Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổng quan công ty TNHH MTV Điện Lực Đà Nẵng

1 Tổng quan công ty TNHH MTV Điện Lực Đà Nẵng

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



Giám đốc Công ty Điện lực Việt Nam đổi tên Sở Điện lực Quảng Nam Đà

nẵng thành Điện lực Quảng Nam Đà nẵng.

Ngày 14/03/1997, theo quyết định số 255 ĐVN/TCCB-LĐ của Tổng

giám đốc tổng công ty Điện lực Việt Nam, điện lực QNĐN được tách thành

điện lực Quảng Nam và Địên lực Đà Nẵng đều trực thuộc Công ty Điện lực 3.

Ngày 01/7/2006, Công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng chính thức

được thành lập theo quyết định số 140/2006/QĐ-TTg ngày 16/6/2006 của Thủ

tướng Chính Phủ, là đơn vị thành viên trực thuộc Tập đồn Điện lực Việt

Nam.

Cơng ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng là doanh nghiệp có 100% vốn

Nhà nước do Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam là đại diện chủ

sở hữu Công ty. Sau khi Tập đồn có sự phân cấp tài chính và thành lập các

Tổng cơng ty Điện lực thì đến ngày 01/4/2010, Cơng ty chính thức được phân

cơng trực thuộc Tổng công ty Điện lực Miền Trung. Hoạt động theo Luật

Doanh nghiệp, theo phân cấp của Tổng Công ty và Điều lệ Công ty.

Từ một số cụm máy Diesel vận hành độc lập, chủ yếu phục vụ cho nhu

cầu sinh hoạt trong phạm vi nội thành, nội thị với công suất huy động thực tế

không quá 11.000kW, trên cơ sở ban đầu chỉ có 120 CBCNV với sản lượng

điện là 30.733.374 kWh, lưới điện cũ kỹ, chắp vá, độc đạo khơng có khả năng

chuyển tải khi mất điện do sự cố và dễ gây quá tải cục bộ. Đến nay Cơng ty

Điện lực Đà Nẵng đã có hơn 800 CBCNV với sản lượng điện sản xuất và mua

đạt 861,911 triệu kWh, sản lượng điện thương phẩm đạt 820,529 triệu kWh,

doanh thu đạt 688,543 tỷ đồng (số liệu tính đến 31/12/2006).

Sau hơn 30 năm xây dựng và phát triển, lưới điện của Công ty Điện lực

Đà Nẵng đã trở thành một bộ phận thống nhất của lưới điện quốc gia, phù hợp

với yêu cầu phát triển phụ tải và chỉnh trang của Thành phố. Công ty Điện lực

Đà nẵng tiếp tục phấn đấu từng bước quy hoạch, mở rộng hệ thống nguồn -



34



lưới điện để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong

tương lai và phấn đấu nâng cao chất lượng điện năng ngày càng cao đáp ứng

với nhu cầu sử dụng điện của nhân dân và khách hàng dùng điện (nhất là các

khu công nghiệp và KCC, nhà cao tầng...)

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất kinh doanh điện năng;

- Xây dựng, cải tạo lưới điện đến cấp điện áp 110kV;

- Sửa chữa, đại tu thiết bị điện đến cấp điện áp 110kV;

- Tư vấn đầu tư xây dựng cơng trình lưới điện đến cấp điện áp 110kV,

bao gồm: Lập dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư, khảo sát xây dựng, thiết kế,

giám sát thi cơng;

- Thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện đến cấp điện áp 110kV;

- Xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, thiết bị lưới điện, thiết bị viễn thông

điện lực và công nghệ thông tin;

- Đại lý các dịch vụ viễn thông công cộng;

- Tư vấn, thiết kế giám sát và xây lắp mạng viễn thông điện lực nội hạt

và mạng máy tính;

- Tổ chức triển khai thực hiện các dự án công nghệ thông tin;

- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về quản lý vận hành, sửa chữa

lưới điện và thiết bị viễn thơng;

- Đầu tư các cơng trình nguồn điện, lưới điện;

- Kinh doanh các dịch vụ: Viễn thông công cộng, internet, quảng cáo.

- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;

- Kinh doanh bảo hiểm.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Bộ máy quản lý ở Công ty Điện Lực Đà Nẵng tổ chức theo cơ cấu trực

tuyến tham mưu, đứng đầu là Chủ tịch kiêm Giám đốc, giúp việc cho giám



35



đốc có 03 Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật điện, kinh doanh điện và kinh

doanh viễn thông. Để thực hiện chức năng tham mưu hoặc triển khai các hoạt

động sản xuất kinh doanh có các đơn vị trực thuộc gồm các Phòng chức năng,

và các Chi nhánh, Phân xưởng, Đội sản xuất, Trung tâm. Mỗi đơn vị đều có

biên chế Trưởng, Phó đơn vị để điều hành, tham mưu và chịu trách nhiệm

trước Giám đốc về chức năng, nhiệm vụ.

a. Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:

- 01 Chủ tịch Cơng ty.

- 01 Kiểm sốt viên Cơng ty.

- 03 Phó Giám đốc Cơng ty.

- 01 Kế tốn trưởng.

b. Các đơn vị trực thuộc:

b.1 Các Phòng chun mơn nghiệp vụ: (gồm 11 Phòng)

-



Văn phòng.



-



Phòng Kế hoạch.



-



Phòng Tổ chức - Lao động.



-



Phòng Kỹ thuật.



-



Phòng Tài chính kế tốn.



-



Phòng Vật tư - Xuất nhập khẩu



-



Phòng Kỹ thuật an tồn - Bảo hộ lao động.



-



Phòng Quản lý xây dựng.



-



Phòng Kinh doanh - Điện nơng thơn.



-



Phòng Thanh tra bảo vệ & Pháp chế.



-



Phòng Điều độ .



b.2 Các Điện lực, Phân xưởng, Đội, Trung tâm (gồm 10 đơn vị)

-



Điện lực Hải Châu.



-



Điện lực Liên Chiểu.



36



-



Điện lực Sơn Trà.



-



Điện lực Cẩm Lệ.



-



Điện lực Thanh Khê.



-



Trung tâm Viễn thông & Công nghệ thông tin.



-



Phân xưởng Điện



-



Phân xưởng phát điện Cầu đỏ



-



Đội quản lý vận hành 110KV



-



Đội thí nghiệm - Đo lường các thiết bị điện



Hình 2. 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng



Ghi chú:

: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng

2.1.4 Nguồn lực của công ty

2.1.4.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

* Mặt bằng nhà xưởng:

Tổng diện tích đất đai và nhà xưởng của Công ty Điện lực Đà Nẵng như sau:



37



Bảng 2. 1 Bảng diện tích đất đai và nhà xưởng của công ty TNHH MTV

Điện lực Đà Nẵng

TT



Tên công trình (đơn vị)



Địa điểm



Diện tích



1.



Trụ sở văn phòng Cơng ty



35 Phan Đình Phùng



(m2)

2.920



2.



Trụ sở ĐL Hải Châu



391 Trưng Nữ vương



5.157



3.



Trụ sở ĐL Liên Chiểu



Tôn Đức Thắng



4.446



4.



Trụ sở ĐL Sơn Trà



Ngô Quyền



3.948



5.



Trụ sở ĐL Cẩm Lệ



Cách Mạng T.Tám



2.500



6.



Nhà máy phát điện dự phòng Cầu Đỏ



Hồ Thọ



39.900



7.



Đội Thí nghiệm và Phân Xưởng điện



391 Trưng Nữ Vương



5.253



8.



Trụ sở ĐL Thanh Khê



Phú Lộc

3000

Tổng cộng

67.124

(Nguồn:Phòng Tổ chức - Lao động công ty TNHH MTV Điện Lực ĐN )

Ngồi diện tích đất sử dụng để bố trí văn phòng làm việc và nhà xưởng,



thì tại mỗi đơn vị vẫn còn một số diện tích đất để bố trí vườn hoa, cây cảnh,

non bộ và sân chơi thể thao…nhằm tạo cho môi trường làm việc xanh, sạch,

đẹp, văn minh cho CBCNV cũng như khách hàng đến liên hệ cơng tác.

* Máy móc thiết bị:

Hiện nay Cơng ty đang quản lý khối lượng tài sản máy móc, vật tư thiết

bị khá lớn: bên cạnh nguồn Diesel tại Nhà máy phát điện Cầu Đỏ, Công ty

quản lý 05 trạm biến áp 110KV, với tổng công suất 365MVA; Hệ thống điện

truyền tải và phân phối với 707km đường dây trung áp , 857km đường dây hạ

áp và 1768 trạm biến áp phụ tải với tổng dung lượng 662.200 KVA .

Hệ thống thiết bị máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công việc sản xuất

kinh doanh tại công ty Điện lực Đà nẵng nhìn chung đáp ứng với yêu cầu sản

xuất thực tế. Hàng năm, công ty đều lập kế hoạch sửa chữa lớn, duy tu bảo

dưỡng máy móc thiết bị định kỳ, bên cạnh đó còn tổ chức sắp xếp, phân loại



38



máy móc thiết bị cũ để tổ chức bán thanh lý và thay thế vào đó các một số

trang thiết bị mới, hiện đại để phục vụ tốt hơn và đáp ứng yêu cầu công việc

của Công ty.

Trong tương lai, Công ty sẽ chủ động mở rộng hoạt động sản xuất kinh

doanh đa ngành nghề như: Thành lập Cơng ty cổ phần truyền hình cáp –

internet, cơng ty cổ phần thuỷ điện, đại lý bảo hiểm… chắc chắn sẽ trang bị

thêm nhiều thiết bị mới, hiện đại để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

ngày càng tốt hơn và hiệu quả hơn.

2.1.4.2 Nguồn tài chính của cơng ty

Bảng 2. 2 Bảng Cân đối kế tốn của cơng ty TNHH MTV Điện lực Đà

Nẵng

ĐVT: đồng

Chỉ tiêu



2008



2009



2010



SL

%

54.558.995.728 20,5

7.202.943.427

15.153.425.548

30.478.215.691

1.724.411.062



SL

%

SL

%

64.843.734.529 13,6 166.628.295.911 27,7

8.335.421.977

93.938.967.107

21.052.241.384

31.834.105.457

33.906.863.331

32.654.071.524

1.549.207.837

8.201.151.823



II/ Tài sản cố định và đầu 211.711.637.631 79,5



412.045.096.300 86,4 433.917.974.924 72,3



tư dài hạn

1/ Tài sản cố định

2/ Chi phí XDCB dở dang

3/ Các khoản ký cược,

4/ CP trả trước dài hạn.



182.953.193.957

18.611.762.226

6.000.000

10.140.681.448



374.558.515.838

26.374.515.793

6.000.000

11.106.064.669



427.877.652.930

15.109.123.001

6.000.000

6.034.312.994



TỔNG TÀI SẢN



266.270.633.359 100



476.888.830.829



100 600.546.270.835



I/Tổng tài sản lưu động

1/ Tiền

2/ Các khoản phải thu

3/ Hàng tồn kho

4/ Tài sản lưu động

5/ Chi phí sự nghiệp



Chỉ tiêu

III/ Nợ phải trả

1/ Nợ ngắn hạn

2/ Nợ dài hạn



2008

SL

%

140.311.154.474 52,7

138.510.374.464



2009



100



2010



SL

%

SL

%

352.397.495.795 73,9 468.378.961.481 78

344.929.503.064

326.637.704.044

5.096.521.507



140.410.540.913



39



3/ Nợ khác



1.800.780.010



2.371.471.224



1.330.716.524



IV/ Nguồn vốn chủ sở hữu 125.959.478.885 47,3



124.491.335.034 26,1 132.167.309.354



1/ Nguồn vốn kinh doanh



120.203.284.542



120.270.994.958



131.130.120.782



5.756.194.343



4.220.340.076



1.037.188.572



2/ Nguồn kinh phí

TỔNG NGUỒN VỐN



266.270.633.359 100



476.888.830.829



100 600.546.270.835 100



(Nguồn: Phòng Tài chính kế tốn cơng ty TNHH MTV Điện Lực ĐN)

Trong những năm đầu khi mới trở thành đơn vị hạch toán độc lập (trước

đây hạch tốn phụ thuộc Cơng ty Điện lực 3) thì tổng tài sản lưu động thường

thấp (<24%) so với tổng giá trị tài sản. Tuy nhiên, kể từ năm 2009 trở đi thì

tài sản lưu động tăng lên 27,7% trong đó đặc biệt là giá trị tiền mặt tăng đột

biến từ 8,3 tỷ đồng năm 2009 tăng lên 93,9 tỷ đồng năm 2010, điều đó chứng

tỏ Cơng ty càng ngày càng tự chủ hơn về mặt tài chính, nhất là trong vấn đề

đầu tư ngắn hạn.

Tổng giá trị tài sản cố định nhìn chung tăng qua từng năm (năm sau cao

hơn năm trước), năm 2008 là 182,9 tỷ đồng, năm 2009 là 374,6 tỷ đồng và

năm 2010 là 427,9 tỷ đồng. Qua đó cho ta thấy Cơng ty có tập trung đầu tư

xây dựng thêm nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc phục vụ cơng tác sản

xuất kinh doanh, đồng thời cũng mua sắm thêm các trang thiết bị vận tải, máy

móc nhằm phục vụ cơng sản xuất hiệu quả hơn.

Nguồn vốn của Công ty tăng thêm đáng kể qua các năm, đặc biệt là

năm 2009 (476,9 tỷ đồng) tăng 1,8 lần so với 2008 và năm 2010 (600,5 tỷ

đồng) tăng 2,25 lần so với 2008, tăng 1,26 lần so với 2009. Trong phần nguồn

ta thấy nợ phải trả chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trên tổng nguồn vốn

(năm 2005 chiếm 73,9%, năm 2006 chiếm 78%) và năm sau tăng hơn năm

trước, đặc biệt tăng mạnh vào năm 2009, 2010. Ngun nhân chính là do

Cơng ty đầu tư xây dựng các cơng trình cấp điện Khu cơng nghiệp, Khu dân

cư và các cơng trình trọng điểm theo u cầu chỉnh trang đô thị của thành

phố.



22



40



Nguồn vốn chủ sở hữu của Cơng ty khơng có xu hướng tăng mà có xu

hướng giảm dần và giảm mạnh vào năm 2009, 2010 cụ thể: năm 2008 là

47,3%, năm 2009 là 26,1% và đến năm 2010 là 22%. Điều này cho thấy Cơng

ty có phần thua thiệt trong khâu sở hữu nguồn vốn kinh doanh của mình. Giải

pháp đưa ra ở đây là Cơng ty nên có những bước điều chỉnh nguồn vốn cho

phù hợp.

2.1.4.3 Nguồn nhân lực của công ty

Bảng 2. 3 Lực lượng lao động tại công ty TNHH MTV Điện Lực Đà Nẵng



Danh mục

Tổng số cán bộ công

nhân viên

1. Tính chất cơng việc

- Lao động trực tiếp

- Lao động gián tiếp

2. Giới tính

- Nam

- Nữ

3. Trình độ học vấn

- Sau đại học (thạc sĩ)

- Đại học

- Trung cấp

- Công nhân kỹ thuật

- Lao động phổ thong



Số



2008

Tăng so



lượng



với năm



701



trước

3,85%



525

176

571

130

6

143

38

509

5



Tỉ lệ

75,0%

25,0%

Tỉ lệ

81,5%

18,5%

Tỉ lệ

0,83%

21,3%

5,40%

72,6%

0,71%



Số



2009

Tăng so



Số



2010

Tăng so với



lượng



với năm



lượng



năm trước



721



trước

2,85%



771



6,93%



539

182

586

135

7

149

39

522

5



Tỉ lệ

74,7%

25,2%

Tỉ lệ

81,3%

18,7%

Tỉ lệ

1,04%

20,7%

5,40%

72,4%

0,69%



582

189

634

137

9

156

51

551

5



Tỉ lệ

75,5%

24,5%

Tỉ lệ

82,2%

17,8%

Tỉ lệ

2,04%

20,2%

6,61%

71,5%

0,65%



(Nguồn:Phòng Tổ chức - Lao động cơng ty TNHH MTV Điện Lực ĐN )

Qua bảng số liệu trên cho thấy trong 3 năm tổng số lao động tăng qua

từng năm khơng cao (bình qn của năm 2008, 2009 khoảng trên 3%), chỉ

riêng năm 2010 là xấp xỉ 7% vì cơng ty có một lượng lớn nhân viên sắp đến

tuổi nghỉ hưu và để chuẩn bị cho hoạt động phát triển hiệu quả kinh doanh

trong thời gian tới nên công ty phải chuẩn bị lực lượng lao động để có thể

đảm đương với nhiệm vụ mới nặng nề hơn, song nhìn chung cơ cấu lao động

tương đối ổn định.



41



Hình 2. 2 Nguồn nhân sự của công ty phân theo tính chất cơng việc

- Theo tính chất cơng việc: Lực lượng lao động trực tiếp luôn chiếm

phần lớn (từ 75% trở lên) và luôn cao hơn lao động gián tiếp; lao động

nam cao hơn lao động nữ. Đây chính là đặc thù của đơn vị ngành điện

lực - một trong những ngành lao động nặng nhọc và độc hại.



42



Hình 2. 3 Nguồn nhân sự của công ty phân theo giới tính



Hình 2. 4 Nguồn nhân sự của cơng ty phân theo trình độ học vấn

- Theo trình độ học vấn: lực lượng lao động có trình độ trung cấp, cơng

nhân kỹ thuật chiếm phần lớn (từ 72 - 75%) vì đây là lực lượng lao

động chính trong dây chuyền sản xuất kinh doanh của công ty mà chủ

yếu là tập trung các khâu: quản lý vận hành đường dây và trạm biến áp,

xây lắp các cơng trình điện, sửa chữa, xử lý sự cố lưới điện, mạng lưới

thu tiền điện… Còn đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ đại học và sau

đại học chiếm khoảng từ 20 – 25% và càng ngày có xu hướng tăng lên

chứng tỏ chất lượng đội ngũ quản lý ngày càng được cải thiện

2.2 Sơ lược tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty

Bảng 2. 4 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH

MTV Điện Lực Đà Nẵng

ĐVT: đồng

Chỉ tiêu

1. Doanh thu BH và CCDV



Năm 2008

295563850936



Năm 2009

443345776404



Năm 2010

502458546591



43



2. Các khoản giảm trừ doanh thu

3. Doanh thu thuần về BH và CCDV

4. Giá vốn hàng bán

5. Lợi nhuận gộp về BH và CCDV

6. Doanh thu HĐTC

7. Chi phí tài chính

trong đó: Chi phí lãi vay

8. Chi phí bán hàng

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD

11. Thu nhập khác

12. Chi phí khác

13. Lợi nhuận khác

14. Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế

15. Chi phí thuế TNDN hiện hành

16. Chi phí thuế TNDN hỗn lại

17. Lợi nhuận sau thuế TNDN

18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu



295563850936

267030715935

28533135001

1083527042

7500000000

7500000000

10451457953

8573987052

3091217038

356871608

277864534

79007074

3170224112

792556028



443345776404

400546073903

42799702502

1625290563

11250000000

11250000000

15677186930

12860980578

4636825557

535307412

416796801

118510611

4755336168

1188834042



502458546591

453952217090

48506329502

1625290563

12750000000

12750000000

17767478520

14575777988

5038363556

606681734

472369708

177765917

5216129473

1304032368



2377668084



3566502126



3912097105



(Nguồn: Phòng Tài chính kế tốn cơng ty TNHH MTV Điện Lực ĐN)

Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ta thấy lợi nhuận sau

thuế TNDN của công ty tăng trưởng mạnh, năm sau tăng hơn so với năm

trước, cụ thể: năm 2009 tăng 1.5 lần so với năm 2008, năm 2010 tăng 1.7 lần

so với năm 2008; doanh thu và các loại chi phí cũng tăng tương tự theo các

năm. Điều này có thể nhận thấy là công ty đang mở rộng hoạt động sản xuất,

nên gia tăng các loại chi phí, đầu tư vào các hoạt động quảng bá hình ảnh,

cơng tác marketing, khuyến mãi đồng thời sử dụng nguồn lao động có trình

độ, lành nghề. Có thể nhận thấy hoạt động mở rộng hiện đang đạt hiệu quả thể

hiện ở doanh thu tăng mạnh.

2.3 Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại cơng ty

TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng

Để tìm hiểu thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại công

ty, tác giả đã tiến hành điều tra nghiên cứu các đối tượng lao động tại công ty

thông qua bảng câu hỏi. Số lượng mẫu được chọn là 200 người (chiếm

khoảng 28,53% tổng lực lượng lao động), với tỷ lệ điều tra như sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng quan công ty TNHH MTV Điện Lực Đà Nẵng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×