Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy

3 Tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy

Tải bản đầy đủ - 0trang

- 44 -



- Kế tốn thanh tốn cơng nợ người bán: Theo dõi tiền mặt, tiền gửi, tiền vay,

thanh toán theo dõi cơng nợ người bán.

- Kế tốn tốn vật tư: Theo dõi tình hình biến động vật tư cả về số lượng và

chất lượng, cuối tháng lập bảng phân bổ vật tư.

- Kế tốn giá thành: Tổng hợp tồn bộ chi phí sản xuất kinh doanh, tính giá

thành sản phẩm trong tháng và xác định kết quả kinh doanh.

- Kế toán tài sản cố định: Hạch toán sự biến động của tài sản cố định, trích

khấu hao cũng như việc phân bổ khấu hao vào các chi phí sử dụng.

-Kế toán lao động tiền lương: Hạch toán lao động, tiền lương, tính tốn phân

bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng.

- Kế tốn thành phẩm tiêu thụ: Tập trung tồn bộ chứng từ, hố đơn bán

hàng, phản ánh cập nhật kịp thời, chính xác, mở sổ theo dõi tình hình nhập, xuất,

tồn kho thành phẩm, theo dõi q trình bán hàng.

- Kế tốn cơng nợ người mua: Theo dõi công nợ người mua, đôn dốc thu nợ

khách hàng các khoảng công nợ đến hạn, quá hạn, nợ tồn đọng.

- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, thực hiện thu chi tiền mặt, theo dõi số quỹ tiền

mặt, đối chiếu với kế toán thanh toán.

2.3.2 Tổ chức cơng tác kế tốn tại Nhà máy

2.3.2.1 Hệ thống sổ sách tại Nhà máy

Nhà máy nước khống Thạch Bích sử dụng sổ sách theo hình thức kế tốn

Nhật ký chứng từ.

- Kỳ kế toán: Chọn kỳ kế toán là tháng.

- Niên độ kế toán: áp dụng niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường

xuyên.

- Hình thức sổ kế tốn áp dụng: Nhật ký- chứng từ.

- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.



- 45 -



- Doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp

đường thẳng.

Hiện nay sổ sách, báo cáo kế tốn vủa cơng ty chủ yếu là để phục vụ cho kế

tốn tài chính, các thơng tin và báo cáo của kế toán quản trị chưa được quan tâm.

Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế tốn của Nhà máy



Chứng từ gốc và các

bảng phân bổ



Bảng kê



Nhật ký chứng từ



Sổ cái



Thẻ và sổ chi tiết



Bảng tổng hợp

chi tiết



Báo cáo tài chính



Ghi hàng ngày

Ghi vào cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Theo hình thức này thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc và bảng phân bổ

đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ chi tiết có

liên quan.

2.3.2.2 Hệ thống tài khoản đang sử dụng

Do đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh và nhằm mục đích theo dõi

ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuận tiện và dễ dàng, Nhà máy đã xây

dựng một hệ thống tài khoản kế toán riêng dựa trên cơ sở hệ thống kế toán thống



- 46 -



nhất ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của

Bộ tài chính.

Những tài khoản mà nhà máy khơng sử dụng: TK113, TK121, TK129,

TK156, TK157, TK159, TK161, TK213, TK222, TK229, TK512, TK611, TK631…

Hệ thống tài khoản này được mở chi tiết thành tài khoản cấp 3, cấp 4 liên quan

để phục vụ cơng tác hạch tốn một cách chi tiết, tài khoản cấp 3, cấp 4 là do Nhà máy

qui định.



2.4 Kế tốn tính giá thành tại Nhà máy Nước khống Thạch Bích

2.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.4.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Xuất phát từ đặc điểm và quy trình cơng nghệ của Nhà máy cũng như

phương thức tổ chức của Nhà máy, kế toán Nhà máy đã xác định đối tượng tập hợp

chi phí là sản phẩm chịu chi phí được sản xuất.

2.4.1.2 Đối tượng tính giá thành

Các sản phẩm nước giải khát Nhà máy sản xuất như: Nước khoáng các loại,

nước yến, nước ép trái cây, nước tăng lực, trà Bí Đao và chai Pet do nhà máy sản

xuất. Đơn vị tính giá sản phẩm là lít sản phẩm .

2.4.1.3 Kỳ tính giá thành

Để đáp ứng yêu cầu quản lý và các chỉ tiêu chi phí sản xuất và tính giá thành,

đồng thời dựa trên đặc điểm của sản xuất diễn ra liên tục và sản phẩm hoàn thành

nhập kho thường xuyên nên nhà máy xác định kỳ tính giá là hàng tháng

2.4.2 Phương pháp phân loại chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm

Hiện nay đơn vị thực hiện phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất

kinh tế. Đơn vị dựa vào hình thái ban đầu của chi phí để tập hợp sắp xếp những chi

phí có cùng tính chất, nội dung vào một yếu tố chi phí mà khơng phân biệt chi phí

đó phát sinh ở đâu và nơi nào chịu chi phí.

Bảng 2.3: Bảng tổng hợp số phát sinh các sản phẩm quý II năm 2009

STT



YẾU TỐ CHI PHÍ



ĐVT



THẠCH BÍCH GA

6.388.321 lít



NTL LION

129.516 lít



TRÀ BÍ ĐAO



1.842.620,74 lít



- 47 -



I./

1



Ngun vật liệu chính

Nước



Đồng



3.026.829.557



M3

333.941

,69



216.619.702



1.863.125.567



129,5

1



374.11



1.953.647



21.48

2,33



216.245.592



1.609.854.648



2



Đường RS



Kg



2.740.676.265



3



Đường RE



Kg



4



Kg



5



Cốt Bí đao

Nước khống ngun

liệu



M3



II./



Vật liệu phụ, bao bì



Đồng



2745.986.052



979.106.570



10.240.991.898



Vật liệu phụ



Đồng



1.045.478.495



80.470.528



747.642.117



201.677

7.360,7



286.153.292



49.640.219



1



NaHCO3



Kg



12.624.301



2



CO2



Kg



242.472.438



3



Hương chanh



Kg



723.962.464



4



Acid Citric



Kg



49.646.479



5



Natri Benzoat



Kg



16.772.813



6



Phụ gia



Kg



2.451.984



7



Sodium Citrat



Kg



5.127.130



8



Kalium Sorbat



Kg



9



Vitamin các loại



Gam



10



Taurine



Gam



231.148



11



Lysin



Gam



1.144.925



12



Màu



Kg



640.703



13



Hương liệu



Kg



39.136.008



14



Muối ăn



Kg



15



Khí Nitơ



Kg



18.369.085



16



Caramen



Kg



195.465



Bao bì



Đồng



1



Hồ dán nhãn



Cái



2



Nhãn các loại



Cái



3



Nắp ken các loại



Cái



4



Khay carton



Cái



5



Cái



7



Chai thuỷ tinh

Màng co

400*580

Màng co

250*260



8



Màng co lốc



Cái



9



Cuộn



10



Băng keo

Lon và nắp các

loại



11



Màng co khay



Cái



6



11.165.664



2.008.416



1.700.507.557



898.636.042



9.493.349.781



12.533.375



Cái

Cái



Cái



563.89

2



5.649.89

0



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x