), Nhóm II: 28/109 (25,7%). Rung nhĩ 10/298 (3,4%).

3.1.7.2. Thời gian làm thủ thuật, thời gian chiếu tia X quang.



Bảng 3.12. Thời gian làm thủ thuật, chiếu tia X quang

Nhóm

Thời gian

Thời gian thủ thuật



Nhóm I



Nhóm II



Chung



(n= 198)



(n=109)



(n=298)



55,0 ± 29,7’



48,7 ± 18,5’



52,7 ± 26,3



(phút)



p < 0,05



Thời gian chiếu tia



9,0 ± 5,0’



(phút)



7.2 ± 4.0’



8,3 ± 4,7



p < 0,001



Thời gian triệt đốt



314,6 ± 201,4



(giây)



311,4 ± 168,2



313,4 ± 189,6



p > 0,05



Số lần triệt đốt



8,3 ± 7,1



8,1 ± 6.7



8,2 ± 7,0



p > 0,05

Biến chứng của thủ thuật: Tràn dịch-Tràn khí màng phổi

gặp 1/298 (0,3%), chiếm 01/189 (0,5%) nhóm I. Phản ứng phế vị gặp

2/298 (0,7%), nhóm I gặp 01/189(0,5%), nhóm II gặp 01/109 (0,9%).

3.2. Khảo sát đặc điểm điện tâm đồ bề mặt theo định khu vị trí đường

dẫn truyền phụ (giai đoạn 1)

Căn cứ vào kết quả TD ĐSLT và điều trị bằng RF, 189 BN

(nhóm I) được phân bố vị trí các ĐDTP như sau: Nhóm bên phải

80/189 (42,3%), nhóm bên trái 109/189 (57,7%). Thành tự do bên

phải 40/189 (21,2%), thành tự do bên trái 84/189 (44,4%), vùng vách

65/189 (34,4%). Trước bên bên phải 9/189 (4,8%), thành bên bên

phải 10/189 (5,3%), sau bên bên phải 29/189 (2,6%). Trước bên bên



13

trái 17/189 (9.0%), thành bên bên trái 55/189 (29,1%), sau bên bên

trái 12/189 (6,3%). SVBP 21/189 (11,1%), SVBT 25/189 (13,2%),

Trước vách 5/189 (2,6%), giữa vách 6/189 (3,2%).

3.2.1. Đối chiếu đặc điểm sóng delta (-)/(+) ở V1 với vị trí đường

dẫn truyền phụ bên phải hay bên trái

Nhóm ĐDTP bên phải gồm vùng vách bên phải (Trước vách,

giữa vách, SVBP) và Thành tự do bên phải (Trước bên, bên bên, sau

bên bên phải. Nhóm ĐDTP bên trái gồm vùng vách bên trái (SVBT)

và thành tự do bên trái (trước bên, bên bên, sau bên bên trái). Kết quả

nhóm bên phải có sóng delta (-) ở V1 chiếm 67/80 đường (83,8%);

nhóm bên trái có sóng delta (+) ở V1 chiếm 106/109 đường (97,2%).

3.2.2. Đặc điểm sóng delta (+) hay (-) ở ít nhất 2/3 chuyển đạo sau

dưới đối với định khu đường dẫn truyền phụ vùng thành trước hay

vùng thành sau

Vùng thành trước bao gồm trước bên bên phải, trước bên bên

trái, trước vách bên phải. Vùng thành sau bao gồm sau bên bên phải,

sau bên bên trái và sau vách (SVBP và SVBT). Kết quả thấy các

ĐDTP vùng thành trước có sóng delta (+) ở ít nhất 2/3 CĐSD chiếm

31/31 đường (100%); trong khi các ĐDTP vùng thành sau thường

sóng delta (-) ở ít nhất 2/3 CĐSD chiếm 81/87 đường (93.1%).

3.2.3. Đặc điểm của chuyển tiếp QRS ở chuyển đạo trước tim đối với

định khu đường dẫn truyền phụ là vùng thành tự do hay vùng vách

Vùng vách bao gồm vùng vách bên phải (Trước vách, giữa

vách, SVBP) và vùng vách bên trái (SVBT). Vùng thành tự do bao

gồm thành tự bên phải (trước bên, bên bên, sau bên bên phải) và

thành tự do bên trái (trước bên, bên bên, sau bên bên trái). NC cho

thấy vùng vách hay chuyển tiếp ở V1V2 (kể cả giữa V2V3) chiếm

58/65 đường (89,2%), trong đó vùng vách bên phải chiếm tỷ lệ 36/40

(90%), vùng vách bên trái chiếm tỷ lệ 22/25 đường (88%). Vùng thành



14

tự do không xảy ra sự chuyển tiếp QRS ở V1,V2 chiếm 108/124

đường (87,1%).

3.2.4. Đặc điểm Điện tâm đồ bề mặt đối với định khu vị trí các

đường dẫn truyền phụ

3.2.4.1. Đặc điểm Điện tâm đồ bề mặt đối với các vị trí đường dẫn

truyền phụ vùng thành tự do bên phải

Các ĐDTP thành tự do bên phải có sóng delta (-) ở V1 chiếm

32/40 (80%), chuyển tiếp phức bộ QRS tại các CĐ trước tim sau

V1,V2 (V3-V6) chiếm 36/40 (90%). Các ĐDTP thành trước bên phải

có sóng delta (+) ít nhất ở 2/3 CĐSD chiếm 9/9 đường (100%); trong

khi thành sau bên phải có sóng delta (-) ở ít nhất 2/3 CĐSD chiếm

20/21 (95,2%), bên cạnh đó thì thành bên bên phải có sóng delta (-) ở

ít nhất 2/3 CĐSD chiếm 9/10 (90%). Nhóm gộp vùng thành bên bên

phải và thành sau bên bên phải thường gặp sóng delta (-) ở ít nhất 2/3

CĐSD chiếm 29/31 đường (93,5%). Thành bên bên phải chủ yếu gặp

phức bộ QRS dương ở ít nhất 2/3 CĐSD chiếm 9/10 đường (90%);

chỉ có thành sau bên phải lại hay gặp QRS âm ở ít nhất 2/3 CĐSD

chiếm 20/21 đường (95,2%).

3.2.4.2. Đặc điểm Điện tâm đồ bề mặt đối với các vị trí đường dẫn

truyền phụ vùng thành tự do bên trái

Kết quả có 83/84 BN (98,9%) với ĐDTP bên trái có sóng

delta (+) ở V1. Các trường hợp thành bên bên trái thường có chuyển

tiếp phức bộ QRS ở sau V1,V2 (V3-V6/trước V1) chiếm 72/84

đường (85,7%). Thành trước bên trái và thành bên bên trái thường có

sóng delta (+) ở ít nhất 2/3 CĐSD chiếm tỷ lệ lần lượt là 17/17

(100%) và 52/55 (94,5%). Do đó, nhóm các ĐDTP ở thành trước bên

trái và thành bên bên trái có sóng delta (+) ít nhất ở 2/3 CĐSD chiếm

69/72 đường (95,8%); trong khi các ĐDTP thành sau bên trái thường

có sóng delta (-) ở ít nhất 2/3 CĐSD chiếm 11/12 đường (91,7%).

Thành trước bên bên trái rất hay gặp tỷ lệ R/S > 1 chiếm 13/17 đường



15

(76,5%), trong khi thành bên bên trái lại hay gặp tỷ lệ R/S < 1 hoặc

dạng R với tổng tỷ lệ 74,5%.

3.2.4.3. Đặc điểm Điện tâm đồ bề mặt đối với các vị trí đường dẫn

truyền phụ vùng vách

Sự chuyển tiếp phức bộ QRS của các ĐDTP ở vùng vách tại

2 CĐ V1,V2 chiếm 58/65 đường (89,2%). Vùng vách bên phải có

sóng delta (-) ở V1 chiếm 35/40 đường (87,5%), vùng vách bên trái

có sóng delta (+) ở V1 chiếm 23/25 đường (92%). Vùng trước vách

có sóng delta (+) ở 2/3 CĐSD chiếm 5/5 (100%); còn vùng sau vách

có sóng delta (-) ở 2/3 CĐSD chiếm 50/54 (92,6%). Vùng giữa vách

thấy 5/6 ca (83,3%) xuất hiện phức bộ QRS có hình ảnh rất đặc trưng

là âm dạng phức tạp ở CĐSD (Qrs, qRs, qrS).

Qua khảo sát các đặc điểm ĐTĐ bề mặt theo 3 định khu với

10 vị trí ĐDTP cho thấy các vị trí định khu đều có những đặc điểm

ĐTĐ bề mặt đặc trưng có thể phân biệt được các vị trí với độ chính

xác cao theo sơ đồ chẩn đốn định khu ĐDTP (Sơ đồ 3.1).



Sơ đồ 3.1: Sơ đồ chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ



16

3.3. Đánh giá giá trị của sơ đồ chẩn đoán định khu vị tri đường dẫn

truyền phụ bằng điện tâm đồ bề mặt (giai đoạn 2)

109 BN (nhóm II) được phân bố vị trí các ĐDTP như sau:

Nhóm bên phải 51/109 (46,8%), nhóm bên trái 58/109 (53,2%).

Thành tự do bên phải 23/109 (21,2%), thành tự do bên trái 45/109

(41,3%), vùng vách 41/109 (37,6%). Trước bên bên phải 9/109

(8,3%), bên bên phải 5/109 (4,6%), sau bên bên phải 9/109 (8,3%).

Trước bên bên trái 12/109 (11%), thành bên bên trái 25/109 (24,0%),

sau bên bên trái 8/109 (7,3%), vùng vách có trước vách 1/109 (0,9%),

giữa vách 4/109 (3,7%), sau vách (35/109), SVBP 23/109 (21,1%),

SVBT 13/109 (11,9%).

3.3.1. Chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ bên trái hay

bên phải

Bảng 3.31. Tỷ lệ sóng delta (+) hay (-) ở V1

Nhóm định khu ĐDTP Bên

Bên

Tổng

Sóng delta (+)/(-) ở V1

trái

phải

Sóng delta (+) ở V1



57



4



61



Sóng delta (-) ở V1



1



47



48



Tổng (n)



58



51



109



Giá trị chẩn đoán phân biệt ĐDTP bên trái hay bên phải bởi

sóng delta (+) hay (-) ở V1 có độ nhạy (Se) 98,3%, độ đặc hiệu (Sp)

92,2%, giá trị dự báo dương tính (PPV) 93,4% và giá trị dự báo âm

tính (NPV) 97,9%, p < 0,0001.

3.3.2. Chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ vùng thành

trước hay vùng thành sau

Bảng 3.32. Tỷ lệ sóng delta (+) hay (-) ở các chuyển đạo sau dưới

Nhóm định khu ĐDTP Vùngthành Vùngthành

Tổng

Sóng delta (+/-) ở CĐSD

trước

sau

Dương ở ít nhất 2/3 CĐSD



22



6



28



17

Âm ở ít nhất 2/3 CĐSD



0



47



47



Tổng (n)

22

53

75

Giá trị chẩn đoán phân biệt ĐDTP vùng thành trước hay sau

bởi sóng delta (+) hay (-) ở ít nhất 2/3 CĐSD với Se 100%, Sp 88,7%,

PPV và NPV là 78,6% và 100%, p < 0,0001.

3.3.3. Chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ vùng vách hay

vùng thành tự do

Bảng 3.33. Chuyển tiếp phức bộ QRS ở V1,V2 hay sau V1,V2

Vị trí định khu ĐDTP Vùng

Chuyển tiếp phức bộ QRS

vách



Thành

tự do



Tổng



V1, V2/V2-V3

36

2

38

Sau V1, V2 (V3-V6/trước V1)

5

66

71

Tổng (n)

41

68

109

Giá trị chẩn đoán phân biệt vùng vách hay vùng thành tự do

bằng sự chuyển tiếp phức bộ QRS tại V1, V2 hay sau V1, V2 với Se

87,8%, Sp 97,1%, PPV và NPV là 94,7% và 93%, p < 0,0001.

3.3.4. Chẩn đoán định khu vị trí các đường dẫn truyền phụ

3.3.4.1. Chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ vùng thành

tự do bên phải

Trước bên bên phải có sóng delta (+) ở ít nhất 2/3 CĐSD

chiếm 9/9 (100%); trong khi thành bên bên phải và thành sau bên phải

có sóng delta (-) ở ít nhất 2/3 CĐSD chiếm lần lượt 4/5 (80%) và 9/9

(100%). Dự báo các ĐDTP ở thành trước bên phải với nhóm gộp

“thành bên bên phải và thành sau bên phải” bởi sóng delta (+) hay (-) ở ít

nhất 2/3 CĐSD có Se 100%, Sp 92,9%, PPV và NPV là 90% và 100%,

p < 0,0001.

Bảng 3.36. Đặc điểm QRS (+) hay (-) ở ít nhất 2/3 chuyển đạo sau dưới

Vị trí ĐDTP Trước bên Thành bên Thành sau

Tổng

QRS(+/-)ởCĐSD

bên phải

bên phải

bên phải



18

Dương ít nhất 2/3 9 (100%)

4 (80%)

2 (22,2%) 15

CĐSD

Âm ít nhất 2/3 0 (0%)

1 (20%)

7 (77,8%) 8

CĐSD

Tổng (n)

9

5

9

23

Chẩn đoán phân biệt nhóm gộp “trước bên bên phải và

thành bên bên phải” với “thành sau bên bên phải” dựa vào phức bộ

QRS (+) hay (-) ở ít nhất 2/3 CĐSD với Se 92,9%, Sp 77,8%, PPV

86,7% và NPV 87,5%, p < 0,0001. Chẩn đoán phân biệt vùng thành

bên bên phải và thành sau bên bên phải dựa vào phức bộ QRS (+)

hay (-) ở ít nhất 2/3 CĐSD với Se 80%, Sp 77,8%, PPV 66,7%, và

NPV 87,5%, p < 0,05.

3.3.4.2. Chẩn đoán định khu đường dẫn truyền phụ vùng thành

tự do bên trái

Độ chính xác của thành trước bên bên trái và thành bên bên

trái có sóng delta (+) ít nhất 2/3 CĐSD gặp lần lượt 12/12 (100%) và

25/25 (100%), trong khi thành sau bên trái có sóng delta (-) ở ít nhất

2/3 CĐSD chiếm 6/8 (75%). Do đó, độ chính xác trong dự báo các

ĐDTP ở nhóm gộp “trước bên bên trái và thành bên bên trái” với

thành sau bên bên trái bởi sóng delta (+) hay (-) ở ít nhất 2/3 CĐSD

có Se 100%, Sp 75%, PPV và NPV là 94,9% và 100%, p < 0,0001.

Bảng 3.39. Đặc điểm tỷ lệ R/S ở chuyển đạo V1

Vị trí ĐDTP Thành trước

Thành bên

Tổng

Tỷ lệ R/S ở V1

bên trái

bên trái

1

2



R/S > 1

R/S < 1

QRS dạng R

Tổng (n)



11 (91,7%)

0 (0%)

1 (8,3%)

12



6 (24%)

10 (40%)

9 (36%)

25



17

10

10

37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả chung 2 nhóm có khoảng QRS bên phải (140,7 ± 15,4 ms) rộng hơn bên trái (128,1 ± 12,7 ms) nhưng PR bên phải (92,8 ± 18,7 ms) ngắn hơn bên trái (107,6 ± 10,4 ms), p < 0,001.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×