Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.1: Phân loại chi phí theo cách ứng xử quý II năm 2010 (Xem ở trang 71)

Bảng 3.1: Phân loại chi phí theo cách ứng xử quý II năm 2010 (Xem ở trang 71)

Tải bản đầy đủ - 0trang

- 70 -



dở dang cuối kỳ

Sản lượng tương đương hoàn

thành trong quý II/ 2010



Thạch Bích ga (Két)

519.613



Trà Bí đao (Khay)

222.542,7



Bảng 3.2: Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp quý II/ 2010

ĐVT: Đồng

Thạch Bích ga



Khoản mục giá thành

Tổng giá thành



Chi phí NVL trực tiếp

Chi phí NC trực tiếp

Biến phí SX chung

Tổng cộng

(Đồng/ Két, khay)



Giá thành

đơn vị



5.772.815.609

3.676.076.121

3.143.768.643

12.592.660.373



Trà Bí đao

Tổng giá thành



Giá thành

đơn vị



12.104.117.463

343.053.437

755.888.959

13.203.059.859

24.234,69



59.328,21



- 71 -



- 72 -



Bảng 3.1: Phân loạichi phí theo cách ứng xử quý II năm 2010

Thạch Bích ga

STT



Trà Bí đao



Khoản mục chi phí



Tổng

Biến phí



Định phí



I./



Chi phí NVL trực tiếp



5.772.815.609



II./

1

2



Chi phí NC trực tiếp



2.434.656.428



1.241.419.693



Tiền lương

Bảo hiểm



2.434.656.428



1.043.209.826

198.209.867



III./



Chi phí SX chung



3.143.768.643



1.014.455.349



Biến phí

5.772.815.609

3.676.076.121



12.104.117.463

77.591.500 265.461.937

77.591.500 223.077.258

42.384.679

407.089.74

755.888.959

3



1



Nhiên liệu



150.456.316



255.686.776



2

3



Động lực



600.392.108



383.956.439



4



Chi phí khác



Khấu hao TSCĐ

2.392.920.219



Chi phí vật



Tổng cộngliệu trực tiếp



Định phí



569.834.164



281.409.147



444.621.185



116.245.744 125.680.596



Chi phí nhân

cơng trực tiếp

9.351.240.680

2.255.875.042



Biến phí sản

xuất chung



12.937.597.922



672.551.68

0



Doanh thu



( Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động SXKD của Nhà máy trong quý II/2010)

3.1.3.2 Lập báo cáo lãi lỗ theo phương pháp tính giá trực tiếp phục vụ cho

xuấtđịnh

kinh

cơng tác ra Sản

quyết



Thành phẩm



Biến phí sản

xuất của hàng

Việc tính giá thành theo phương pháp trực tiếp làm nảy sinh mộtbán

quan điểm

doanh dở dang



khác về sự vận động của chi phí trong q trình sản xuất. Khi tiến hành sản xuất,

Biến phí bán



sản lượng sản xuất thay đổi thì sự tiêu hao về nguyên vật liệu, nhân

và lýbiến

hàngcơng

và quản

doanh nghiệp

phí sản xuất chung thay đổi, hay nói cách khác thì khi sản lượng sản

xuất gia tăng

thì biến phí sản xuất cũng tăng theo trong khi đó định phí sản xuất chung được xem

Số dư đảm phí



là chi phí thời kỳ, nó ít thay đổi.



Sơ đồ 3.1 : Sự vận động của chi phí trong quan hệ với việc lập báo cáo lãi lỗ

Định phí sản

xuất chung



Chi phí thời kỳ

Định phí bán

hàng và QLDN



Lợi nhuận thuần



- 73 -



Bảng 3.3 : Biểu phân tích giá bán sản phẩm từ tháng 04/2010 dến 06/2010 (Quý II)

TT



Tên sản phẩm



Số lượng



Đơn giá



Doanh thu



(Khay, thùng)



(Đồng)



(Đồng)



1



Thạch Bích ga lạt



295.264



27.209



8.033.838.176



2



Thạch Bích ga ngọt



287.685



36.295



10.441.527.075



Tổng



18.475.365.251



72.755



17.961.972.665



3





Trà Bí đao



246.883















….



(Nguồn: Báo cáo tình hình SXKD của Nhà máy trong 6 tháng đầu và quý II / 2010)

Dựa vào số liệu ở bảng 3.1 phần II ta có :

Thạch Bích ga

Biến phí sản xuất



Định phí sản xuất



Trà Bí đao

Biến phí sản xuất



Định phí sản xuất



- 74 -



9.351.240.680



2.255.875.042



12.937.597.922



672.551.680



Bảng 3.4 : Bảng phân bổ chi phí bán hàng, chi phí QLDN quý II năm 2010

(Tham khảo phần phụ lục)

Bảng 3.5 : Báo cáo lãi lỗ theo phương pháp tính giá trực tiếp quý II năm 2010

Thạch Bích ga (Đồng)

1. Doanh thu



Trà Bí Đao (Đồng)



18.475.365.251 1. Doanh thu



17.961.972.665



2. Biến phí sản xuất



9.351.240.680 2. Biến phí sản xuất



3. Biến phí BH & QLDN



1.891.103.900 3. Biến phí BH & QLDN



1.891.103.900



4. Số dư đảm phí



7.233.020.671 4. Số dư đảm phí



3.133.270.843



5. Định phí sản xuất



2.255.875.042 5. Định phí sản xuất



6. Định phí BH & QLDN

7. Lợi nhuận thuần



729.795.795



6. Định phí BH & QLDN



4.247.349.834 7. Lợi nhuận thuần



12.937.597.922



672.551.680

75.740.369

2.384.978.794



Cách lập báo cáo lãi lỗ theo phương pháp trực tiếp đã quan tâm thực sự

doanh nghiệp có bù đắp chi phí cố định hay khơng để tạo ra phần tích luỹ cho doanh

nghiệp. Điều này cho thấy rằng sau khi doanh nghiệp đã bù đắp được định phí thì

việc tăng sản lượng sản xuất sẽ chỉ ảnh hưởng đến biến phí sản xuất, lúc này lợi

nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng nhiều hơn khi tăng doanh thu.

Bên cạnh đó số dư đảm phí sau khi trừ đi chi phí thời kỳ sẽ là lợi nhuận

thuần. Do vậy, quy mô sản xuất – tiêu thụ, số dư đảm phí, định phí có liên quan đến

mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Qua đó, lãnh đạo doanh nghiệp có thể ra những

quyết định kinh doanh hợp lý.

3.1.4 Tính giá thành sản phẩm dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)

3.1.4.1 Một số quan điểm liên quan đến việc vận dụng phương pháp tính giá

ABC tại Nhà máy nước khống Thạch Bích

Nhà máy nước khống Thạch Bích hoạt động sản xuất và kinh doanh mặc

hàng nước giải khát với sự đa dạng về sản phẩm như: Nước khống có ga, nước

khống thiên nhiên, trà bí đao, trà xanh, nước tăng lực,…Hiện nay, sự cạnh tranh

trên thị trường đồ uống ngày càng trở nên khốc liệt, đòi hỏi doanh nghiệp khơng



- 75 -



ngừng đẩy mạnh nghiên cứu, nhằm đưa ra những sản phẩm mới có chất luợng cao

mà còn cạnh tranh với các đối thủ khác về mặt giá cả. Vì vậy, Nhà máy cần phải có

một phương pháp tính giá thành sản phẩm thích hợp để có thể hỗ trợ cho việc ra

quyết định quản trị của lãnh đạo Nhà máy.

Phương pháp tính giá ABC có nhiều ưu điểm có thể đáp ứng được yêu cầu

của đơn vị như:

- Theo dõi chi phí hoạt động và quy trình hoạt động thơng qua việc xác định

trung tâm.

- Giá thành sản phẩm sẽ chính xác hơn khi xác định được tiêu thức phân bổ

chi phí sản xuất chung chính xác.

- Việc vận dụng phương pháp ABC sẽ loại bỏ những sản phẩm không tạo ra

lợi nhuận và phát triển tiềm năng lợi nhuận chưa được khai thác.

ABC giúp công ty tạo ra những sản phẩm tốt hơn, đáp ứng nhu cầu của thị

trường với chi phí cạnh tranh. Phân tích lợi nhuận sản phẩm và lợi nhuận do khách

hàng mang lại, phương pháp này đã góp phần tích cực vào q trình ra quyết định

của cấp quản lý.

Ứng dụng phương pháp ABC có thể giúp nhân viên nắm rõ tồn bộ chi phí

liên quan, giúp họ có thể phân tích chi phí và xác định những hoạt động nào mang lại

giá trị cộng thêm và hoạt động nào khơng, qua đó cải thiện hiệu quả hoạt động. Đây là

một quy trình hồn thiện liên tục bắt đầu từ việc phân tích chi phí, cắt giảm những hoạt

động khơng tạo ra giá trị cộng thêm và qua đó đạt được hiệu xuất chung.

3.1.4.2 Xác định đối tượng hạch tốn chi phí và tính giá thành

- Đối tượng hạch tốn của chi phí trực tiếp là từng két, khay sản phẩm sản

xuất ra và đối tượng hạch toán của chi phí gián tiếp sẽ là các trung tâm hoạt động.

- Đối tượng tính giá trong phương pháp này là két sản phẩm đối với sản

phẩm chai thuỷ tinh, khay sản phẩm đối với sản phẩm lon.



- 76 -



3.1.4.3 Vận dụng phương pháp tính giá ABC

Sản phẩm nước giải khát hiện nay của Nhà máy nước khống Thạch Bích rất

đa dạng về chủng loại, bên cạnh đó Nhà máy khơng ngừng đầu tư máy móc thiết bị

hiện đại để tăng năng suất lao động, trình độ quản lý về kinh tế tài chính đang ngày

càng được nâng lên, bên cạnh đó việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin và cơng tác

hạch toán kế toán hiện nay được lãnh đạo Nhà máy rất chú trọng. Hiện nay, cơng

tác tính giá thành sản phẩm của Nhà máy còn nhiều bất cập và chưa chính xác, để

tính giá thành chính xác cần phải tính tốn và phân chi chi tiết cho từng hoạt động.

Vì vậy, đây là những yếu tố giúp cho đơn vị có thể áp dụng và phát triển hệ thống

tính giá ABC.

Để phương pháp tính giá ABC có thể cung cấp thơng tin phục vụ hữu ích cho

cơng tác quản lý của lãnh đạo Nhà máy thì việc ứng dụng phương pháp tính giá

ABC phải theo những hướng sau:

- Phục vụ cho mục tiêu quản trị chi phí ở Nhà máy (Nhà máy có biện pháp

cắt giảm chi phí và kiểm sốt chi phí tốt hơn).

- Nhằm mục đích tính giá thành chính xác hơn phương pháp tính giá truyền

thống về các nguồn lực mà nhà máy đã hao phí cho từng mặt hàng sản phẩm, xác định

giá bán chính xác cho từng mặt hàng sản phẩm để nâng cao năng lực cạnh tranh.

a. Phân tích các hoạt động và xác định các nguồn lực

- Xác định các trung tâm hoạt động

Đây là bước đầu tiên trong quy trình tính giá ABC, bước này

chủ yếu tiến hành phân tích các hoạt động tại Nhà máy để xác

định các nguồn lực sử dụng cho tưng hoạt động. Kế tốn thực hiện

cơng việc này phải xác định và tập hợp các hoạt động tưong tự

nhau vào một trung tâm hoạt động nhằm làm giảm chi phí cho

việc tính tốn, theo dõi diễn biến của hoạt động, làm cho cơng tác



- 77 -



tính giá trở nên đơn giảm và ít phức tạp do quá nhiều hoạt động,

dễ dàng thực hiện hơn.

Căn cứ vào cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý của Nhà máy,

có thể phân loại các bộ phận trong cơ cấu này thành thành các

trung tâm hoạt động. Ở mỗi trung tâm hoạt động, các hoạt động

thực hiện theo một chức năng nhất định và các nguồn lực tiêu hao

của bộ phận này phải phân biệt với bộ phận khác.

Việc xác định các trung tâm hoạt động nhằm phân tích một

cách có hệ thống các hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy

theo trình tự của quy trình hoạt động sản xuất. Quản lý nhà máy

có thể phân biệt và đánh giá được vai trò và trách nhiệm của mỗi

trung tâm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn

vị mình. Từ đó có thể khai thác có hiệu quả các nguồn lực để tiến

hành các hoạt động trong mỗi trung tâm hoạt động.

Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất và quản lý của

Nhà máy nước khống Thạch Bích, xác định trung tâm hoạt động

như sau:

Sơ đồ 3.2 Mơ hình xác định các trung tâm hoạt động

Nhà máy sản xuất

(Bộ phận sản xuất và kỹ thuật)

Bộ phận hỗ trợ sản xuất

(Bộ phận kinh doanh)

Các phòng ban khác trong Nhà máy

Theo mơ hình xác định các trung tâm hoạt động thì nhà máy sản xuất là

trung tâm hoạt động liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm của

Nhà máy. Trung tâm hoạt động này được hỗ trợ bởi trung tâm hoạt động thứ hai, đó



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.1: Phân loại chi phí theo cách ứng xử quý II năm 2010 (Xem ở trang 71)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×