Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d. Phân bổ chi phí của các hoạt động cho các đối tượng tính giá

d. Phân bổ chi phí của các hoạt động cho các đối tượng tính giá

Tải bản đầy đủ - 0trang

- 83 -



i



Xử lý



kiểm



j



tra vỏ

chai



CP nhân viên PX

Chi phí nhiên liệu

Khấu hao TSCĐ

Chi phí động lực



V



V



Chi phí khác



V



Kiểm

Tiếp



Sản



nhận



Pha



xuất tự



vật



chế



động



liệu



In đắp,

tròng

nhãn



tra



In



Đếm



Nhập



chất



hạn



vào



kho



lượng



sử



két,



thành



sản



dụng



thùng



phẩm



V



V

V

V

V



V



V



V

V

V

V



phẩm

V



V

V



V



V



V



V



V



V



V



V



V

V



V



V

V



V

V



- 84 -



Bảng 3.7: Ma trận EAD – Quý II/ 2010

ĐVT: Đồng



i



Xử lý và

kiểm tra

vỏ chai



Tiếp nhận

vật liệu



18.569.485



14.855.588



22.283.382,

4



9.903.725,52



49.939.297



149.817.890



29.963.5780,

8



198.000.000



770.000.000



132.000.00

0



Pha chế



Sản xuất

tự động



In đắp,

tròng nhãn



Chi phí

nhiên liệu

Khấu hao

TSCĐ

Chi phí

động lực

Chi phí

khác



Tổng

cộng



In hạn

sử dụng



Đếm vào

két, thùng



sản phẩm



j



CP nhân

viên PX



Kiểm tra

chất lượng



6.189.828,5



8.665.759,8



16.093.554



Nhập kho

thành

phẩm

27.235.245,2



125.156.68

4



83.437.789



208.594.473



556.251.926,

8



166.875.578



27.812.596



41.718.895



83.437.789



97.344.087,2



124.633.70

1



166.178.268



664.713.072



37.390.110,.8



623.168.50

5



290.811.969



789.346.77

3



706.257.63

9



415.445.670



268.359.870



314.410.942



1.243.408.817



200.9692.536



928.233.911



327.290.325



847.159.221



789.695.428



540.025.002



- 85 -



+ Phân bổ chi phí của các hoạt động cho các đối tượng tính giá

Sau khi chi phí đã được tập hợp cho các hoạt động, bấy giờ các hoạt động trở

thành những điểm tích luỹ chi phí. Trên cơ sở chi phí của các hoạt động đã được

xác định, bước tiếp theo kế tốn phân bổ chi phí của các hoạt động cho các đối

tượng tính giá thơng qua việc thiết lập ma trận Hoạt động – Sản phẩm (APD

-Activity-Product–Dependence), thể hiện mối quan hệ giữa hoạt động và sản phẩm.

Trong ma trận này, nếu sản phẩm “i” sử dụng hoạt động “j” thì dấu “V” sẽ được

đánh vào ơ (i,j). Cuối cùng, ta tính tốn giá trị bằng tiền của các sản phẩm, theo

cơng thức:

N



OCP (i) =

Trong đó:





j =1



TCA (j) × APD (i,j)

- OCP (i): Chi phí chung của sản phẩm i

- N: Số hoạt động

- TCA (j): Giá trị bằng tiền của hoạt động j

- APD(i,j): Tỷ lệ ô i,j của ma trận EAD

Bảng 3.8: Ma trận hoạt động – sản phẩm APD



Xử lý



j





kiểm

tra vỏ

chai



i

Thạch



Bích



Tiếp

nhận



Pha



vật



chế



liệu



xuất



In đắp,



tự



tròng



động



nhãn



tra



In



Đếm



Nhập



chất



hạn



vào



kho



lượng



sử



két,



thành



sản



dụng



thùng



phẩm



V



V



V



V



V



V



V



V



V



V



V



V



V



V



V



V



phẩm



V



V



Thạch Bích ga



V



V



V



V



Trà Bí Đao



V



V



V



V



Sản phẩm khác



V



V



V



V



thiên nhiên



Kiểm



Sản



V

V

V



- 86 -



Bảng 3.8: Ma trận APD – Quý II/ 2010

ĐVT : Đồng

i



Thạch Bích

thiên nhiên



j



Thạch Bích ga



Trà Bí Đao



Xử lý và kiểm tra vỏ chai



775.931.860,8



81.510.618,33



114.148.444,5



Tiếp nhận vật liệu



564.314.080,6



54.340.412,22



99.879.888,92



-



72.453.882,96



228.296.889



Sản xuất tự động



3.526.963.004



452.836.768,5



642.085.000,2



In đắp, tròng nhãn



564.314.080,6



63.397.147,59



-



Kiểm tra chất lượng sản

phẩm



211.617.780,2



27.170.206,11



71.342.777,8



In hạn sử dụng



352.696.300,4



36.226.941,48



42.805.666,68



Đếm vào két, thùng



423.235.560,4



45.283.676,85



128.417.000



Nhập kho thành phẩm



634.853.340,6



72.453.882,96



99.879.888,92



Pha chế



Tổng cộng



7.053.926.007



905.673.537



1.426.855.556



3.1.4.3.5 Tính giá thành sản phẩm

Sau khi chi phí trực tiếp và gián tiếp của từng loại được xác định, có thể lập

bảng tính giá thành sản phẩm

Giá thành của từng loại sản phẩm được tính như sau:

Giá thành sản phẩm i



=



Chi phí trực tiếp của

sản phẩm i



+



Chi phí sản xuất gián tiếp

phân bổ cho sản phẩm i



Bảng 3.9: Bảng tính giá thành các sản phẩm theo ABC trong quý II năm 2010



- 87 -



ĐVT: Đồng

Chi phí



Thạch Bích

ga



1. Ngun vật liệu chính



3.026.829.557



79.136.984



1.863.125.567



6.554.372



2. Vật liệu phụ +Bao bì



2.745.986.052



2.870.277.949



10.240.991.898



21.911.459.248



3. Lương nhân cơng



3.447.866.354



467.758.169



300.668.758



4.678.121.197



4. Các khoản trích theo

lương



198.209.867



44.138.648



42.384.679



367.525.275



5. Tổng cộng chi phí

gián tiếp



905.673.537



7.053.926.007



1.426.855.556



4.366.985.287



13.874.026.458



..



144.402



234.674







30.241,86



59.120,42



……….



Tổng cộng

Sản lượng (két, khay)

Giá thành đơn vị

(đồng/ két)



16.472.817.83

7

519.613



Thạch Bích

thiên nhiên



31.702,09



Trà Bí Đao



..



...



Tổng cộng



11.422.732.750



Bảng 3.10: So sánh giá thành ABC với giá thành hiện tại ở Nhà máy

ĐVT: Đồng

Sản phẩm

(ĐVT: Két, khay)



ABC



Nhà máy



Chênh lệch



Tỷ lệ chênh

lệch



Thạch Bích ga



31.702,09



26.004



+ 5.698,09



+ 21,9%



Thạch Bích thiên nhiên



30.241,86



27.502,56



+ 2.739,3



+ 9,9%



Trà Bí Đao



59.120,42



61.466,4



- 2.345,98



-3,9%



Qua bảng so sánh kết quả tính giá thành theo phương pháp ABC và giá thành

hiện tại ở Nhà máy, ta có thể thấy rằng kết quả có sự chênh lệch đáng kể, với Thạch

Bích ga giá thành tăng 5.698,09 đồng/két (21,9%), Thạch Bích thiên nhiên tăng

2.739,3 đồng/thùng (9,9%), nhưng sản phẩm Trà Bí Đao giảm 2.345,98 đồng/ khay

(3,9%). Qua đó ta thấy được sản phẩm Trà Bí Đao là sản phẩm lợi thế của Nhà máy.

Do đó nên chú trọng đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trà Bí Đao để mang

lại lợi nhuận cao cho Nhà máy.



- 88 -



3.2 Một số kiến nghị để thực thi các giải pháp

3.2.1 Một số thay đổi để đảm bảo tính giá thành sản phẩm chính xác

3.2.1.1 Thay đổi đơn vị tính của đối tượng tính giá thành

Để thực hiện tính giá thành sản phẩm bán ra một cách chính xác thì Nhà máy

phải xác định lại đơn vị tính giá thành sản phẩm là chai, lon hay két, thùng sản phẩm

thay vì tính giá thành theo lít sản phẩm như hiện tại, đơn vị tính giá thành bộc lộ

những bất cập khi tính giá ở chỗ mỗi sản phẩm hồn thành đều phải vào chai và két.

Vì vậy, để sản phẩm hồn thành và bán ra thị trường cần thêm một số chi phí nữa.

3.2.1.2 Thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang

Việc tính giá thành sản phẩm chính xác sẽ giúp cho quản lý Nhà máy có

chính sách bán hàng ra thị trường hợp lý hơn, giá bán đảm bảo được tính cạnh tranh

với các đối thủ khác trên thị trường, do đó để xác định giá thành sản phẩm chính

xác thì kế tốn Nhà máy nhất thiết phải xác định giá trị sản phẩm dở dang.

3.2.2 Thay đổi cách phân loại chi phí để phù hợp cho cơng tác tính giá

thành theo phương pháp trực tiếp

Như đã phân tích ở mục 3.1.3.1 thì chúng ta đã biết những ưu điểm của việc

tính giá theo phương pháp trực tiếp, thực hiện tính giá theo phương pháp này sẽ

phục vụ được cho những quyết định ngắn hạn của nhà quản trị doanh nghiệp hiệu

quả, nhất là trong công tác định giá bán sản phẩm, cũng như sản lượng – tiêu thụ,

lợi nhuận của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó việc thực hiện phương pháp tính giá này hồn tồn có thể phù

hợp với trình độ nhân lực của bộ phận kế toán hiện nay ở Nhà máy nước khống

Thạch Bích, việc thay đổi ở bộ phận kế tốn khơng lớn, do đó việc áp dụng phương

pháp tính giá mới là hồn tồn có thể.

Để vận dụng được phương pháp tính giá theo phương pháp trực tiếp đòi hỏi

hệ thống kế tốn phải cung cấp đầy đủ tình hình chi phí phân theo cách ứng xử. Với

cách phân loại chi phí như hiện nay thì bộ phận kế tốn chỉ thực hiện được cơng tác



- 89 -



báo cáo tài chính khi tính giá thành chứ chưa phục vụ cho công tác quản trị của nhà

quản trị. Vì vậy, Nhà máy nên thay đổi phương pháp phân loại chi phí sản xuất theo

cách ứng xử chi phí.

3.2.3 Những thay đổi tổ chức ở Nhà máy cho phù hợp với hệ thống ABC

Để thực hiện một hệ thống tính giá theo phương pháp ABC sẽ liên quan đến

việc đầu tư về thời gian và tiền bạc, nhân lực của Nhà máy. Vì vậy, để có thể vận

dụng được phương pháp tính giá mới này thay cho phương pháp tính giá truyền

thống thì trước hết cần có sự ủng hộ của lãnh đạo Nhà máy, khi lãnh đạo Nhà máy

nhận thấy được tầm quan trọng của việc xác định chính xác giá thành của sản phẩm

thì việc thay đổi trong tổ chức kế toán tương đối nhiều.

- Bộ phận kế toán: Hiện nay, bộ phận này chỉ thực hiện cơng tác kế tốn tài

chính chứ chưa chú trọng đến kế tốn quản trị, thơng tin cung cấp để phục vụ cho

nhà quản trị ra quyết định chưa được quan tâm. Do đó, để thực hiện tính giá thành

mới nhằm đáp ứng yêu cầu của quản trị doanh nghiệp đòi hỏi bộ máy kế tốn cần

phải kết hợp kế tốn tài chính và kế tốn quản trị, tức là Nhà máy cần phải thêm

nhân lực để thực hiện công tác này. Bên cạnh đó, với phương pháp tính giá mới việc

vận dụng để tính giá thành chính xác khơng phải có thể thực hiện được với bất kỳ

nhân viên kế toán nào, nên Nhà máy cần phải đào tạo lại và bồi dưỡng nhân viên kế

tốn tính giá để có thể vận dụng được.

- Tổ chức thơng tin phục vụ cho cơng tác tính giá: Để cung cấp thơng tin

chính xác phục vụ cho cơng tác tính giá thành sản phẩm thì Nhà máy cần tổ chức lại

hệ thống thơng tin cho phù hợp với u cầu tính giá theo phương pháp ABC nhằm

đảm bảo tính chính xác thơng tin để giá thành được xác định chính xác.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Phân bổ chi phí của các hoạt động cho các đối tượng tính giá

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×