Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH TỈNH KON TUM

Chương 3 HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH TỈNH KON TUM

Tải bản đầy đủ - 0trang

52



hiệu quả, đẩy mạnh cho vay tài trợ xuất nhập khẩu; xây dựng chính sách tín dụng phù

hợp với các loại hình tín dụng, ngành, sản phẩm, khách hàng, loại doanh nghiệp.

− Nâng cao chất lượng công tác đánh giá khách hàng, phân tích tài chính,

phân tích tình hình sản xuất kinh doanh, thẩm định dự án đầu tư, tư vấn cho khách

hàng, thực hiện đúng quy trình tín dụng, Sổ tay tín dụng..., thực hiện tốt khâu kiểm

tra, kiểm sốt trong tín dụng nhằm đảm bảo vốn tín dụng đầu tư an toàn và hiệu quả.

− Thường xuyên phân tích thực trạng dư nợ tín dụng, từ đó kịp thời có cách

ứng xử thích hợp nhằm hạn chế tối đa việc kiểm soát các khoản nợ xấu, nợ quá hạn.

Tăng cường công tác thu nợ, thu lãi đến hạn, đặc biệt chú trọng công tác thu hồi nợ

xấu ngoại bảng, tận thu tối đa các khoản nợ ngoại bảng có khả năng thu hồi.

− Có chính sách về lãi suất, phí đối với từng khách hàng để đảm bảo tính

cạnh tranh cho các doanh nghiệp sử dụng nhiều dịch vụ và đem lại nhiều giá trị lợi

nhuận cho ngân hàng.

− Kiên quyết thiết lập kỷ cương, tuân thủ các cơ chế, quy trình trong hoạt

động tín dụng, đảm bảo thực hiện đúng chính sách tín dụng, chính sách khách hàng,

phân cấp ủy quyền và vai trò của Hội đồng tín dụng.

− Tập trung và chú trọng hơn cơng tác đào tạo cán bộ làm cơng tác tín dụng

nâng cao năng lực, trình độ chun mơn nghiệp vụ, kỹ năng phân tích, dự báo về

lĩnh vực, ngành ngề kinh tế nhằm phát huy hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh, đảm

bảo kiểm sốt an tồn hoạt động tín dụng.

− Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, giáo dục đạo đức nghề nghiệp, kiên quyết

xử lý kịp thời những hiện tượng tiêu cực trong cơng tác tín dụng.

3.1.3. Định hướng các chỉ tiêu tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

của BIDV Kon Tum đến năm 2013

− Tăng trưởng dư nợ tín dụng : 22,2%/năm.

− Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ : <=4%.

− Tỷ lệ nợ xấu / tổng dư nợ : <=4%

− Tỷ trọng nợ trung dài hạn / tổng dư nợ : <=9,5%

− Tỷ trọng nợ trung dài hạn / tổng dư nợ : <=19,5%



53



− Tỷ trọng cho vay có TSĐB / tổng dư nợ : >= 80%

− Tỷ trọng cho vay ngoài quốc doanh / tổng dư nợ : 65%.

3.1.4. Mục tiêu hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với

khách hàng doanh nghiệp

Mục tiêu đặt ra đối với hệ thống XHTD đối với khách hàng doanh nghiệp

của BIDV trước hết là nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả hơn khi kết quả xếp

hạng phản ảnh được mức độ rủi ro của danh mục tín dụng, trên cơ sở đó giúp ra

quyết định tín dụng chính xác. Bên cạnh đó, hệ thống XHTD sau điều chỉnh phải

đảm bảo khả năng quản trị tín dụng thống nhất toàn hệ thống, đây là căn cứ để

BIDV có thể dự báo được tổn thất tín dụng theo từng nhóm khách hàng, từ đó xây

dựng chiến lược và chính sách tín dụng phù hợp.

Hồn thiện hệ thống XHTD đối với khách hàng doanh nghiệp cũng đặt ra

yêu cầu vừa phải phù hợp với thông lệ quốc tế nhưng không xa rời với điều kiện

kinh doanh riêng biệt của BIDV, vừa phải đảm bảo tính linh hoạt có thể điều

chỉnh phù hợp với những biến động của điều kiện kinh doanh trong tương lai, kết

quả xếp hạng khách hàng phải tính đến những dự báo về nguy cơ vỡ nợ dẫn đến mất

khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng, các chỉ tiêu chấm

điểm XHTD trong mơ hình phải đảm bảo khơng q phức tạp và sát với thực tế để

cán bộ nghiệp vụ tin tưởng sử dụng.

Ngoài ra, hoàn thiện hệ thống XHTD đối với khách hàng doanh nghiệp cũng

đặt ra mục tiêu hỗ trợ phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro theo Điều 7 của Quyết

định 493/2005/QĐ-NHNN đáp ứng yêu cầu của NHNN.

3.2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN HỆ

THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH

NGHIỆP CỦA BIDV KON TUM

3.2.1. Đối với NHĐT&PTVN

3.2.1.1. Hồn thiện đối tượng xếp hạng tín nhiệm.

Như đã đề cập tại phần hạn chế của chương 2, hệ thống chấm điểm tín dụng

nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp của BIDV chỉ xếp hạng các doanh nghiệp



54



có dư nợ từ 5 tỷ đồng trở lên, điều này phản ánh không đúng thực trạng nền khách

hàng của BIDV, ảnh hưởng đến kết quả xếp hạng các khách hàng là doanh nghiệp

nhỏ. Đây là đối tượng khách hàng mà BIDV đang hướng tới. Mặt khác, hệ thống

chấm điểm định hạng đối với khách hàng doanh nghiệp hiện nay BIDV đang áp

dụng khó có thể phản ánh đúng tồn diện kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV

nếu chỉ dừng lại chấm điểm các khách hàng “đủ tiêu chuẩn” (theo quan điểm của

BIDV) để chấm điểm. Chủ trương của BIDV không thực hiện định hạng đối với các

đối tượng là: khách hàng chưa có lịch sử quan hệ tại BIDV, các khách hàng mới

hoạt động, …;

Vì vậy, để bảo đảm tính tồn diện về lâu dài BIDV nhất thiết phải hoàn thiện

cho hệ thống bằng cách bổ sung thêm hoặc loại bỏ đi các tiêu chí khơng thể thực

hiện được nhằm phục vụ cho đánh giá cho các đối tượng nêu trên nhất là khách

hàng doanh nghiệp mới đặt quan hệ tín dụng, doanh nghiệp mới thành lập và khách

hàng chưa có đủ thơng tin cần thiết theo u cầu của hệ thống định hạng .

3.2.1.2. Nâng cao chất lượng nguồn số liệu để phân tích đánh giá

− Đề nghị BIDV yêu cầu bắt buộc khách hàng doanh nghiệp phải nộp Báo cáo

lưu chuyển tiền cho ngân hàng: như đã trình bày tại phần hạn chế của hệ thống chấm

điểm tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp mà BIDV hiện tại đang áp dụng

thì ngân hàng không yêu cầu bắt buộc doanh nghiệp phải nộp báo cáo lưu chuyển tiền

tệ. Do đó, vai trò của số liệu do bảng lưu chuyển tiền tệ cung cấp rất mờ nhạt, hầu như

chưa có gắn kết gì với các số liệu được lấy từ báo cáo lãi lỗ và bảng cân đối kế toán.

Theo tham khảo kinh nghiệm của ngân hàng Vietinbank, Vietcombank được trình bày

trong chương 1 thì những ngân hàng này rất chú trọng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ

và các chỉ tiêu được sử dụng từ báo cáo này chiếm tỷ trọng khá lớn (trên 20%) trong

tổng điểm đánh giá các chỉ tiêu phi tài chính, phản ánh được dòng tiền thực chất được

tạo ra từ hoạt động kinh doanh để đáp ứng nhu cầu thanh khoản. Dòng tiền từ hoạt

động kinh doanh cung cấp cho doanh nghiệp sự đảm bảo rủi ro tín dụng cho các ngân

hàng. Vì vậy, đối với nguồn số liệu này BIDV cần cần thiết phải sử dụng để phản ánh

đúng thực chất của hoạt động tài chính của doanh nghiệp.



55



− Bổ sung và hoàn thiện thêm hệ thống các chỉ tiêu phi tài chính đối với

nhóm chỉ tiêu “ Khả năng lưu chuyển tiền tệ “: trong 02 chỉ tiêu phi tài chính trong

nhóm này mà hệ thống định hạng tín dụng doanh nghiệp đưa ra, ngoại trừ chỉ tiêu

thứ nhất “Khả năng trả nợ gốc trung, dài hạn” là có cơ sở tương đối rõ ràng để xác

định; chỉ tiêu còn lại chịu ảnh hưởng rất lớn từ sự đánh giá cảm quan của người

nhập liệu. Chỉ tiêu này mặc dù hồn tồn có thể đáp ứng được yêu cầu đánh giá

doanh nghiệp. Tuy nhiên để có cơ sở, căn cứ chuẩn, hợp lý để xác định cho nhóm

chỉ tiêu này, luận văn đề nghị bổ sung thêm một số tiêu được lấy từ báo cáo lưu

chuyển tiền tệ mà các ngân hàng thương mại trong nước đang sử dụng ( như “Hệ số

khả năng trả gốc, lãi (từ thu nhập thuần)”, “Xu hướng của luân chuyển tiền tệ thuần

trong quá khứ”, “Tiền và các khoản tương đương tiền / Vốn chủ sở hữu” ).

− Bổ sung và hoàn thiện thêm hệ thống các chỉ tiêu phi tài chính đối với tài

sản đảm bảo nợ vay: Hệ thống chấm điểm tín nhiệm đối với khách hàng doanh

nghiệp của BIDV hiện nay không đánh giá khách hàng trong mối quan hệ gắn kết

với tài sản đảm bảo cho khoản nợ tín dụng. Do đó, hệ thống chấm điểm tín nhiệm

của BIDV hồn tồn khơng đề cập đến các chỉ tiêu liên quan đến phần giá trị tài sản

đảm bảo của doanh nghiệp cho khoản nợ trong khi đối với phần đông khách hàng

doanh nghiệp của BIDV hiện nay khi thiết lập giao dịch đều ít nhiều phải thỏa mãn

điều kiện tài sản đảm bảo do BIDV yêu cầu. Các chỉ tiêu cần bổ sung như : “Mức

độ đảm bảo nợ vay Ngân hàng bằng tài sản của DN hiện nay”, “Mức độ đảm bảo

bằng tài sản đối với toàn bộ nợ phải trả của DN”,….

Thực tế hoạt động tín dụng hiện nay của BIDV đã cho thấy có khơng ít

trường hợp Ngân hàng phải thực hiện thu hồi nợ khách hàng thơng qua các hình

thức xử lý tài sản đảm bảo. Do vậy, để đảm bảo yếu tố khách quan, công bằng đối

với tất cả các đối tượng khách hàng doanh nghiệp; BIDV cũng cần tính đến việc bổ

sung thêm một số chỉ tiêu chấm điểm cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh

nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ cho Ngân hàng thông qua các tài sản dùng để đảm

bảo nợ vay.



56



3.2.2. Đề xuất sửa đổi mơ hình chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đối

với khách hàng doanh nghiệp của BIDV

Trình tự các bước thực hiện chấm điểm XHTD doanh nghiệp theo mơ hình

đề xuất sửa đổi bổ sung của luận văn bao gồm :

Bước 1: Phân loại doanh nghiệp theo các tiêu chí về quy mơ, ngành nghề

kinh doanh chính. So với trước đây thì mơ hình XHTD do luận văn này đề nghị sẽ

không phân biệt doanh nghiệp theo hình sở hữu, thay vào đó là sẽ phân biệt theo

tiêu chí doanh nghiệp đã cổ phần hay chưa cổ phần.

Trước hết, doanh nghiệp được xác định quy mơ theo ba nhóm là doanh

nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ bằng cách cho điểm ở các chỉ

tiêu vốn, lao động, doanh thu thuần, tổng tài sản như trình bày trong các Bảng I.01

của Phụ lục đính kèm luận văn này.

Sau khi phân loại theo quy mô sẽ tiến hành xác định ngành nghề của

doanh nghiệp dựa trên cơ sở đối chiếu ngành kinh doanh chính của doanh nghiệp có

hoạt động đem lại từ 50% doanh thu trở lên trong tổng doanh thu hàng năm của

khách hàng được trình bày trong Bảng I.02 của Phụ lục đính kèm luận văn này

theo bốn nhóm ngành nơng - lâm - thủy sản, thương mại dịch vụ, sản xuất công

nghiệp và xây dựng.

Bước 2: Trên cơ sở ngành nghề và quy mô, sử dụng các Bảng IV.01, IV.02,

IV.03, IV.04 của Phụ lục đính kèm luận văn này tương ứng với ngành nghề kinh

doanh chính của doanh nghiệp để chấm điểm tài chính.

Các chỉ tiêu tài chính được đánh giá theo hướng dẫn của NHNN nhằm thống

nhất trên phạm vi cả nước, hơn nữa, số liệu tính tốn của NHNN được hồi quy trên

phạm vi rộng từ nhiều nguồn khác nhau sẽ sát với thực trạng của các nhóm ngành

nghề hơn số liệu của từng NHTM, khi có sự biến động thì NHNN sẽ xem xét điều

chỉnh và các NHTM theo đó để cập nhật lại.

Tuy nhiên, so với mười một chỉ tiêu hướng dẫn của NHNN thì phần chấm

điểm các chỉ tiêu tài chính trong XHTD doanh nghiệp theo đề xuất sửa đổi của luận

văn chỉ sử dụng mười chỉ tiêu (Luận văn đề nghị bỏ chỉ tiêu nợ quá hạn ra khỏi



57



phần chấm điểm các chỉ tiêu tài chính và sẽ đưa vào tính điểm ở phần các chỉ tiêu

thơng tin phi tài chính để tránh sự trùng lắp).

Để phản ánh đúng thực chất và tầm quan trọng của các chỉ tiêu, luận văn đề

xuất tỷ trọng từng chỉ tiêu như sau:

- Tỷ số khả năng thanh toán và thu nhập tỷ trọng 8%;

- Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động tỷ trọng 10%;

- Chỉ tiêu đòn cân nợ tỷ trọng 15%.

So với cách tính điểm của NHNN thì những chỉ tiêu xếp vào nhóm sau D sẽ

tính là 0 điểm, mỗi chỉ tiêu đánh giá chấm điểm tài chính sẽ có năm khoảng giá trị

chuẩn tương ứng là năm mức điểm 0, 25, 50, 75,100 (Điểm ban đầu).

Điểm theo trọng số là tích số giữa điểm ban đầu và trọng số tương ứng được

trình bày tại Bảng 3.1. Nguyên tắc cho điểm từng chỉ tiêu là chỉ số thực tế gần với

trị số nào nhất thì cho điểm theo trị số đó; nếu chỉ số thực tế nằm giữa hai trị số thì

lấy loại thấp hơn (Thang điểm thấp hơn).

Tổng điểm tối đa đạt được đã quy đổi theo trọng số của các chỉ tiêu tài

chính trong chấm điểm XHTD doanh nghiệp tại bước này là một trăm điểm.

Bảng 3.1. Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính XHTD doanh nghiệp



Các chỉ tiêu



Thang điểm xếp loại



Trọng

số



A



Chỉ tiêu thanh khoản

1. Khả năng thanh toán ngắn hạn

8% 100

2. Khả năng thanh toán nhanh

8% 100

Chỉ tiêu hoạt động

3. Luân chuyển hàng tồn kho

10% 100

4. Kỳ thu tiền bình quân

10% 100

5. Doanh thu/Tổng tài sản

10% 100

Chỉ tiêu cân nợ

6. Nợ phải trả/Tổng tài sản

15% 100

7. Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu

15% 100

Chỉ tiêu thu nhập

8. Thu nhập trước thuế /Doanh thu

8% 100

9. Thu nhập trước thuế/Tổng tài sản

8% 100

10. Thu nhập trước thuế/Vốn chủ sở hữu

8% 100

(Nguồn : Theo đề xuất của đề tài)

Bước 3: Chấm điểm các chỉ tiêu dự báo nguy cơ



B



C



D



Sau D



75 50

75 50



25

25



0

0



75 50

75 50

75 50



25

25

25



0

0

0



75 50

75 50



25

25



0

0



75 50

75 50

75 50



25

25

25



0

0

0



khó khăn tài chính của



58



doanh nghiệp dựa trên các tiêu chí bao gồm : Triển vọng ngành, chính sách của Nhà

nước có tác động như thế nào đến hoạt động của doanh nghiệp, tình hình trả nợ

ngân hàng của đối tượng nắm giữa từ 25% vốn điều lệ của doanh nghiệp, ảnh

hưởng của sự biến động nhân sự đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong

2 năm gần đây như trình bày tại Bảng 3.2.

Tổng điểm tối đa đã nhân trọng số của nhóm các chỉ tiêu dự báo nguy cơ

khó khăn tài chính của doanh nghiệp là bốn mươi điểm.

Bảng 3.2. Chấm điểm các chỉ tiêu dự báo nguy cơ khó khăn tài chính XHTD doanh nghiệp



Điểm ban đầu

Chỉ tiêu



75



50



1



Chính sách Nhà

nước tác động đến

doanh nghiệp



Rất

Thuận

thuận lợi lợi



Khơng

ảnh

hưởng

nhiều



Đang hạn

chế



Rất hạn

chế



15%



2



Triển

ngành



Thuận

lợi



Phát triển

kém



Bão hồ



Suy

thối



10%



3



4



vọng



100



Ổn định



25



0



Trọng

số



Đã có nợ q hạn,

Đã

có Hoặc khách hàng mới

Tình hình trả nợ ngân Khơng

gia hạn

hàng của đối

có/Ln

Đang có

nợ, hoặc

tượngnắm >=25%

trả

nợ

nợ q

trả Khả



cấu Hiện

vốn điều lệ của

đúng

năng trả hạn

lại

nợ nợ tốt

doanh nghiệp

hạn

nợ không

vay

ổn định

Ảnh hưởng của sự

biến động nhân sự

đến hoạt động kinh

doanh của doanh

nghiệp trong 2 năm

gân đây



Ổn định,

khơng có

biến động



Có biến

động nhưng

khơng ảnh

hưởng nhiều

đến hoạt

động kinh

doanh của

doanh

nghiệp



Biến động

mạnh ảnh

hưởng

nhiều đến

hoạt động

kinh

doanh của

doanh

nghiệp



10%



5%



(Nguồn : Theo đề xuất của luận văn)

Trong mơ hình chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính trong XHTD nội bộ

đối với khách hàng doanh nghiệp đang áp dụng tại BIDV Chi nhánh Kon Tum có



59



sử dụng tiêu chí về tác động của chính sách Nhà nước đối với hoạt động của

doanh nghiệp.

Theo tìm hiểu và kinh nghiệm thực tiễn thì trong điều kiện hiện nay, chính

sách của Nhà nước có tác động rất lớn đến nguy cơ xảy ra khó khăn tài chính cho

doanh nghiệp. Như vậy, trong mơ hình chấm điểm các chỉ tiêu dự báo nguy cơ khó

khăn của doanh nghiệp theo đề xuất sửa đổi của đề tài sẽ chú trọng đến tiêu chí là

ảnh hưởng của chính sách Nhà nước đối với doanh nghiệp bằng cách cho điểm

trọng số chỉ tiêu này là 15%.

Bảng 3.3. Chấm điểm các chỉ tiêu thơng tin phi tài chính XHTD doanh nghiệp

Chỉ tiêu



100



75



Điểm ban đầu

50



25



0



Đã có nợ quá hạn,

Đã có Hoặc khách hàng mới

gia hạn

Đang có

Khả

nợ, hoặc

nợ quá hạn

cơ cấu Hiện trả năng trả

nợ khơng

lại

nợ nợ tốt

ổn định

vay



Trọng

số



Tình hình

trả

nợ, trả lãi



Ln trả

nợ đúng

hạn



2



Khả năng

đối phó

với sự

thay đổi



Cơng

nghệ

tiên tiến,

trình độ

quản trị

cao, có

kinh

nghiệm



Cơng

nghệ trung

bình,

trình độ

quản trị

cao,



kinh

nghiệm



Cơng

nghệ lạc

hậu. Trình

độ quản

trị thấp, ít

kinh

nghiệm



10%



3



Đa dạng hóa

ngành nghề,

lĩnh vực kinh

doanh



Đa dạng

hóa quanh

năng lực

cốt lõi



Khơng đa

dạng hóa



Đa dạng

hóa ngồi

năng lực

cốt lõi



5%



1



20%



60



Điểm ban đầu



Chỉ

tiêu

Mở rộng

4

quy mơ



5



Mức độ ổn

định của thị

trường đầu

vào



Kinh

doanh

và triển

khai dự án

phù hợp

khả năng



Không

biến động

nhiều



Tương đối

ổn định

Rất ổn

hoặc có

định, dễ

biến động

dàng tìm

nhưng ít

kiếm các

ảnh hưởng

nhà cung

đến hoạt

cấp trên thị

động kinh

trường

doanh và

lợi nhuận



Biến động ở

mức trung

bình và ảnh

hưởng đến

hoạt động

và lợi

nhuận ở

mức trung

bình



Khơng ổn

định, ảnh

hưởng lớn

đến hoạt

động kinh

doanh, lợi

nhuận



5%



Biến động

ở mức

trung bình



Khơng ổn

định, ảnh

hưởng lớn

đến hoạt

động kinh

doanh



5%



Mức độ ổn

định của thị

trường đầu

ra



Rất ổn

định



7



Lợi thế kinh

doanh



Thuận lợi

cho hoạt Tương đối Không

động kinh thuận lợi thuận lợi

doanh



8



Mức độ bảo

hiểm của tài

sản



>70%



6



Tương

đối ổn

định



>30%



Quá

nhiều và

quá

nhanh



Trọng

số

5%



5%



<10%



5%



(Nguồn : Theo đề xuất của luận văn)

Bước 4: Chấm điểm các chỉ tiêu thông tin phi tài chính có tác động trực tiếp

đến khả năng xảy ra khó khăn tài chính của doanh nghiệp dựa trên các tiêu chí là

tình hình trả nợ và trả lãi, khả năng đối phó thay đổi, đa dạng hóa ngành nghề, lĩnh

vực kinh doanh, mở rộng quy mơ như trình bày tại Bảng 3.3

Tổng điểm tối đa đã nhân trọng số của nhóm các chỉ tiêu thơng tin phi tài



61



chính có tác động gây khó khăn tài chính cho doanh nghiệp là sáu mươi điểm.

Bước 5 : Xác định tổng điểm cuối cùng để xếp hạng doanh nghiệp bằng cách

tính tổng điểm các bước nêu trên (Điểm đã nhân trọng số của các chỉ tiêu tài chính,

các chỉ tiêu dự báo, và các chỉ tiêu thơng tin phi tài chính của doanh nghiệp tại các

Bước 2, 3 và 4), sau đó xác định tổng điểm đạt được theo tỷ trọng báo cáo tài chính

có được kiểm tốn hay khơng.

Bảng 3.4. Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm điểm

XHTD doanh nghiệp của BIDV

Tỷ trọng

Chỉ tiêu



(Doanh nghiệp có

BCTC khơng được

kiểm tốn)



Tỷ trọng (Doanh

nghiệp có BCTC

được kiểm tốn)



1



Chấm điểm tài chính



40%



45%



2



Chấm điểm phi tài chính



55%



55%



(Nguồn : Đề xuất nghiên cứu của luận văn)

Như vậy, điểm tối đa doanh nghiệp đạt được sau bước này là 100 điểm đối

với doanh nghiệp có báo cáo tài chính đã được kiểm tốn và 95 điểm đối với doanh

nghiệp khơng có báo cáo tài chính được kiểm tốn, căn cứ điểm đạt được cuối cùng

này để XHTD doanh nghiệp theo mười mức xếp hạng như trình bày chi tiết tại

Chương II của luận văn này.

Bảng 3.5. Đánh giá tình hình trả nợ của doanh nghiệp

Tình hình trả nợ gốc và lãi vay

Ln đúng hạn



Đánh giá

Tốt



Đã có nợ q hạn



Trung bình



Đang có nợ q hạn



Xấu

(Nguồn : theo đề xuất của luận văn)



Mơ hình chấm điểm XHTD đối với khách hàng doanh nghiệp theo đề xuất

của luận văn đơn giản nhưng vẫn đảm bảo không xếp hạng quá cao khiến chủ quan



62



khi ra quyết định tín dụng, và cũng đảm bảo khơng q thấp khiến từ chối một

khách hàng tốt.

Sau khi đã XHTD thì khách hàng doanh nghiệp sẽ tiếp tục được chấm điểm

tình hình trả nợ ngân hàng theo ba mức tốt (Ln đúng hạn, hoặc khách hàng mới),

trung bình (Đã có nợ q hạn trong q khứ nhưng hiện tại khơng còn nợ quá hạn)

và xấu (Đang có nợ quá hạn) như trình bày tại Bảng 3.5 để phục vụ cho việc xếp

loại khoản vay theo Điều 7 của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN.

Xếp loại khoản vay khách hàng doanh nghiệp cũng được tính theo kết quả

ma trận hai chiều giữa mức XHTD và đánh giá tình hình trả nợ được trình bày chi

tiết như trong Bảng 3.6 bao gồm năm mức : Nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ

dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn.

Bảng 3.6. Ma trận xếp loại khoản vay doanh nghiệp



Tình hình

trả nợ

AAA

AA

A

BBB

BB

B

CCC



Tốt



Trung bình



Nợ đủ tiêu chuẩn



Nợ cần chú ý

Nợ dưới

chuẩn



tiêu



Nợ cần chú ý



Nợ dưới

chuẩn



tiêu



Nợ cần chú ý

Nợ dưới

chuẩn



Xấu



Nợ dưới tiêu chuẩn



Nợ dưới tiêu chuẩn



tiêu



Nợ nghi ngờ



Nợ nghi ngờ



Nợ có khả năng mất

vốn



Nợ có khả năng

mất vốn



Nợ có khả năng mất

vốn



CC

C

D



Nợ nghi ngờ



(Nguồn : theo đề xuất của luận văn)



3.2.3. Kiểm chứng mơ hình chấm điểm xếp hạng tín dụng BIDV

sau điều chỉnh

Sử dụng số liệu và thông tin các đối tượng đã trình bày tại Chương II của

luận văn này, kết hợp các mơ hình sửa đổi bổ sung đã trình bày tại Chương này đề

tiến hành kiểm chứng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH TỈNH KON TUM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×