Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dự toán tiêu thụ:

Dự toán tiêu thụ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

52



Bảng 2.1: Dự toán tiêu thụ sản phẩm năm 2010

Tên sản phẩm

1.Bóng PU.2000

2.Bóng PU.2099

3.Bóng PU.2247

4.Bóng NC-4088

5.Bóng NC-4099

6.Mờ 7107- 50% PU

7.Mờ 7107- 75% PU

8. Sơn O7

9.Sơn SOVI

10. Sơn ECO

11. Sơn NANO

…………………..

Tổng cộng



Số lượng

100.000

75.000

120.000

60.000

47.000

80.000

35.000

30.000

18.000

60.000

10.000



Đơn giá

Doanh thu

85.000 8.500.000.000

82.000

3.900.000000

70.000 8.400.000.000

68.000 4.080.000.000

59.000 2.773.000.000

40.000 3.200.000.000

45.000 1.575.000.000

180.000 5.400.000.000

125.000 10.000.000.000

155.000 9.300.000.000

130.000 1.300.000.000



Dự toán sản xuất: Căn cứ vào dự toán tiêu thụ mà nhu cầu sản phẩm của

năm kế hoạch được xác định và trình bày trên bảng dự toán sản xuất.



53



Bảng 2.2: Dự toán sản xuất năm 2010



Tên sản phẩm



1.Bóng PU.2000

2.Bóng PU.2099

3.Bóng PU.2247

4.Bóng NC-4088

5.Bóng NC-4099

6.Mờ 7107- 50% PU

7.Mờ 7107- 75% PU

8. Sơn O7

9.Sơn SOVI

10. Sơn ECO

11. Sơn NANO

…………………..



Số lượng



Số lượng



sản phẩm



sản phẩm



dự kiến



tồn kho



tiêu thụ

(1)

100.000

75.000

120.000

60.000

47.000

80.000

35.000

30.000

18.000

60.000

10.000



đầu năm

(2)

5.950

3.505

1.184

1.577

1.000

737

950

675

1550

2.460

2455



Số lượng sản



Số lượng sản



phẩm tồn kho



phẩm dự kiến



cuối năm



sản xuất



(3)=3%* (1)

3.000

2.250

3.600

1.800

1.410

2.400

1.050

900

540

1.800

300



(4)=(1)+(3)-(2)

97.050

73.745

122.416

60.223

47.410

81.663

35.100

30.225

16.990

60.340

7.845



Báo cáo thực hiện kế hoạch: Báo cáo thực hiện kế hoạch được lập cho từng

kỳ, từng quý, từng năm để báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch của các bộ phận,

các chi nhánh và của toàn bộ doanh nghiệp.

Báo cáo thực hiện kế hoạch đang thực hiện tại một chi nhánh của công ty

như sau:



54



Bảng 2.3: Báo cáo thực hiện kế hoạch Chi nhánh miền Nam, năm 2010

ĐVT: tỷ đồng

TT

1

2

3

4



KHU

VỰC

KV1

KV2

KV3

KV4

Tổng



KH



Doanh số

TH



3,324

3,553

4,008

5,745

15,540



2,840

2,337

3,582

7,444

16,203



%TH

86%

92%

90%

130%

104%



Thu tiền bán hàng

KH

TH

%TH

2,840

2,553

3,582

7,444

16,203



3,360

2,115

2,990

6,822

15,587



Ghi

chú



118%

83%

84%

93%

96%



Báo cáo kết quả kinh doanh của các đơn vị trực thuộc: Báo cáo này được

lập theo từng tháng, từng quý tại các chi nhánh va tổng cơng ty để đánh giá tình

hình tiêu thụ và xu hướng phát triển của từng sản phẩm.

Báo cáo kết quả kinh doanh đang sử dụng tại một chi nhánh của công ty như

sau:

Bảng 2.4: Báo cáo kết quả kinh doanh Chi nhánh miền Nam, năm 2010

Chỉ tiêu

I



Tổng thu nhập



1



Doanh thu

- Sơn O7

- Sơn SOVI

- Sơn ECO

……………

Thu nhập khác

Tổng chi phí

Giá vốn hàng bán

- Sơn O7

- Sơn SOVI

- Sơn ECO

……………

Lãi gộp từng nhãn hàng

- Sơn O7

- Sơn SOVI

- Sơn ECO



2

II

1



2



Quý 1



Quý 2



Lũy kế từ đầu năm

35,765,245,000

6,850,000,000

3,175,000,000

2,085,000,000



27,670,125,000

3,650,000,000

1,460,000,000

850,000,000

9,095,120,000

3,200,000,000

2,715,000,000

1,235,000,000



55



3



……………

Chi phí

Chi phí thuê văn phòng

Khấu hao TSCĐ

Điện, nước

BHXH, BHYT

Lãi vay

Vận chuyển, bốc xếp,

Vật dụng văn phòng, cơng



cụ dụng cụ

Điện thoại, fax, Internet,

Quảng cáo và maketing

Hoa hồng

Chi phí cơng tác

Chi phí bán hàng

Chi phí khác bằng tiền

III Lãi chưa có lương

IV Lương

Lương căn bản

Lương năng suất

Lương thưởng

V

Lãi sau lương

VI Lãi nộp cơng ty

VII Lãi còn lại

2.3.2 Phân loại chi phí.



716,314,249

35,750,000

9,126,000

1,120,000

3,322,000

1,800,000

3,335,000

2,200,000

57,308,511

190,710,300

24,771,000

324,391,313

62,540,125

8,378,805,751

326,063,257

241,456,245

84,607,012

8,052,742,494

6,039,556,871

2,013,188,623



Các chi phí phát sinh tại cơng ty được chia làm 2 loại: chi phí trực tiếp và chi

phí gián tiếp.

+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến q trình sản

xuất sản phẩm. Đó là chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp,

chi phí sản xuất chung (gồm: lương cho nhân viên bộ phận quản lý phân xưởng, chi

phí khấu hao tài sản cố định, các chi phí khác phát sinh tại phân xưởng)

+ Chi phí gián tiếp: Là các khoản chi phí có tính chất quản lý và phục vụ

chung cho toàn doanh nghiệp. Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi

phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí tiền lương trả cho bộ phận gián tiếp và

các chi phí văn phòng.



56



2.3.3 Tổ chức sổ sách chi tiết theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh tại cơng ty cổ

phần OSEVEN.

Nhằm mục đích quản lý chặt chẽ và có hiệu quả các chi phí phát sinh trong

q trình sản xuất kinh doanh, tại công ty đã tiến hành tổ chức sổ sách theo dõi các

chi phí phát sinh.

Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế: theo tiêu thức này, chi phí trong

kỳ kế tốn của doanh nghiệp tồn tại dưới các yếu tố sau: chi phí nhân cơng, chi phí

nguyên vật liệu, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí cơng cụ dụng

cụ, chi phí khác bằng tiền.

Bảng 2.5: Bảng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 6/2010

TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

STT

1



2



Loại nguyên vật liệu



Tài khoản



Nguyên vật liệu chính



516.025.179



-Butyl Acetate



282.567.029



-Butyl Cellulose



233.458.150



Nguyên vật liệu phụ



36.158.480



-Sack ZSP

3



Thành tiền



-Xylen

Tổng cộng



21.788.532

14.369.948

552.183.659



2.3.4 Hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành các sản phẩm

Đối tượng để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty là các

sản phẩm, các nhóm sản phẩm. Kế tốn sẽ mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí cho

từng sản phẩm được sản xuất, qua đó nhằm đánh giá tình hính sử dụng ngun vật

liệu, nhân cơng và các chi phí khác phát sinh tại từng bộ phận, phân xưởng sản xuất.

Chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng sản phẩm nào thì sẽ được tập hợp trực

tiếp cho đối tượng sản phẩm đó.

Hạch tốn chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất tại cơng ty bao gồm chi phí

ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp và chi phí sản xất chung.



57



- Nguyên vật liệu chính của cơng ty được hạch tốn vào tài khoản 6211 “Chi

phí nguyên vật liệu chính trực tiếp”, bao gồm các nguyên liệu như: D_7001,

D_8001, Butyl Acetate, …

- Nguyên vật liệu phụ của công ty được tập hợp vào tài khoản 6212 “Chi phí

nguyên vật liệu phụ trực tiếp”, bao gồm các nguyên liệu như: D_9001, Sack ZSP,

ED_30, Xylen, BYK 333, …

Trình tự ghi chép:

Khi có nhu cầu sản xuất bộ phận sản xuất đề xuất nguyên vật liệu dùng cho

sản xuất chuyển cho bộ phận cung cấp vật tư.

Bộ phận cung cấp vật tư lập lệnh sản xuất chuyển đến phòng kế toán.

Thủ kho kiểm tra chứng từ, tiến hành xuất kho vật tư, ghi thẻ kho.

Căn cứ vào các phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hoặc các chứng từ có liên

quan về vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm trong kỳ để tập hợp vào các đối tượng

hạch toán có liên quan.

Hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp và kiểm kê hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên.



Bảng 2.6: Bảng chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 6/2010

Sản phẩm: OL.1 Vàng

STT

1

2

3

4

5



Tên nguyên vật liệu

Butyl Acetate

Butyl Cellulose

MEK

Bột màu L1

D_2NK

Tổng cộng



ĐVT

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg



-Chi phí nhân cơng trực tiếp



Đơn giá

Số lượng

20.801,25

20.000

24.489,35

20.000

28.705,75

27.000

205.276,00

30.000

29.684,13

68.000

165.000



Thành tiền

416.025.000

489.787.000

775.055.250

6.158.280.000

2.018.520.840

9.857.667.865



58



Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp bao gồm tiền lương cơ bản và các khoản

phụ cấp có tính chất tiền lương ổn định thực tế phát sinh cho công nhân trực tiếp

sản xuất. Kế tốn căn cứ vào bảng chấm cơng để tiến hành tính lương và phụ cấp

cho cơng nhân sản xuất.

Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân cơng trực tiếp kế toán sử dụng bao gồm

các tài khoản sau: Chi phí nhân cơng trực tiếp “6221”, chi phí bảo hiểm xã hội cơng

nhân trực tiếp “6223”, chi phí bảo hiểm y tế cơng nhân trực tiếp “6224”, chi phí phụ

cấp khác “6227”,…

Bảng 2.7 Bảng tổng hợp chi phí nhân cơng trực tiếp tháng 6/2010

Sản phẩm: OL.1 Vàng

Khoản mục chi phí

Lương cơng nhân trực tiếp sản xuất

Trích BHXH cho cơng nhân trực tiếp sản xuất

Tổng cộng



Số tiền

76.611.154

3.222.000

79.833.154



Ghi chú



-Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là khoản chi phí phục vụ và

quản lý sản xuất gắn liền với phân xưởng sản xuất. Chi phí sản xuất chung là loại

chi phí tổng hợp bao gồm các khoản: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí ngun

vật liệu và cơng cụ dụng cụ sản xuất dùng ở phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố

định dùng ở phân xưởng, chi phí dịch vụ ngồi và các khoản bằng tiền dùng ở phân

xưởng.

Bảng 2.8: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung tháng 6/2010

Khoản mục chi phí

Xuất kho bao bì cho nhà máy Bình Dương

Chi phí sản xuất chung bằng tiền

Phân bổ tiền lương cho bộ phận sản xuất chung

Phân bổ bảo hiểm xã hội cho bộ phận sản xuất

chung

Khấu hao cơ bản

…………………..

Tổng cộng



Số tiền

270.371.165

9.920.000

25.750.000

2.220.000

120.540.000

428.171.165



Ghi chú



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dự toán tiêu thụ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x