Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. LẬP TRÌNH ESP 8266 SỬ DỤNG ARDUINO IDE

III. LẬP TRÌNH ESP 8266 SỬ DỤNG ARDUINO IDE

Tải bản đầy đủ - 0trang

2. Các hàm chuẩn

Các hàm chuẩn cho digital IO:

pinMode(pin, Mode)

//pin = 0 cho GPIO0, 1 cho GPIO01 và 2 cho GPIO02

digitalRead(pin)

digitalWrite(pin, value)

attachInterrupt(digitalPinToInterrupt(pin), callback_func, mode); //Lưu ý khơng có interrupt

cho GPIO16

deattachInterrupt(digitalPinToInterrupt(pin)

Các hàm chuẩn cho Analog IO:

analogRead(A0)

//trả về 0-1023 tương ứng với 0-1V

analogWrite(pin, value) // tạo điện áp analog tại chân GPIO, value từ 0-1023

analogWriteFreq(new_frequency) //thay đổi tần số 1KHz mặc định của PWM để tạo

analog điện áp.

Các hàm chuẩn cho timer:

delay(ms)

delayMicroseconds(us)

Lưu ý là chúng ta nên gọi hàm delay(), delayMicroseconds() thường xuyên để firmware xử

lý chức năng Wifi của ESP có thể hoạt động bình thường. Nếu chương trình ứng dụng trên

Arduino chiếm nhiều thời gian và ít gọi hàm delay(), chức năng Wifi sẽ có thể khơng hoạt

động như mong đợi



SV Nguyễn Thị Hạnh - BM. Mạng Máy Tính– Khóa 58



Page 37



Các hàm chuẩn cho UART:

Serial.begin(baudrate) // và Serial1.begin(baudrate)

Serial.print(), Serial.println(), Serial.readByte(), Serial.readString(), v.v…

Các hàm chuẩn cho I2C:

Wire.begin(sda_pin, scl_pin) //thay đổi chân mặc định chân GPIO4, GPIO5 cho I2C

Wire.beginTransaction(),Wire.write(), Wire.read(), Wire.endTransaction(), v.v….

Các hàm đọc thông tin phần cứng trên ESP8266:

ESP.restart() //reset ESP

ESP.getResetReason()

ESP.getChipId()

ESP.getFlashChipSize()

ESP.getFlashSpeed()

Các hàm API cho Wifi:

WiFi.mode(mode) //chọn mode là thiết bị Wifi, Access Point, hoặc Soft Access Point

WiFi.softAP(ssid, password) //thiết lập thông tin mạng Wifi

WiFi.macAddress(mac) //thay đổi MAC address khi làm thiết bị Wifi

WiFi.softAPmacAddress(mac) //thay đổi MAC address khi làm Access Point

Wifi.localIP()

//đọc địa chỉ IP khi hoạt động như 1 thiết bị Wifi

Wifi.softAPIP() //đọc địa chỉ IP khi hoạt động như 1 Access Point

WifiUDP.xxxx() // hỗ trợ truyền nhận dữ liệu qua UDP



SV Nguyễn Thị Hạnh - BM. Mạng Máy Tính– Khóa 58



Page 38



IV.



SO SÁNH CÁC MƠ HÌNH LẬP TRÌNH ESP 8266



Mơ hình lập trình

Firmware với AT command



Ưu điểm

Điểm hạn chế

Đơn giản, nhanh gọn Hạn chế bởi các lệnh AT

Sử dụng firwmare có sẵn, command được cung cấp

ổn định

Cần 1 MCU ngồi để điều

khiển

Tốc độ đáp ứng khơng tối

ưu.

Lập trình trưc tiếp dùng Khả năng sử dụng phần Lập trình C phức tạp, tốn

SDK

cứng cao.

thời gian nghiên cứu.

Khơng cần MCU ngồi Độ ổn định của chương

Có thể tối ưu tốc độ truyền trình tùy thuộc vào khả

dữ liệu

năng của người lập trình.

Sử dụng các bộ thư viện Sử dụng được ngơn ngữ cấp Giới hạn bởi bộ thư viện

khác

cao (Arduino, Python).

được cung cấp.

Khơng cần MCU ngồi Khả năng tối ưu phần cứng,

(trường

hợp tốc độ truyền dữ liệu không

ArduinoESP8266).

cao.

Đơn giản và nhanh hơn lập Tốn bộ nhớ chương trình và

trình trực tiếp

thời gian thực thi cho các bộ

thư viện như MicroPython



SV Nguyễn Thị Hạnh - BM. Mạng Máy Tính– Khóa 58



Page 39



CHƯƠNG 5: ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ ĐIỆN BẰNG ESP 8266

THÔNG QUA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

I.



XÂY DỰNG MƠ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỆN

1. Mơ tả hệ thống điện



Vì hầu hết hệ thống điện về cơ bản với người sử dụng là dùng để điều khiển theo

hướng bật tắt hoặc tăng giảm, dựa vào yếu tố của đề tài và cơ sở trên ta sẽ chọn hệ thống

điện điều khiển: gồm module ESP 8266, hai module relay.



2. Sơ đồ hệ thống điều khiển



Hình 5.1 Sơ đồ hệ thống điều khiển



3. Thiết bị phần cứng

-



II.



Module Rơle hai kênh.

Dây cáp USB hai đầu type A-B

Module ESP 8266

Board mạch Arduino Uno

Dây dẫn

Điện thoại di động



CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN BOARD ARDUINO



#define ROLE1 9

#define ROLE2 8

#define CMD_SEND_BEGIN "AT+CIPSEND=0"

SV Nguyễn Thị Hạnh - BM. Mạng Máy Tính– Khóa 58



Page 40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. LẬP TRÌNH ESP 8266 SỬ DỤNG ARDUINO IDE

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×