Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Một số kiến nghị để thực thi các giải pháp

2 Một số kiến nghị để thực thi các giải pháp

Tải bản đầy đủ - 0trang

- 89 -



báo cáo tài chính khi tính giá thành chứ chưa phục vụ cho công tác quản trị của nhà

quản trị. Vì vậy, Nhà máy nên thay đổi phương pháp phân loại chi phí sản xuất theo

cách ứng xử chi phí.

3.2.3 Những thay đổi tổ chức ở Nhà máy cho phù hợp với hệ thống ABC

Để thực hiện một hệ thống tính giá theo phương pháp ABC sẽ liên quan đến

việc đầu tư về thời gian và tiền bạc, nhân lực của Nhà máy. Vì vậy, để có thể vận

dụng được phương pháp tính giá mới này thay cho phương pháp tính giá truyền

thống thì trước hết cần có sự ủng hộ của lãnh đạo Nhà máy, khi lãnh đạo Nhà máy

nhận thấy được tầm quan trọng của việc xác định chính xác giá thành của sản phẩm

thì việc thay đổi trong tổ chức kế toán tương đối nhiều.

- Bộ phận kế toán: Hiện nay, bộ phận này chỉ thực hiện cơng tác kế tốn tài

chính chứ chưa chú trọng đến kế tốn quản trị, thơng tin cung cấp để phục vụ cho

nhà quản trị ra quyết định chưa được quan tâm. Do đó, để thực hiện tính giá thành

mới nhằm đáp ứng yêu cầu của quản trị doanh nghiệp đòi hỏi bộ máy kế tốn cần

phải kết hợp kế tốn tài chính và kế tốn quản trị, tức là Nhà máy cần phải thêm

nhân lực để thực hiện cơng tác này. Bên cạnh đó, với phương pháp tính giá mới việc

vận dụng để tính giá thành chính xác khơng phải có thể thực hiện được với bất kỳ

nhân viên kế toán nào, nên Nhà máy cần phải đào tạo lại và bồi dưỡng nhân viên kế

tốn tính giá để có thể vận dụng được.

- Tổ chức thơng tin phục vụ cho cơng tác tính giá: Để cung cấp thơng tin

chính xác phục vụ cho cơng tác tính giá thành sản phẩm thì Nhà máy cần tổ chức lại

hệ thống thơng tin cho phù hợp với u cầu tính giá theo phương pháp ABC nhằm

đảm bảo tính chính xác thơng tin để giá thành được xác định chính xác.



- 90 -



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Nội dung chương 3 của luận văn tập trung đưa ra các giải pháp nhằm thực

hiện phương pháp tính giá thành sản phẩm để cung cấp thơng tin hữu ích phục vụ

cho nhà quản trị của Nhà máy nước khống Thạch Bích. Trên cơ sở nghiên cứu lý

luận và thực tế cơng tác tính giá thành hiện nay tại Nhà máy, từ đó phân tích những

điểm yếu của phương pháp tính giá thành sản phẩm hiện nay, bên cạnh đó đánh giá

việc hạch tốn chi phí và tính giá thành nhằm cung cấp thơng tin cho việc ra các

quyết định quản trị của lãnh đạo đơn vị, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hồn

thiện cơng tác tính giá thành sản phẩm phục vụ cho việc cung cấp thông tin cho nhà

quản trị.

Luận văn đã đưa ra những giải pháp để tính giá thành sản phẩm chính xác

hơn như việc đơn vị cần xác định lại đơn vị của đối tượng cần tính giá thành, vì đơn

vị của đối tượng cần tính giá hiện nay của đơn vị không phù hợp với đơn vị sản

phẩm bán ra thị trường, kế toán của đơn vị cần phải xác định giá trị sản phẩm dở

dang trước khi thực hiện tính giá thành sản phẩm.

Đối với giải pháp về tính giá thành, trên thực tế hiện nay các doanh nghiệp

hoạt động có thể sử dụng song song hai phương pháp tính giá trực tiếp và phương

pháp tính giá tồn bộ mới như phương pháp tính giá ABC. Mỗi phương pháp đều có

thể sử dụng cho cơng tác quản lý. Với phương pháp tính giá trực tiếp chủ yếu dùng

để ra quyết định ngắn hạn, phương pháp ABC nhằm mục đích quản lý và kiểm sốt

tốt chi phí. Vì vậy, tác giả đưa ra hai phương pháp tính giá: Tính giá theo phương

pháp trực tiếp và phương pháp tính giá trên cơ sở hoạt động (ABC).

Với phương pháp tính giá thành trực tiếp nhằm phục vụ cho những quyết

định linh hoạt trong ngắn hạn của nhà quản trị. Bên cạnh đó có thể ứng dụng

phương pháp tính giá này để lập báo cáo lãi lỗ để thấy được mối quan hệ của sản

lượng – tiêu thụ - lợi nhuận mà nhà quản trị có những quyết định hợp lý trong việc

lựa chọn sản lượng cần sản xuất và định giá bán ra thị trường nhằm đảm bảo tính

cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.



- 91 -



Với phương pháp tính giá ABC thì việc tính giá sẽ đảm bảo chính xác hơn

thơng qua việc phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác cho từng hoạt động. Đồng

thời với phương pháp này Nhà máy sẽ kiểm soát tốt hơn chi phí thơng qua việc tiêu

hao chi phí cho mỗi hoạt động, lựa chọn được sản phẩm mang lại lợi nhuận cao

doanh nghiệp. Nhưng đây là phương pháp tính giá còn khá mới mẽ ở Việt Nam

chúng ta nên việc học hỏi để vận dụng còn hạn chế, hơn nữa phương pháp này để áp

dụng được trong thực tế tại Nhà máy thì cần phải đầu tư tiền bạc, thời gian và nhân

lực thì mới đảm bảo thành cơng.



- 92 -



KẾT LUẬN

Trong cơ chế kinh tế thị trường như hiện nay, việc cạnh tranh của các doanh

nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt đặc biệt là trong ngành thực phẩm đồ uống. Hiện

nay, ngày càng nhiều các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nước giải khát.

Đặc điểm của sản phẩm này lại có tính thay thế rất lớn trong sự lựa chọn của người

tiêu dùng với sự đa dạng về sản phẩm. Điều này, đòi hỏi để cạnh tranh được với các

sản phẩm của các doanh nghiệp khác và nhất là những doanh nghiệp đã có uy tín từ

rất lâu thì Nhà máy nước khống Thạch Bích ngồi việc phải nâng cao chất lượng

sản phẩm, đồng thời phải có những chính sách kinh doanh linh hoạt và phù hợp. Vì

vậy, việc cung cấp thơng tin cho nhà quản trị Nhà máy là vô cùng cần thiết. Một

trong những thông tin quản trị mà lãnh đạo cần đó chính là chính sách giá bán hợp

lý và những quyết định tác nghiệp khác.

Dựa trên cơ sở nghiên cứu phương pháp tính giá thành hiện nay của Nhà

máy nước khống Thạch Bích, tác giả rút ra những hạn chế mà phương pháp tính

giá thành này khơng phù hợp trong điều kiện hiện nay và đưa ra một số giải pháp để

hoàn thiện, nhằm mục đích tính giá thành sản phẩm chính xác hơn và cung cấp

được những thông tin để phục vụ cho công tác ra quyết định của nhà quản trị.

Luận văn đã đưa ra một số giải pháp để khắc phục những hạn chế nhất định

trong cơng tác tính giá thành tại Nhà máy, nhưng bên cạnh đó do khách quan và chủ

quan nên luận văn khơng tránh khỏi có những sai sót cần hồn thiện hơn nữa.



- 93 -



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] PGS.TS Phạm Văn Dược (2008), Kế tốn quản trị, NXB Thống Kê, Thành

phố Hồ Chí Minh.

[2] Th.S Huỳnh Lợi (2001), Giáo trình Kế tốn quản trị, NXB Thống Kê,

Thành phố Hồ Chí Minh.

[3] PGS. TS Trương Bá Thanh (2008), Giáo trình Kế tốn quản trị, NXB Giáo

Dục, Đà Nẵng.

[4] PGS. TS Trương Bá Thanh (2008) “Chi phí mục tiêu”, Website Trường Đại

học Kinh tế Đà Nẵng http://www. due.udn.vn, tr. 02-05.

[5] PGS. TS Trương Bá Thanh và Đinh Thị Thanh Hường (2009), “Vận dụng

phương pháp tính giá dựa trên cơ sở hoạt động trong các doanh nghiệp In”, Tạp

chí Khoa học và Cơng nghệ, Đại học Đà Nẵng- Số 3(32). 2009.

[6] ThS. Phạm Rin (2006), “Kế tốn chi phí dựa trên hoạt động (ActivityBased Costing – ABC)”. Tapchiketoan.com.

[7] Th.S Bùi Văn Trường (2005), Kế toán chi phí, NXB Thống Kê, Thành phố

Hồ Chí Minh.

[8] Phạm Vũ Hoàng Quân (2008), “Activity Based Costing – ABC”, dịch từ

Valuebasedmanagement.net.

[9] Nhà máy nước khống Thạch Bích (2009), Báo cáo tổng hợp về tình hình

sản xuất và kinh doanh của Nhà máy trong 6 tháng đầu và quý II năm 2009.

[10] Nhà máy nước khống Thạch Bích (2010), Báo cáo tổng hợp về tình hình

sản xuất và kinh doanh của Nhà máy trong quý II năm 2010.

[11] Nhà máy nước khoáng Thạch Bích (2009 - 2010), Bảng tính chi phí sản

xuất và giá thành sản xuất của các sản phẩm trong quý II năm 2009 và quý II

năm 2010.



- 94 -



PHỤ LỤC

Bảng 3.4 : Bảng phân bổ chi phí bán hàng, chi phí QLDN quý II năm 2010

Chỉ tiêu

I. Chi phí Bán hàng

1. Chi phí nhân viên thị trường



Thạch Bích ga (Đồng)



Trà Bí đao (Đồng)



Biến phí



Định phí



Biến phí



Định phí



1.772.192.991



41.770.637



450.305.357



658.936.746



119455018



2. Chi phí lái xe



387674943



66031234



3. Chi phí quảng cáo



346172549



55184826



88167402



57249349



5. Vận chuyển th ngồi



267966535



42717675



6. Chi phí dịch vụ mua ngồi



326071108



51980370



7. Cp quảng cáo bằng hiện vật



83671934



14251530



8. Chi phí KM bằng hàng hố



272468520



43435356



4. KM chào hàng bằng S/phẩm



9. công cụ phục vụ bán hàng

II. Chi phí QLDN



41770637

118.910.909



1. Chi phí nộp cấp trên



688.025.158



7.690.653

14.949.417



688.025.158



68.049.716

68049716



2. Chi phí giao dịch



54.369.422



9.260.542



3. Thuế, lệ phí



17.678.582



-



4. Chi phí dịch vụ mua ngồi



19.552.033



-



5. Cơng tác phí



27.310.872



5.688.874



1.891.103.900



729.795.795 1.891.103.900



Tổng cộng



7.690.653



(Nguồn: Báo cáo tình hình SXKD của Nhà máy quý II / 2010)



75.740.369



- 95 -



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT



ABC:



Phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động



BHXH:



Bảo hiểm xã hội



BHYT:



Bảo hiểm y tế



BHTN:



Bảo hiểm thất nghiệp



BH & QLDN: Bán hàng và quản lý doanh nghiệp

CCDC:



Cơng cụ dụng cụ



CP:



Chi phí



ĐM:



Định mức



KM:



Khuyến mãi



VL:



Vật liệu



NC:



Nhân công



NVL:



Nguyên vật liệu



NTL:



Nước tăng lực



PX:



Phân xưởng



QL:



Quản lý



SP:



Sản phẩm



SX:



Sản xuất



SXKD:



Sản xuất kinh doanh



TSCĐ:



Tài sản cố định.



- 96 -



DANH MỤC CÁC BẢNG



Số hiệu

bảng

2.1

2.2

2.3

2.4

2.5

2.6

2.7

2.8

2.9

3.1

3.2

3.3

3.4

3.5

3.6

3.7

3.8

3.9

3.10



Tên bảng



Trang



Bảng cân đối kế toán giữa niên độ 2009

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ 2009

Tổng hợp số phát sinh các sản phẩm trong quý II/ 2009

Phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương quý II/ 2009

Phân bổ chi phí sử dụng hơi quý II năm 2009

Phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ quý II năm 2009

Phân bổ thuế và phí tài nguyên quý II năm 2009

Phân bổ chi phí sản xuất chung quý II năm 2009

Tính giá thành sản phẩm quý II năm 2009

Phân loại theo cách ứng xử quý II năm 2010

Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp quý II



39

40

47

53

54

55

56

57

60

71



năm 2010

Biểu phân tích giá bán sản phẩm từ tháng 04/ 2010 đến tháng

6/2010 (Quý II)

Phân bổ chi phí bán hàng, chi phí QLDN quý II năm 2010

Báo cáo lãi lỗ theo phương pháp tính giá trực tiếp quý II / 2010

Phân bổ chi phí sản xuất chung quý II năm 2010

Ma trận EAD – Quý II năm 2010

Ma trận APD – Quý II năm 2010

Tính giá thành các sản phẩm theo ABC trong quý II/ 2010

So sánh giá thành ABC với giá thành hiện nay ở Nhà máy



70

73

Phụ lục

73

80

83

85

86

86



DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ



Số hiệu

sơ đồ

1.1



Tên sơ đồ

Mơ hình vận động chi phí trong doanh nghiệp sản xuất



Trang

9



- 97 -



1.2

1.3

1.4

1.5

2.1

2.2

2.3

2.4

2.5

2.6

3.1

3.2

3.3

3.4



Phương pháp tính giá trực tiếp và báo cáo lãi lỗ

Quản trị chi phí sản xuất theo Sakurai

Chi phí mục tiêu và các giai đoạn sản xuất sản phẩm

Phương pháp chi phí mục tiêu ở Toyota được trình bày bởi

Sakurai

Tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy

Tổ chức sản xuất

Quy trình sản xuất nước ngọt có ga

Quy trình sản xuất nước khống thiên nhiên

Tổ chức bộ máy kế tốn

Trình tự ghi sổ kế tốn của Nhà máy

Sự vận động của chi phí trong quan hệ với việc lập báo cáo

lãi lỗ

Mơ hình xác định các trung tâm hoạt động

Quy trình sản xuất các sản phẩm

Mối quan hệ chi phí – hoạt động – sản phẩm



24

30

31

31

37

37

41

42

43

45

72

77

79

81



- 98 -



MỤC LỤC

Trang

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................1

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. TỔNG QUAN

3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHỦ YẾU

5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN



1

2

3

3

3

4



CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM...........................................................................................................5

1.1 KHÁI NIỆM GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.2 VAI TRỊ CỦA TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CƠNG TÁC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

1.3 ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH



5

5

6



1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí........................................................................7

1.3.2 Đối tượng tính giá thành..........................................................................7

1.4 KHÁI NIỆM CHI PHÍ VÀ CÁC TIÊU THỨC PHÂN LOẠI CHI PHÍ



8



1.4.1 Khái niệm.................................................................................................8

1.4.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với

các khoản mục trên báo cáo tài chính...............................................................8

1.4.2.1 Chi phí sản phẩm..............................................................................................................................8

1.4.2.2 Chi phí thời kỳ..................................................................................................................................9



1.4.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí......................................10

1.4.3.1 Chi phí khả biến (Biến phí).............................................................................................................10

.4.3.2 Chi phí bất biến (Định phí)................................................................................................................11

1.4.3.3 Chi phí hỗn hợp...............................................................................................................................12



1.4.4 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế....................12

1.4.5 Phân loại chi phí sản xuất theo cơng dụng kinh tế.................................14

1.4.6 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động..........................................15

1.4.6.1 Chi phí sản xuất...............................................................................................................................15

1.4.6.2 Chi phí ngồi sản xuất.....................................................................................................................16



- 99 -



1.5 KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH



16



1.5.1 Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp................................................16

1.5.2 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp........................................................17

1.5.3 Kế tốn chi phí sản xuất chung...............................................................17

1.6 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG



18



1.6.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí phát sinh thực tế....................19

1.6.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức..............................19

1.7 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM



22



1.7.1 Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp............................................22

1.7.2 Tính giá thành theo phương pháp tồn bộ..............................................24

1.7.2.1 Tính giá thành theo cơng việc..........................................................................................................25

1.7.2.2 Tính giá thành theo q trình sản xuất.............................................................................................26

1.7.2.3 Tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)..............................................................................26

- Các cấp hoạt động trong doanh nghiệp.....................................................................................................27

1.7.2.4 Tính giá thành theo chi phí mục tiêu................................................................................................30



KẾT LUẬN CHƯƠNG 1......................................................................................33

CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI

NHÀ MÁY NƯỚC KHỐNG THẠCH BÍCH THUỘC TỔNG CƠNG TY CỔ

PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI..........................................................................34

2.1 KHÁI QT CHUNG VỀ NHÀ MÁY NƯỚC KHỐNG THẠCH BÍCH



34



2.1.1 Q trình hình thành và phát triển của Nhà máy nước khống Thạch

Bích.................................................................................................................34

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy nước khống Thạch Bích...........35

2.1.3 Quy mơ sản xuất và kinh doanh của Nhà máy.......................................36

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Nhà máy................................................37

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự..................................................................................................................37

2.1.4.2 Bộ phận sản xuất.............................................................................................................................37



2.1.5 Sơ lược về tình hình tài chính của Nhà máy..........................................38

2.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY NƯỚC KHỐNG THẠCH BÍCH



41



2.2.1 Quy trình sản xuất các sản phẩm............................................................41

2.2.2 Đặc điểm sản phẩm................................................................................42

2.3 TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI NHÀ MÁY



43



2.3.1 Tổ chức bộ máy kế tốn tại Nhà máy.....................................................43

2.3.1.1 Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn....................................................................................................43

....................................................................................................................................................................43

2.31.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng thành viên trong bộ máy kế tốn.................................................43



2.3.2 Tổ chức cơng tác kế tốn tại Nhà máy...................................................44

2.3.2.1 Hệ thống sổ sách tại Nhà máy.........................................................................................................44

2.3.2.2 Hệ thống tài khoản đang sử dụng....................................................................................................45



2.4 KẾ TỐN TÍNH GIÁ THÀNH TẠI NHÀ MÁY NƯỚC KHỐNG THẠCH BÍCH



46



2.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm............46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Một số kiến nghị để thực thi các giải pháp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×