Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV KON TUM

Chương 2 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV KON TUM

Tải bản đầy đủ - 0trang

24



phát triển kinh tế tỉnh nhà. Quy mô hoạt động của Chi nhánh không ngừng mở rộng,

với tổng tài sản xấp xỉ 1.200 tỷ đồng và tổng số cán bộ nhân viên trên 80 người.

Để trở thành một ngân hàng hiện đại với mục tiêu thỏa mãn nhu cầu khách

hàng, không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như uy tín của Chi nhánh

trên địa bàn thành phố Kon Tum, Chi nhánh đang cố gắng nỗ lực hơn nữa để tiếp

tục hồn thiện cơ chế, đẩy mạnh cơng tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ

nhân viên, mở rộng thêm địa bàn hoạt động, đa dạng hóa các loại hình kinh doanh,

bổ sung các thiết bị, phương tiện làm việc, cải tiến thủ tục giao dịch, tập trung xây

dựng phong cách làm việc chuyên nghiệp của nhân viên ngân hàng với phương

châm “ Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành cơng”.

Mạng lưới hoạt động: ngồi trụ sở chính tại 01 Trần Phú TP Kon Tum, Chi

nhánh còn có 2 phòng giao dịch. Những phòng giao dịch này đã góp phần đáng kể

cho kết quả tăng trưởng của Chi nhánh, đồng thời giúp cho Chi nhánh có thêm

khách hàng và mở rộng phạm vi hoạt động của mình.

2.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của BIDV Kon Tum thời gian qua

Hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh

Kon Tum nói chung và Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Chi nhánh Kon Tum nói

riêng trong các năm từ 2008-2010 đã diễn ra trong điều kiện môi trường vừa thuận

lợi lại vừa phải đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn.

Thuận lợi.

- Tình hình chính trị trên địa bàn trong thời gian gần đây tương đối ổn định.

- Ngành ngân hàng tiếp tục phát triển với nhiều sản phẩm và dịch vụ mới.

- Trình độ dân trí, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao và nhu

cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng ngày gia tăng.

- Tỷ trọng người dân chưa sử dụng các dịch vụ ngân hàng còn lớn.

- BIDV chuẩn bị cổ phần hóa; do đó, đòi hỏi CBCNV Chi nhánh không

ngừng nâng cao ý thức trách nhiệm, tư duy kinh doanh và phát huy khả năng của

mỗi người.

* Thách thức:

- Tư duy kinh doanh của một số cán bộ chưa thật sự đổi mới.

- Áp lực cạnh tranh từ nhóm các ngân hàng cổ phần ngày càng gia tăng.

- Tỉnh Kon Tum là một trong những tỉnh nghèo nhất cả nước, thu nhập bình



25



quân đầu người thấp, dân tộc thiểu số chiếm trên 50%, trình độ dân trí thấp.

- Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn và một số khách hàng của Chi nhánh gặp

khó khăn trong hoạt động, quy mô nhỏ, tốc độ tăng trưởng chậm.

Nhận thức được đầy đủ những thuận lợi cũng như khó khăn, thách thức trong

giai đoạn mới, NHĐT&PT Chi nhánh Kon Tum đã khắc phục khó khăn, tranh thủ

thời cơ và đạt được những thành tựu quan trọng. Cụ thể, trong giai đoạn 2008-2010,

Chi nhánh Kon Tum tiếp tục duy trì tăng trưởng về quy mô, chất lượng, nâng cao

năng lực tài chính và đạt được những kết quả hoạt động đáng khích lệ.

Theo các số liệu cho thấy, tổng tài sản, nguồn vốn và dư nợ đều có sự tăng

trưởng qua các năm từ đó dẫn đến thu nhập trước thuế có sự gia tăng. Tuy nhiên, sự

tăng trưởng này còn nhiều yếu tố phải xem xét về nhu cầu vốn cho sự tăng trưởng

cũng như các khoản dự phòng rủi ro phải trích.

Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh

Đơn vị tính : Tỷ VNĐ, %

Chỉ tiêu

Tổng tài sản

Số dư vốn huy động

Dư nợ

Thu nhập trước thuế trước



Năm

2008

766

470,0

717,9



Năm 2009

Giá trị So với 2008

985

600,3

899,3



+28,6%

+27,7%

25,3%



Năm 2010

Giá trị So với 2009

1.140

760,0

1.090



17,3

23,2

+34,1%

22,9

DPRR

Thu nhập trước thuế sau DPRR

10,9

20,6

+88,9%

20,5

(Nguồn : Báo cáo tổng kết của Chi nhánh qua các năm )



+15,7%

+26,6%

+21,2%

-1,3%

-0,5%



2.2. TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA BIDV KON TUM

2.2.1. Khái quát hoạt động cho vay của BIDV Kon Tum

Tổng dư nợ của Chi nhánh tăng hàng năm nhưng tốc độ khơng cao (từ 25,3%

năm 2009 giảm xuống còn 21% năm 2010) do đây là giai đoạn Chi nhánh đang thực

hiện chính sách tín dụng của BIDV như kiểm sốt tăng trưởng tín dụng trên cơ sở

bền vững, phát triển các khách hàng thuộc lĩnh vực ngoài quốc doanh, thu hẹp quan

hệ với những khách hàng có tiềm ẩn rủi ro trong việc hoàn trả nợ.

Bảng 2.2. Kết quả hoạt động tín dụng của BIDV qua các năm

Đơn vị tính : Tỷ VNĐ, %



26



TT

1

2

3

-



2009

2010

So với

So với

Chỉ tiêu

2008

Giá trị/%

Giá trị/%

2008

2009

Tổng dư nợ cuối kỳ

717,9

899,3

25,3%

1.090

21%

Doanh nghiệp

514,7

636,9

23,7%

660

4%

Cá nhân và hộ gia đình

203,2

262,4

29,1%

430

64%

Nợ xấu

58,3

60,7

4,1%

52,9

-13%

Doanh nghiệp

55,68

56,57

1,6%

29,31

-48%

Tỷ lệ nợ xấu

8,1%

6,7%

4,9%

Doanh nghiệp

10,8%

8,9%

4,4%

(Nguồn : Báo cáo tổng kết của Chi nhánh qua các năm )

Từ năm 2008 đến năm 2010, có thể thấy nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của Chi



nhánh có giảm theo hướng tích cực. Trong đó, đối với nhóm khách hàng doanh

nghiệp nợ xấu chiếm tỷ lệ khá lớn (trên 52 tỷ đồng); tỷ lệ nợ xấu giảm từ 10% năm

2008 xuống còn 4,4% năm 2010. Căn cứ theo phân loại nợ của quyết định số 493

của Ngân hàng Nhà nước tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh xấp xĩ mức quy định là 5%.

Do đó, trong thời gian đến Chi nhánh cần quản lý và kiểm sốt chặt chẽ danh mục

tín dụng, đặc biệt là đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp, nâng cao chất lượng

tín dụng, ... để giảm tỷ lệ nợ xấu tại Chi nhánh.



27



2.2.2. Tình hình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp

Bảng 2.3. Cơ cấu cho vay

Đơn vị tính : tỷ đồng, %

2009



TT

1

2

-



Chỉ tiêu



2008



2010

So với

Giá trị So với 2008 Giá trị

2009

636,9

23,7%

660

4%

253,1

42,4%

254

0%

383,8

13,9%

406

6%

636,9

23,7%

660

4%

136,9

-3,2%

74

-46%

268,5

14,8%

390

45%

38

400,0%

48

26%

25,3

-4,2%

-



Theo kỳ hạn

514,7

Dư nợ cho vay ngắn hạn

177,7

Dư nợ cho vay trung dài hạn

337

Theo ngành nghề

514,7

Nông Lâm Ngư nghiệp

141,4

Điện

233,8

Xây lắp

7,6

Bất động sản

26,4

Thương mại dịch vụ và cho

105,5

168,2

59,4%

148

vay khác

(Nguồn : Báo cáo tổng kết của Chi nhánh qua các năm )



-12%



− Cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế:

Cho vay theo ngành nghề cũng dần đẩy mạnh sang các lĩnh vực sinh lợi cao,

hạn chế cho vay các lĩnh vực có nhiều rủi ro như ngành bất động sản, cơ sở hạ tầng.

Trong giai đoạn 2008-2010, cơ cấu tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại

BIDV Kon Tum đã chuyển dịch theo hướng tăng dư nợ đối với lĩnh vực điện (so với

năm 2008, dư nợ tăng 156,2 tỷ đồng tương đương với tỷ lệ tăng là 67%), thương

mại dịch vụ (so với năm 2008, dư nợ tăng 42,5 tỷ đồng tương đương với tỷ lệ tăng

là 40%). Đây là các ngành tiềm năng, có thế mạnh của tỉnh và có xu hướng phát

triển mạnh trong thời gian tới.

− Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn: giảm dư nợ dài hạn, tăng cho vay ngắn hạn

nhằm giảm thiểu rủi ro. Tuy nhiên, do thế mạnh của địa bàn tỉnh Kon Tum là ngành

nông lâm nghiệp và thủy điện nên cho vay dài hạn mặc dù giảm nhưng vẫn chiếm tỷ

trọng cao trong tổng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp. Đến cuối năm 2010,

tỷ lệ nợ dài hạn đã giảm từ 65% năm 2008 xuống còn 58% năm 2010.

Bảng 2.4. Thực trạng doanh nghiệp theo nhóm nợ

Đơn vị tính : triệu đồng, %



28



Chỉ tiêu

Tổng dư nợ

1. Nhóm 1

2. Nhóm 2

Nợ xấu: 3+4+5

3. Nhóm 3

4. Nhóm 4

5. Nhóm 5

Tỷ lệ nợ xấu



2008

Số dư

Tỷ trọng

100%

514.661

319.740

62,13%

138.237

26,86%

56.684

55.658

10,81%

1.026

11,01%



0,20%



2009

2010

Số dư

Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng

635.911

100% 657.281

100%

475.542

74,78% 502.917 76,51%

103.791

16,32% 125.053 19,03%

56.578

29.311

56.561

8,89%

25.401

3,86%

17

0,003%

3.910

0,59%

8,90%

4,46%



Nguồn : Báo cáo phân loại nợ 2008-2010 – BIDV Kon Tum.

Từ năm 2008 đến năm 2010, tỷ lệ nợ xấu và nợ xấu đối với khách hàng

doanh nghiệp của BIDV Kon Tum khi thực hiện phân loại khách hàng theo Điều 7

QĐ493 đã giảm theo hướng tích cực (từ 11,01% năm 2008 đã giảm xuống còn 4,46%

năm 2010 tương ứng với nợ xấu là 29.311 triệu đồng). Đây là kết quả của việc BIDV

Kon Tum đã thực hiện triển khai nhiều biện pháp đồng bộ nhằm kiểm soát và giảm

thiểu nợ xấu như đánh giá khách hàng và phân loại khách hàng theo thơng lệ quốc tế;

kiểm sốt chặt chẽ chất lượng tín dụng đối vơi từng khoản vay, từng khách hàng; tích

cực đơn đốc thu hồi nợ xấu, xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, ...Trong đó nguyên

nhân chính làm cho nợ xấu năm 2010 giảm mạnh là do thu hồi nợ.



29



Bảng 2.5. Thực trạng phát sinh nợ xấu của doanh nghiệp 2009-2010

Đơn vị tính : Tỷ đồng

Nguyên nhân giảm

Chỉ tiêu



Số





Thu

nợ



Chuyển

nhóm

nợ



XL

RR



Nguyên nhân tăng

Giải

ngân

thêm



Chuyển

nhóm

nợ



Chuyển

nợ quá

hạn trên

90 ngày



Nhóm 1

Dư nợ ĐK

PS tăng

PS giảm

Nhóm 2

Dư nợ ĐK

PS tăng

PS giảm

Nhóm 3

Dư nợ ĐK

PS tăng

PS giảm

Nhóm 4

Dư nợ ĐK

PS tăng

PS giảm

Nhóm 5

Dư nợ ĐK

PS tăng

PS giảm



475

718

672



19



103

19



6



3

56

31



25



25



17

13



Nguồn : Báo cáo phân loại nợ 2009-2010 – BIDV Kon Tum





cấu

lại nợ



30



2.3. QUY TRÌNH XẾP HẠNG TÍN NHIỆM ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

DOANH NGHIỆP TẠI BIDV KON TUM

2.3.1. Nguồn thơng tin xếp hạng tín nhiệm

- Báo cáo tài chính gần nhất.

- Các chỉ tiêu về tín dụng, tiền gửi, dịch vụ (nếu có) được tính cho kỳ xếp hạng.

2.3.2. Các bước thực hiện

Bước 1:

- Cán bộ quan hệ khách hàng (QHKH) sau khi phân tích, đánh giá hồ sơ

khách hàng thực hiện xếp hạng khách hàng theo các tiêu thức và thang điểm cho

trước;

- Dựa vào các kết quả điểm thu được sẽ phân hạng và xếp hạng khách hàng

theo các hạng AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D;

- Lập báo cáo đề xuất tín dụng trình trưởng phòng QHKH, phó Giám đốc

QHKH phê duyệt.

Bước 2:

- Nếu Báo cáo đề xuất tín dụng được PGĐ QHKH phê duyệt đồng ý, tồn bộ

hồ sơ tín dụng của khách hàng sẽ được chuyển tiếp cho Bộ phận QLRR để thẩm

định rủi ro.

- Cán bộ QLRR thực hiện thẩm định rủi ro các đề xuất cấp tín dụng và lập

Báo cáo thẩm định rủi ro kèm theo hồ sơ tín dụng trình Lãnh đạo Phòng QLRR.

- Lãnh đạo phòng QLRR thực hiện kiểm tra, rà sốt lại nội dung của Báo cáo

thẩm định rủi ro, ghi ý kiến và ký kiểm sốt để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

rủi ro.

Bước 3:

- Đối với khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt rủi ro của Giám đốc:

Khoản tín dụng được coi là phê duyệt cấp tín dụng khi có đầy đủ chữ ký phê duyệt

của PGĐ QHKH trên Báo cáo đề xuất tín dụng và Giám đốc trên Báo cáo thẩm định

rủi ro.

- Đối với khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt rủi ro của Hội đồng tín



31



dụng Chi nhánh: khoản tín dụng được coi là phê duyệt khi trong Biên bản họp của

Hội đồng tín dụng kết luận đồng ý cấp tín dụng.

- Xây dựng các chính sách tín dụng và dịch vụ cụ thể đối với từng khách

hàng.

2.3.3. Phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh

nghiệp của BIDV

Hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh

nghiệp của BIDV sử dụng phương pháp chấm điểm các nhóm chỉ tiêu tài chính và

phi tài chính của từng khách hàng; kết hợp phương pháp chuyên gia và phương

pháp thống kê để xếp hạng khách hàng. Trong mỗi nhóm chi tiêu tài chính hoặc phi

tài chính sẽ bao gồm nhiều chỉ tiêu nhỏ, số lượng các chỉ tiêu nhỏ; thang điểm và

trọng số của mỗi chỉ tiêu sẽ là khác nhau đối với mỗi loại khách hàng hay ngành

kinh tế khác nhau.

2.3.3.1. Nguyên tắc chấm điểm

Thông thường một chỉ tiêu tài chính hoặc phi tài chính sẽ có 5 khoảng giá trị

chuẩn tương ứng là 5 mức điểm : 20-40-60-80-100, như vậy đối với mỗi chỉ tiêu

điểm của khách hàng sẽ là 1 trong 5 mốc điểm vừa nêu. Tùy thuộc vào mức thực tế

khách hàng đạt được nằm trong khoảng giá trị chuẩn nào trong số các khoảng giá trị

chuẩn đã được xác định.

Tùy theo mức độ quan trọng, giữa các chỉ tiêu và nhóm các chỉ tiêu sẽ có

trọng số khác nhau. Trọng số của mỗi chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu phụ thuộc vào đặc thù

riêng có của mỗi loại khách hàng, ngành kinh tế và tính chất sở hữu doanh nghiệp.

Do đó, điểm dùng để tổng hợp xếp hạng khách hàng sẽ là tích số giữa điểm ban đầu

và trọng số.

Với nguyên tắc như vậy, các trường hợp khách hàng ln trả nợ đúng hạn

nhưng có tình hình tài chính yếu kém sẽ khơng được xếp ở nhóm hạng tốt nhất.

2.3.3.2. Hệ thống xếp hạng khách hàng là tổ chức kinh tế

Hiện tại NHĐT&PTVN chỉ mới thực hiện việc xếp hạng cho các khách hàng

là doanh nghiệp có dư nợ từ 5 tỷ đồng trở lên, chưa xếp hạng các khách hàng là



32



doanh nghiệp có dư nợ tín dụng dưới 5 tỷ (Sở Giao dịch III-BIDV là đầu mối triển

khai cho vay lại các nguồn vốn mang tính chất quốc tế đối với các NH trong nước);

trong khi tổng dư nợ, tính chất các khoản vay của các đối tượng khách hàng này

hoàn toàn đủ khả năng chi phối đến uy tín và hiệu quả hoạt động của BIDV. Do vậy,

cơ sở toàn diện để đánh giá tính hồn thiện của hệ thống chấm điểm định hạng tín

dụng nội bộ của BIDV chưa thật sự chắc chắn.

Việc chấm điểm xếp hạng khách hàng doanh nghiệp được thực hiện theo mơ

hình sau :



Khách

hàng



Ngành kinh tế

Quy mơ



Loại hình doanh nghiệp



Chỉ tiêu tài chính



Chỉ tiêu phi tài chính



Tổng hợp điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng



AAA



AA



A



BBB



BB



B



CCC



CC



C



D



Theo mơ hình trên việc chấm điểm xếp hạng khách hàng doanh nghiệp được

thực hiện qua 06 bước :

Bước 1 - Xác định ngành kinh tế : việc xác định ngành kinh tế được căn

cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính của khách hàng. Hoạt động sản xuất

kinh doanh chính là hoạt động đem lại từ 50% doanh thu trở lên trong tổng doanh

thu hàng năm của khách hàng. Trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động đa ngành

thì doanh thu của ngành nào được đánh giá có tiềm năng nhất sẽ được chọn là

ngành chính.



33



Bước 2 – Xác định Quy mơ : Quy mô của doanh nghiệp được xác định theo

ba nhóm là doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ, dựa trên các

chỉ tiêu : vốn chủ sở hữu, số lượng lao động, doanh thu thuần, tổng tài sản. Mỗi

nhóm quy mơ sẽ được chấm điểm theo hệ thống gồm mười bốn chỉ tiêu tài chính

tương ứng với bốn nhóm ngành nơng - lâm – ngư nghiệp, thương mại dịch vụ, xây

dựng, công nghiệp. Mỗi chỉ tiêu sẽ có 8 khoảng giá trị chuẩn tương ứng là thang

điểm từ 1-8 điểm.

Bước 3- Xác định loại hình sở hữu khách hàng : Căn cứ vào đối tượng sở

hữu, khách hàng được chia thành 3 loại khác nhau:

− Khách hàng là doanh nghiệp nhà nước.

− Khách hàng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi.

− Khách hàng khác.

Trong mỗi loại khách hàng, hệ thống sẽ qui định cách chấm điểm riêng đối

với từng trường hợp Khách hàng có quan hệ tín dụng hoặc khách hàng mới chưa có

quan hệ tín dụng tại BIDV.

Tuy nhiên, việc phân loại doanh nghiệp theo hình thức doanh nghiệp sở hữu

nhà nước và doanh nghiệp ngồi sở hữu nhà nước khơng còn phù hợp với sự phát

triển của xã hội và không phải nguyên nhân dẫn tới việc một doanh nghiệp mất khả

năng thanh tốn hay khơng.

Bước 4 - Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính : Cách tính các chỉ tiêu tài chính

được trình bày trong Bảng 2.6. Các chỉ tiêu tài chính được đánh giá dựa theo khung

hướng dẫn của NHNN và có điều chỉnh các hệ số thống kê ngành cho phù hợp với

thơng tin tín dụng của BIDV, mỗi chỉ tiêu đánh giá có năm khoảng giá trị chuẩn

tương ứng là năm mức điểm 20, 40, 60, 80, 100 (Điểm ban đầu). Điểm theo trọng

số là tích số giữa điểm ban đầu và trọng số tương ứng. Các chỉ tiêu tài chính gồm 14

chỉ tiêu thuộc 4 nhóm.



34

Bảng 2.6. Hướng dẫn tính tốn một số chỉ tiêu phân tích tài chính

trong chấm điểm XHTD doanh nghiệp của BIDV



I



Chỉ tiêu

Chỉ tiêu thanh khoản



1

2



Khả năng thanh toán hiện hành

Khả năng thanh toán nhanh



3

II

4

5



Khả năng thanh tốn tức thời

Chỉ tiêu hoạt động

Vòng quay vốn lưu động

Vòng quay hàng tồn kho



6



Vòng quay các khoản phải thu

Hiệu suất sử dụng tài sản cố



7 định

III Chỉ tiêu đòn cân nợ

8 Tổng nợ phải trả/ Tổng tài sản

9 Nợ dài hạn/ Vốn chủ sở hữu

IV Chỉ tiêu thu nhập

Lợi nhuận gộp/ Doanh thu

10 thuần

Lợi nhuận từ hoạt động kinh



Cơng thức tính

= Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

= (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn

= Tiền và các khoản tương đương tiền/ Nợ ngắn

hạn

= Doanh thu thuần/ Tài sản ngắn hạn bình quân

= Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân

= Doanh thu thuần/ Các khoản phải thu bình quân

= Doanh thu thuần/ Giá trị còn lại của TSCĐ bình

qn

= Tổng nợ phải trả/ Tổng tài sản

= Nợ dài hạn/ Vốn chủ sở hữu

= Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ/

Doanh thu thuần

= (Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - Thu

nhập thuần từ hoạt động tài chính + Chi phí cho



11 doanh/ Doanh thu thuần

hoạt động tài chính)/ Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở

= Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân

12 hữu bình quân

Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài

= Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân

13 sản bình quân

(Lợi nhuận trước thuế và Chi

= (Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay)/ Chi phí

14 phí lãi vay)/ Chi phí lãi vay

lãi vay

Nguồn : Hướng dẫn chấm điểm XHTD doanh nghiệp của BIDV

Bước 5 - Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính.

Thơng thường, bộ chỉ tiêu phi tài chính gồm 40 chỉ tiêu thuộc 5 nhóm (được

trình bày chi tiết trong phụ lục đính kèm):

− Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ (2 chỉ tiêu).

− Trình độ quản lý và mơi trường nội bộ của doanh nghiệp (9 chỉ tiêu).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV KON TUM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×