Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Triệt bỏ ĐDTP thường bằng năng lượng sóng có tần số radio

Triệt bỏ ĐDTP thường bằng năng lượng sóng có tần số radio

Tải bản đầy đủ - 0trang

9

CHƯƠNG II

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

298 BN có hội chứng WPW điển hình được TD ĐSLT và

triệt đốt thành công tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam từ tháng

01/2011 - 05/2017, được chia 2 nhóm: Nhóm I (giai đoạn 1 gồm 189

BN từ tháng 01/2011 - 06/2016); và Nhóm II (giai đoạn 2 gồm 109

BN từ tháng 06/2016 đến 05/2017.

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào nghiên cứu

Những BN có hội chứng WPW điển hình, có chỉ định được

TD ĐSLT và điều trị bằng RF thành cơng. Các BN nghiên cứu có hồ

sơ đáp ứng đầy đủ những thông tin theo mẫu bệnh án NC.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

Những BN không được TD ĐSLT và điều trị, BN không

đồng ý làm thủ thuật. Những BN khơng có đầy đủ hồ sơ. Các trường

hợp triệt đốt khơng thành cơng. những BN có từ 2 ĐDTP trở lên.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

NC mô tả, hồi cứu và tiến cứu. NC đánh giá giá trị của một

nghiệm pháp chẩn đoán, lấy độ đặc hiệu làm tiêu chí chính cho NC.

2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.2.3. Nội dung nghiên cứu

Định danh ĐDTP ra 10 vị trí định khu ĐDTP. Vị trí ĐDTP

được xác định qua TD ĐSLT và được khẳng định bằng việc triệt bỏ

ĐDTP thành cơng tại vị trí đích (tiêu chuẩn vàng để xác định vị trí

ĐDTP). Tiến hành NC qua 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Khảo sát đặc điểm ĐTĐ bề mặt theo vị trí

ĐDTP của BN có hội chứng WPW điển hình đã được triệt đốt thành

cơng bằng RF: để xây dựng lên sơ đồ chẩn đoán định khu ĐDTP.

+ Giai đoạn 2: Đánh giá giá trị của sơ đồ chẩn đốn định khu

vị trí ĐDTP bằng ĐTĐ bề mặt ở BN có hội chứng WPW điển hình:

2.3. Các bước tiến hành

2.3.1. Các bước tiến hành giai đoạn 1



10

2.3.2. Các bước tiến hành giai đoạn 2

2.4. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu

2.4.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán những bệnh lý kèm theo trong nghiên

cứu: theo Kasper D.L., Hui D., Ahsar B.H.

2.4.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật trong điều trị triệt bỏ đường dẫn truyền

phụ bằng năng lượng sóng có tần số radio: theo ACC/AHA/ESC

(2006) và EHRA/HRS (2009) và khuyến cáo các tác giả Jackman

W.M., Trần Văn Đồng, Murgatroyd F.D., Sasher F., Ceresnak S.R.

2.4.3. Tiêu chuẩn ĐTĐ 12 chuyển đạo chẩn đốn xác định hội chứng

WPW điển hình: theo Surawicz B.

2.4.4. Tiêu chuẩn xác định triệt đốt thành công tại vị trí đích triệt đốt

ĐDTP trong hội chứng WPW điển hình: theo Schmitt C.

2.4.5. Tiêu chuẩn sử dụng trong NC đặc điểm hình dạng trên ĐTĐ 12

chuyển đạo: Tiêu chuẩn xác định các sóng: theo Chizner M.A. Xác

định thời gian và biên độ các sóng: theo Chizner M.A. Xác định thời

gian và biên độ các sóng của phức bộ QRS: theo Taguchi N., và theo

Iturralde T.P. Tiêu chuẩn trục điện tim: theo Marriott H.J.L. Tiêu

chuẩn Bloc nhánh trái và bloc nhánh phải: theo Olshausen V.K. Xác

định vị trí vùng chuyển tiếp trước tim: theo Fitzpatrick A.P, và Shima

T. Tiêu chuẩn sóng delta (+) hay (-): theo Arruda M.S. Tỷ lệ R/S ở

V1: theo Taguchi N.

2.5. Xử lý số liệu

2.6. Sơ đồ nghiên cứu

Số liệu được xử lý theo phần mềm IBM SPSS 21.0. Vị trí

ĐDTP đã được khẳng định bằng triệt đốt thành công được coi là biến

phụ thuộc, các thông số của ĐTĐ bề mặt 12 CĐ được coi là các biến độc

lập. Sử dụng bảng 2x2 để tính độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán

dương, giá tị tiên đoán âm.

2.7. Đạo đức nghiên cứu

Đề cương nghiên cứu đã được chấp thuận bởi Hội đồng khoa

học của Học viện Quân y. Kỹ thuật triệt đốt rối loạn nhịp tim sử dụng

trong nghiên cứu đã được chứng minh là hiệu quả cao và an toàn. Chỉ

định của kỹ thuật và độ an tồn kỹ thuật đã được thơng qua hội đồng

y đức Bệnh viện Bạch mai.



11

CHƯƠNG III

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Tuổi và giới

298 BN gồm 155 nam (52%) và 143 nữ (48%), p > 0,05.

trong đó Nhóm I (n=189) có 99 nam (52,4%) và 90 nữ (47,6%),

nhóm II (n=109) có 56 nam (51,4%) và 53 nữ (48,6%).

Tuổi trung bình (n=298): 43,0 ± 14,7 năm (18-80); nhóm I:

42,7 ± 14,6, và nhóm II: 43,6 ± 14,9 năm.

3.1.2. Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là cơn tim nhanh chiếm 90,3%, mệt

chiếm 2,7%, chống/hoa mắt chóng mặt 0,3%, ngất hoặc xỉu 3,0% và triệu

chứng khác chiếm 3,0%.

3.1.3. Huyết áp và tần số tim

Chung của 2 nhóm (n=298): HATTh và HATTr là 120,7±

14,8 và 74,6± 8,7 mmHg. Tần số tim là 78,1± 9,4 chu kỳ/phút.

3.1.4. Tình hình bệnh lý tim mạch kèm theo

THA 46/298 (15,4%), ĐTĐ 13/298 (4,3%), bệnh van tim

6/298 (2,0%), suy tim 5/298 (1,7%), Ebstein 1/298 (0,3%), TMCBCT

4/298 (1,7%). Tiền sử xuất hiện cơn nhịp nhanh 22.8%.

3.1.5. Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng

Trị số trung bình của các thành phần sinh hóa máu, huyết

học, các thơng số siêu âm tim cơ bản đều trong giới hạn bình thường.

3.1.6. Khoảng thời gian PR và thời gian QRS trên Điện tâm đồ

Kết quả chung 2 nhóm có khoảng QRS bên phải (140,7 ±

15,4 ms) rộng hơn bên trái (128,1 ± 12,7 ms) nhưng PR bên phải

(92,8 ± 18,7 ms) ngắn hơn bên trái (107,6 ± 10,4 ms), p < 0,001.



12

3.1.7. Kết quả thăm dò điện sinh lý tim và điều trị bằng năng lượng

sóng có tần số radio

3.1.7.1. Rối loạn nhịp khác kèm theo: Tỷ lệ cơn AVRT thể chiều

xi là khá hay gặp chiếm 105/298 (35,5%); Nhóm I: 77/189

(40,7%), Nhóm II: 28/109 (25,7%). Rung nhĩ 10/298 (3,4%).

3.1.7.2. Thời gian làm thủ thuật, thời gian chiếu tia X quang.



Bảng 3.12. Thời gian làm thủ thuật, chiếu tia X quang

Nhóm

Thời gian

Thời gian thủ thuật



Nhóm I



Nhóm II



Chung



(n= 198)



(n=109)



(n=298)



55,0 ± 29,7’



48,7 ± 18,5’



52,7 ± 26,3



(phút)



p < 0,05



Thời gian chiếu tia



9,0 ± 5,0’



(phút)



7.2 ± 4.0’



8,3 ± 4,7



p < 0,001



Thời gian triệt đốt



314,6 ± 201,4



(giây)



311,4 ± 168,2



313,4 ± 189,6



p > 0,05



Số lần triệt đốt



8,3 ± 7,1



8,1 ± 6.7



8,2 ± 7,0



p > 0,05

Biến chứng của thủ thuật: Tràn dịch-Tràn khí màng phổi

gặp 1/298 (0,3%), chiếm 01/189 (0,5%) nhóm I. Phản ứng phế vị gặp

2/298 (0,7%), nhóm I gặp 01/189(0,5%), nhóm II gặp 01/109 (0,9%).

3.2. Khảo sát đặc điểm điện tâm đồ bề mặt theo định khu vị trí đường

dẫn truyền phụ (giai đoạn 1)

Căn cứ vào kết quả TD ĐSLT và điều trị bằng RF, 189 BN

(nhóm I) được phân bố vị trí các ĐDTP như sau: Nhóm bên phải

80/189 (42,3%), nhóm bên trái 109/189 (57,7%). Thành tự do bên

phải 40/189 (21,2%), thành tự do bên trái 84/189 (44,4%), vùng vách

65/189 (34,4%). Trước bên bên phải 9/189 (4,8%), thành bên bên

phải 10/189 (5,3%), sau bên bên phải 29/189 (2,6%). Trước bên bên



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Triệt bỏ ĐDTP thường bằng năng lượng sóng có tần số radio

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×