Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hướng dẫn sử dụng phần mềm Arduino IDE

Hướng dẫn sử dụng phần mềm Arduino IDE

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 3.16 Kết nối Arduino Uno R3 với máy tính qua cáp USB

Bước 2: Tìm cổng kết nối của Arduino Uno R3 với máy tính

Khi Arduino Uno R3 kết nối với máy tính, nó sẽ sử dụng một cổng COM (Communication

port - cổng dữ liệu ảo) để máy tính và board mạch có thể truyền tải dữ liệu qua lại thơng qua

cổng này. Windows có thể quản lí đến 256 cổng COM. Để tìm được cổng COM đang được

sử dụng để máy tính và mạch Arduino UNO R3 giao tiếp với nhau: tìm kiếm ở cửa sổ

Windows mục Device Manager hoặc vào Control Panel/ Device Manager.

Cửa sổ Device Manager sẽ hiện lên. Mở mục Ports (COM & LPT) sẽ thấy cổng COM

Arduino Uno R3 đang kết nối.



SV Nguyễn Thị Hạnh - BM. Mạng Máy Tính– Khóa 58



Page 27



Hình 3.17 Xác định cổng kết nối của Arduino với máy tính

Cổng kết nối ở đây là COM4. Thông thường, trong những lần kết nối tiếp theo, Windows sẽ

sử dụng lại cổng COM4 để kết nối nên bạn không cần thực hiện thêm thao tác tìm cổng

COM này nữa.

Việc hiện Arduino như một thiết bị kết nối cổng COM trên máy tính chứng tỏ giao tiếp thực

tế giữa Arduino và máy tính khơng phải là giao tiếp USB mà thông qua một IC chuyển giao

tiếp từ USB sang COM, so với USB thì COM là 1 giao tiếp có độ đơn giản và dễ dàng sử

dụng hơn rất nhiều khi lập trình.

Bước 3: Khởi động Arduino và nạp thử một chương trình mẫu

Vào menu Tools/ Board/ chọn Arduino Uno tương ứng sử dụng.

Vào menu Tools/ Serial Port/ chọn cổng Arduino đang kết nối với máy tính tương ứng cổng

Board trong Device Manager (COM4).

Xác nhận cổng COM của Arduino IDE ở góc dưới cùng bên phải cửa sổ làm việc (COM4).

Nếu có thêm mục Tools/ Processor thì chọn vi điều khiển tương tứng trên board (trên IC

trung tâm thường có in tên), nếu khơng thì khơng cần chọn.

Vào menu Tools/ Programmer/ chọn AVR ISP.

Nạp một chương trình mẫu bằng cách vào menu File/ Examples/ 01.Basics/ chọn

Blink.



SV Nguyễn Thị Hạnh - BM. Mạng Máy Tính– Khóa 58



Page 28



Hình 3.18 Nạp thử chương trình mẫu Arduino IDE

Sau đó, Arduino IDE sẽ mở một cửa sổ mới chứa mã nguồn Blink. Mã này có chức năng là

điều khiển đèn LED màu cam trên mạch Arduino Uno R3 nhấp nháy với chu kì 1 giây.



SV Nguyễn Thị Hạnh - BM. Mạng Máy Tính– Khóa 58



Page 29



Hình 3.19 Mã nguồn Blink trong Arduino IDE

Bấm tổ hợp phím Ctrl + U để tải chương trình lên mạch Arduino Uno R3, thấy hai đèn

báo TX, RX trên board chớp báo hiệu đang nạp chương trình, sau khi hồn tất hai đèn

này sẽ ngừng chớp và chương trình bắt đầu hoạt động.



SV Nguyễn Thị Hạnh - BM. Mạng Máy Tính– Khóa 58



Page 30



CHƯƠNG 4: CÁC MƠ HÌNH LẬP TRÌNH VỚI ESP8266

I.



SỬ DỤNG FIRMWARE CÓ SẴN GIAO TIẾP AT COMMAND

1. Nguyên lý hoạt động



Chúng ta sẽ nạp một firmware có sẵn được cung cấp bởi Espressif để ESP8266 hoạt động

như một Wifi module độc lập. Nhiệm vụ của chúng ta là lập trình 1 MCU bên ngồi giao

tiếp với ESP8266 để cấu hình cho kết nối Wifi và truyền/nhận dữ liệu từ mạng Wifi.

Ngun lý hoạt động của mơ hình này có thể được thể hiện trong hình bên dưới:



Hình 4.1 Nguyên lý hoạt động sử dụng firmware có sẵn giao tiếp AT command

Ở đây chúng ta giao tiếp với ESP8266 qua chuẩn UART nên chỉ cần kết nối 2 tín hiệu

TXD/RXD và 2 dây nguồn đến module ESP8266 là đã có thể giao tiếp được rồi. External

MCU thì có thể là 1 board microcontroller như board Arduino hoặc máy tính PC.

Đây là mơ hình lập trình đơn giản nhất và nhanh nhất. Chúng ta sẽ sử dụng ESP8266 như là

1 wifi module và chỉ việc cấu hình mạng Wifi, password, ra lệnh kết nối và truyền nhận dữ

liệu trên giao tiếp UART.

Để giao tiếp, chúng ta sẽ truyền lệnh theo một định dạng được định nghĩa bởi Espressif và

được gọi là các lệnh AT command. Hiện tại các lệnh AT command có thể được chia thành 3

nhóm:

- Các lệnh cấu hình hoạt động của chip: Cho phép các bạn có thể kiểm tra trạng

thái hoạt động, thực hiện reset chip, đọc thông tin firmware version, hoặc cấu hình

thơng số UART, Sleep mode...

- Các lệnh xác lập thông tin mạng Wifi: Hỗ trợ các lệnh như chế độ hoạt động

(Station, AP, AP+ station), đọc các danh sách các mạng Wifi xung quanh, cấu hình

thơng tin mạng Wifi sẽ kết nối, hoặc cấu hình DHCP, WPS, MDNS, smart config…

Đa phần các cấu hình liên quan đến Wifi đều được hỗ trợ đầy đủ cho các nhu cầu sử

dụng thông thường cho đến nâng cao.

- Các tập lệnh cấu hình TCP/IP: cho phép cấu hình TCP, UDP, SSL, các lệnh Ping,

cấu hình timeout cho truyền dữ liệu, DNS… Phần này hỗ trợ chủ yếu cho truyền

nhận data.

SV Nguyễn Thị Hạnh - BM. Mạng Máy Tính– Khóa 58



Page 31



2. Tập lệnh AT cơ bản

Tốc độ giao tiếp mặc định (Baud rate): 9600 hoặc 115200.

Các lệnh AT nên được viết hoa. Các lệnh AT phải được kết thúc bởi 2 dấu CR (\ r) +

LF(\n), tương đương với 2 byte 0x0D + 0x0A.

Việc cài đặt các kết nối wifi sẽ tự động được lưu lại và không phải cài đặt lại khi reset

module.

AT – Kiểm tra kết nối.

AT+RST – Reset module.

AT+GMR – Kiểm tra phiên bản firmware.

AT+CWMODE? – Kiểm tra kiểu kết nối.

Giá trị trả về sẽ là 1,2,3 tương ứng với STA (Station), AP (Access point), BOTH.

AT+CWLAP – Hiển thị danh sách các cột WIFI.

AT+CWJAP – Kết nối với Access point.

Cú pháp kết nối như sau: AT+CWJAP=”SSID”,”PW”

SSID là tên của Access point. PW là mật khẩu.

Nếu Module esp8266 đã kết nối với AP rồi thì bạn có thể dùng lệnh AT+CWJAP? để xem

nó đang được kết nối với AP nào.

AT+CIFSR – Kiểm tra IP.

AT+CIPMUX – Thiết lập kết nối TCP/UDP.

AT+ CIPMUX?: xem cài đặt thiết lập.

AT+ CIPMUX=0: single.

AT+ CIPMUX=1: Multiple.

AT+CIPSERVER=[,] – thiết lập server:

Mode = 0: Close server, Mode =1: Open server, Port: Cổng.

Phải thiết lập chế độ kết nối tcp/udp bằng lệnh AT+ CIPMUX=1 mới thiết lập server được.

Tất cả dữ liệu truyền với ESP8266 qua đường UART là mã ASCII của lệnh. Ví dụ

như lệnh Restart module, MCU sẽ truyền chuỗi Ascii[]= “AT+RST\r\n” và nếu thành

cơng nó sẽ nhận lại chuỗi Ascii[] = “AT+RST\r\r\n\r\nOK\r\n” . Sau đó Esp8266 sẽ tiến

hành khởi động lại. Lưu ý rằng chuỗi Ascii mà MCU và Esp8266 truyền đều phải có

kết thúc bằng CR+LF (\r\n).



II.



LẬP TRÌNH TRỰC TIẾP TRÊN CHIP ESP8266

1. Ngun lý hoạt động



Trong mơ hình này, chúng ta sẽ lập trình ra một firmware cho ESP8266 sử dụng bộ

thư viện SDK được cung cấp bởi Espressif. Chúng ta sẽ theo mơ hình này cho các ứng

dụng muốn dùng ES8266 để điều khiển thiết bị trực tiếp mà không cần một external MCU

điều khiển hoặc chúng ta cần các tính năng mà firmware chuẩn chưa cung cấp.



SV Nguyễn Thị Hạnh - BM. Mạng Máy Tính– Khóa 58



Page 32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hướng dẫn sử dụng phần mềm Arduino IDE

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×