Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Tải bản đầy đủ - 0trang

- 23 -



Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm hồn thành bao gồm ba loại: Chi

phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp và biến phí sản xuất chung.

Trình tự tập hợp chi phí sản xuất như sau:

- Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành.

- Chi phí sản xuất phát sinh cần phân loại theo cách ứng xử chi phí.

- Cuối kỳ, kế tốn tốn tổng hợp tồn bộ biến phí sản xuất để tính giá thành

sản phẩm. Giá thành đơn vị sản phẩm được xác định như sau:

Giá thành đơn vị sản phẩm =



Tổng biến phí sản xuất

Sản lượng tương đương hoàn thành trong kỳ



- 24 -



Sơ đồ 1.2: Phương pháp tính giá trực tiếp và báo cáo lãi lỗ

Chi phí vật

liệu trực tiếp



Chi phí nhân

cơng trực tiếp



Biến phí sản

xuất chung



Doanh thu



Sản xuất kinh

doanh dở dang



Thành phẩm



Biến phí sản

xuất của hàng

bán



Biến phí bán

hàng và quản lý

doanh nghiệp



=

Số dư đảm phí



Định phí sản

xuất chung



-



Định phí bán

hàng và QLDN



=

Lợi nhuận thuần



1.7.2 Tính giá thành theo phương pháp tồn bộ

Là giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí cố định và chi phí

biến đổi thuộc các khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng

trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Giá thành sản xuất toàn bộ của sản phẩm bao gồm

các phương pháp sau:



- 25 -



1.7.2.1 Tính giá thành theo cơng việc

Đặc điểm cơ bản của hệ thống tính giá thành theo cơng việc là việc tính tốn

phân bổ chi phí cho từng công việc cụ thể. Công việc ở đây có thể là một đơn đặt

hàng như: Sản xuất áo quần được thiết kế theo mẫu, sản xuất một chiếc máy bay,

xây dựng một toà nhà, hoặc đơn giản hơn là sản xuất những sản phẩm giống nhau

như in lịch, in thiệp,..một dịch vụ, lao vụ cụ thể: sửa chữa một xe ôtô, tổ chức một

tour du lịch,..

Trong hệ thống tính giá thành theo cơng việc, các khoản chi phí ngun vật

liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp và chi phí sản xuất chung được tập hợp và

theo dõi riêng để tính giá thành cho từng cơng việc. Qua đó, người quản lý doanh

nghiệp có thể nắm bắt được chi phí và theo dõi lãi lỗ riêng của từng cơng việc để có

biện pháp kiểm sốt chi phí hữu hiệu.

Q trình kế tốn chi phí theo cơng việc được thể hiện qua sơ đồ sau:

Đơn đặt hàng

Lệnh sản xuất



Phiếu theo dõi

nguyên vật liệu



Phiếu theo dõi

nhân công



Phân bổ chi phí sản

xuất chung



Phiếu chi phí đơn đặt hàng

Khi đơn đặt hàng hồn thành thì tồn bộ chi phí được tập hợp trên Phiếu chi

phí đơn đặt hàng trên là tổng giá thành. Giá thành đơn vị sản phẩm sẽ được xác định

như sau:

Tổng giá thành sản phẩm

Giá thành đơn vị =

Số lượng sản phẩm sản xuất



- 26 -



1.7.2.2 Tính giá thành theo q trình sản xuất

Hệ thống tính giá thành sản phẩm theo quá trình sản xuất là một hệ thống

tính tốn và xác định giá thành sản phẩm được sản xuất hàng loạt theo một trật tự

nhất định gồm nhiều cơng đoạn khác nhau. Trong q trình sản xuất, hình thái vật

chất của sản phẩm thường thay đổi khi nó chuyển từ cơng đoạn này sang cơng đoạn

sản xuất khác. Mỗi giai đoạn có thể tạo nên bán thành phẩm có giá trị sử dụng nhất

định, có thể tiêu thụ được.

Theo phương pháp này, ta không xác định chi phí cho từng lơ sản phẩm cụ

thể nào mà chi phí sản xuất được tập hợp theo từng cơng đoạn hoặc từng bộ phận

sản xuất khác nhau của doanh nghiệp.

1.7.2.3 Tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)

Phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) ra đời nhằm

khắc phục những hạn chế của hệ thống tính giá truyền thống trong việc phân bổ chi

phí sản xuất chung. Phương pháp ABC nhấn mạnh các hoạt động như là những đối

tượng tập hợp chi phí chủ yếu và những chi phí chủ yếu theo hoạt động này sau đó

sẽ phân bổ cho những đối tượng tính giá thành theo số lượng các hoạt động mà các

đối tượng này sử dụng.

Phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) nhằm vạch ra

cách tính giá thành chính xác hơn phương pháp truyền thống về các nguồn lực mà

doanh nghiệp đã hao phí cho từng chủng loại mặt hàng, phương pháp ABC xác định

đối tượng tập hợp chi phí là các hoạt động. Mỗi hoạt động được hiểu là nơi phát

sinh chi phí trong doanh nghiệp. Chi phí liên quan đến mỗi doanh nghiệp có thể là

biến phí hoặc bao gồm cả biến phí và định phí.

a. Hoạt động và nguồn lực trong phương pháp ABC

* Khái niệm về phương pháp tính giá trên cơ sở hoạt động (ABC)

ABC là một hệ thống thông tin kế toán xác định các hoạt động của tổ chức

và tập hợp các chi phí bằng cách xem bản chất và phạm vị của những hoạt động đó.

ABC tính tốn chi phí của sản phẩm hoặc dịch vụ dựa vào các hoạt động dùng để



- 27 -



chế tạo, hoàn chỉnh, phân phối hay hỗ trợ các sản phẩm hoặc dịch vụ đó. Như vậy,

với phương pháp ABC thì các hoạt động của doanh nghiệp trở thành các điểm tích

luỹ chi phí cơ bản. Chi phí liên kết với hoạt động và hoạt động liên kết với sản

phẩm.

* Hoạt động và phân tích hoạt động trong doanh nghiệp sản xuất

Hoạt động là sự biến đổi những yếu tố đầu vào thành những sản phẩm đầu ra

được thực hiện bằng những cách thức (gọi là tác vụ) nằm trong sự kiểm soát của

đơn vị, như: Xử lý đơn đặt hàng, vận chuyển nguyên vật liệu,..

Q trình chuyển hố của hoạt động có thể khái quát như sau:

Đầu vào



Tác vụ



Đầu ra



- Các cấp hoạt động trong doanh nghiệp

Các cấp hoạt động trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau. Về cơ

bản, mỗi hoạt động trong doanh nghiệp sản xuất có thể chia thành bốn cấp độ như

sau:

+ Hoạt động cấp đơn vị sản phẩm

+ Hoạt động cấp nhóm sản phẩm

+ Hoạt động cấp sản phẩm

+ Hoạt động cấp tiện ích

* Nguồn lực và bản chất của nguồn lực trong doanh nghiệp sản xuất

Nguồn lực là những yếu tố kinh tế được cung cấp và sử dụng để thực hiện

các hoạt động trong doanh nghiệp. Ví dụ: Ngun liệu, cơng cụ dụng cụ, lao động,

máy móc thiết bị là các nguồn lực chủ yếu để tiến hành hoạt động sản xuất kinh

doanh của các doanh nghiệp.

- Phân loại nguồn lực trong doanh nghiệp

+ Nguồn lực có thể phân thành hai loại chủ yếu: Các nguồn lực biến đổi và

các nguồn lực cố định.



- 28 -



Nguồn lực biến đổi là nguồn lực được cung cấp và sử dụng khi cần. Ví dụ:

Năng lượng điện tiêu thụ trong nhà máy, nhiên liệu,...Các nguồn lực biến đổi được

cung cấp mà khơng đòi hỏi phải cam kết dài hạn trong việc sử dụng bất kỳ khối

lượng nào của nguồn lực.

b. Nội dung của quy trình tính giá theo phương pháp ABC trong doanh

nghiệp sản xuất

* Phân tích các hoạt động và xác định các nguồn lực

Bước đầu tiên trong quy trình tính giá ABC là tiến hành phân tích các hoạt

động để xác định các nguồn lực sử dụng cho từng hoạt động. Sự tiêu hao các nguồn

lực phát sinh trong việc thực hiện các hoạt động khác nhau. Phần lớn các nguồn lực

tiêu hao được ghi nhận dưới dạng các chi phí ở các tài khoản chi phí trong cơng tác

hạch tốn, ví dụ: Ngun vật liệu, chi phí vận chuyển ngun liệu, máy móc thiết

bị, dịch vụ mua ngồi...

Điểm mấu chốt trong q trình phân tích các hoạt động là việc phân loại các

hoạt động theo các cấp hoạt động. Trên cơ sở đó, kế tốn có thể xác định được các

tiêu thức phân bổ chi phí nguồn lực cho các hoạt động và phân bổ chi phí hoạt động

cho các đối tượng một cách phù hợp.

Các chi phí gián tiếp thường được kế tốn quản trị phân thành hai loại:

- Chi phí biến đổi (Biến phí)

- Chi phí cố định (Định phí)

* Phân bổ chi phí nguồn lực cho các hoạt động trong doanh nghiệp

Điều kiện quan trọng để lựa chọn một tiêu thức phân bổ phù hợp là mối quan

hệ nhân quả.

Chi phí nguồn lực có thể được phân bổ cho các hoạt động bằng cách phân bổ

trực tiếp hoặc ước lượng. Việc phân bổ trực tiếp đòi hỏi việc đo lường mức độ sử

dụng thực tế các nguồn lực hoạt động. Trường hợp không thể đo lường mức sử

dụng thực tế các nguồn lực thì có thể ước lượng tỷ lệ phần trăm thời gian lao động

sử dụng cho mỗi hoạt động.



- 29 -



Thông thường để mô tả mối quan hệ giữa chi phí và hoạt động người ta thiết

lập ma trận Chi phí – Hoạt động (EAD). Trong bước này, các hoạt động liên quan

đến từng loại chi phí được xác định để thiết lập mà trận EAD. Nhóm chi phí biểu

diễn theo cột, trong khi các hoạt động đã được xác định ở trên biểu diễn theo hàng,

nếu hoạt động i có sử dụng chi phí j, đánh dấu vào ơ ij. Sau đó, thay thế những dấu

đã đánh bằng hệ số tỷ lệ ma trận EAD. Tổng các cột trong ma trận EAD phải bằng

1. Tiếp theo tính giá trị bằng tiền của các hoạt động.

* Lựa chọn nguồn phát sinh chi phí

Nguồn phát sinh chi phí hay nguồn sinh phí là những nhân tố có mối quan hệ

nhân quả trực tiếp với chi phí. Các chi phí trực tiếp có thể liên kết trực tiếp đến một

sản phẩm mà khơng có nguồn sinh phí. Tất cả các chi phí sản xuất khác cần liên kết

giữa chi phí, hoạt động và sản phẩm.

* Phân bổ chi phí của các hoạt động cho các đối tượng tính giá và tính giá

thành sản phẩm

Trên cơ sở các chi phí đã được xác định, bước tiếp theo kế tốn phân bổ chi

phí của các hoạt động cho các đối tượng tính giá thơng qua việc thiết lập ma trận

Hoạt động – Sản phẩm (APD), thể hiện mối quan hệ của hoạt động và sản phẩm.

Ma trận APD được thiết lập như sau: Các hoạt động được biểu diễn theo cột,

còn các sản phẩm được biểu diễn theo hàng. Nếu sản phẩm i sử dụng hoạt động j, ta

đánh dấu vào ô ij. Sau đó thay thế những dấu đánh bằng tỷ lệ trong ma trận APD.

Tổng các cột của ma trận APD phải bằng 1. Cuối cùng, ta tính tốn giá trị

bằng tiền của các sản phẩm, theo công thức:

N



OCP (i) =





j =1



TCA (j) × APD (i,j)



Trong đó:



- OCP (i): Chi phí chung của sản phẩm i

- N: Số hoạt động

- TCA (j): Giá trị bằng tiền của hoạt động j

- APD(i,j): Tỷ lệ ô i,j của ma trận EAD

Trên cơ sở phân bổ chi phí sản xuất cung tập hợp theo các hoạt động cho các

sản phẩm, cùng với việc tính tốn, hạch tốn chi phí trực tiếp cho các sản phẩm, giá

thành sản phẩm được hình thành.

Giá thành của từng loại sản phẩm được tính như sau:



- 30 -



Giá thành sản phẩm i



=



Chi phí trực tiếp của

sản phẩm i



+



Chi phí sản xuất gián tiếp

phân bổ cho sản phẩm i



1.7.2.4 Tính giá thành theo chi phí mục tiêu

“ Phương pháp chi phí mục tiêu là tổng thể các phương pháp, công cụ quản

trị cho phép đạt được mục tiêu chi phí và mục tiêu hoạt động ở giai đoạn thiết kế và

kế hoạch hóa sản phẩm mới. Phương pháp cũng cho phép cung cấp một cơ sở kiểm

soát ở giai đoạn sản xuất và bảo đảm các sản phẩm này đạt được mục tiêu lợi nhuận

đã được xác định phù hợp với chu kỳ sống của sản phẩm”.

Mơ hình phương pháp chi phí mục tiêu

Mặc dù các nguyên tắc của phương pháp chi phí mục tiêu được trình bày theo lý

thuyết tương đối giống nhau, các mơ hình đưa ra của phương pháp này có một vài khác

biệt. Các sơ đồ 1.3; 1.4; và 1.5 minh họa của một mơ hình của Sakurai (1990).

Khái niệm kaizen có thể được hiểu như là sự xem xét cải tiến khơng ngừng

chi phí nhằm duy trì liên tục tỷ lệ chi phí/lợi nhuận ở mức tốt nhất (Marqués, 1998).

Kaizen costing quan tâm đến nhận diện những cơ hội để cải tiến chi phí trong giai

đoạn chế tạo.

Sơ đồ 1.3: Quản trị chi phí sản xuất theo Sakurai

Chi phí ước tính

Giai đoạn phác họa/giảm chi phí sản xuất



Chi phí mục tiêu



Cải tiến q trình

phác thảo SX và

cơng nghệ



1



Chi

Chiphí

phímục

ước tiêu

tính

chi phí kếchi

hoạch

Giai đoạnKaizen

phác họa/giảm

phí sản xuất



trần (giới

Chi phí mục

tiêu

hạn trên)



1

2



Chi phí mục tiêu

Chi phí thực tế

Kaizen chi phí kế hoạch

Kaizen chi phí thực tế



Chi phí trần (giới

Chi

trần

hạnphí

trên)



Tiếp tục cải tiến

Cải

tiến các

phương

phương

pháp

sản

phápxuất

sản xuất



2

3



Chi phí thực tế

Kaizen chi phí thực tế



Chi phí trần



Cảitiến

tiếncác

qphương

trình

Cải

phác

thảo

SX

pháp sản xuấtvà

cơng nghệ



3



Tiếp tục cải tiến

phương pháp sản

xuất



- 31 -



Các giai đoạn phát triển sản phẩm



Quản trị chi phí



Nghiên cứu thị trường

Bán hàng



Lãi nhuận mong đợi

Chi phí có thể được

chấp nhận



Lập kế hoạch

Chi phí ước tính theo các điều

kiện sản xuất



Xác lập chi phí mục tiêu



Phác thảo qui trình sản xuất

Phép thử thực nghiệm

Dự kiến các quy trình chế tạo



Phân tích giá trị

Dự kiến trang thiết bị và

nguyên vật liệu



Lắp đặt máy móc thiết bị



Sản xuất thử



Sơ đồ 1.4: Chi phí mục

tiêu và các giai đoạn

sản xuất sản phẩm



Tiến hành sản xuất



Thực hiện chi phí mục tiêu và

thiết lập chi phí định mức



Chi phí định mức



Sơ đồ 1.5: Phương pháp chi phí mục tiêu ở Toyota được trình bày bởi Sakurai

Giá bán mục tiêu (dự kiến)



Lợi nhuận mục tiêu



Chi phí trần



Giảm chi phí khơng

ngừng (cost kaizen)

Đánh giá tổng thể giá trị

Chi phí ước tính



Giai đoại phác thảo/Giai đoạn phát triển sản phẩm



Chi phí mục tiêu



Giai đoạn sản xuất



- 32 -



Phương pháp chi phí mục tiêu được bắt đầu bằng việc ước tính giá bán của

sản phẩm. Giá bán ước tính dựa vào cơng dụng và thuộc tính của sản phẩm, các đối

thủ cạnh tranh trên thị trường. Trên cơ sở lợi nhuận mong đợi, doanh nghiệp phải

xác định chi phí sản xuất và tiêu thụ có thể chấp nhận để tiến hành sản xuất sản

phẩm. Chi phí mục tiêu được xác lập dựa vào chi phí có thể chấp nhận và chi phí

ước tính theo các điều kiện sản xuất hiện có của doanh nghiệp. Mỗi giai đoạn phát

triển sản phẩm sẽ được đánh giá nhằm đạt được mục tiêu chi phí đã xác định. Việc

đánh giá này dựa trên phân tích giá trị nhằm đánh giá việc thiết kế sản phẩm và

nhận diện các cơ hội có thể cải tiến giá trị của sản phẩm.

Ba giai đoạn thực hiện phương pháp chi phí mục tiêu

- Xác định chi phí mục tiêu theo các bộ phận sản phẩm sản xuất :

Chi phí mục tiêu phải được xác định theo từng bộ phận cấu thành sản phẩm.

- Tổ chức thực hiện các mục tiêu chi phí đã xác định :

Giai đoạn đầu liên quan đến quá trình phân tích. Giai đoạn thứ hai này liên

quan đến tổ chức thực hiện. Q trình thực hiện chi phí sản xuất cần phải phát hiện

những thành phần của sản phẩm có chi phí q cao so với tầm quan trọng được xác

định ở bước thứ nhất.

- Đánh giá kết quả

Thực hiện q trình sản xuất theo phương pháp chi phí mục tiêu có thể dẫn

đến một trong ba trường hợp sau:

+ Chi phí thực tế đạt đến chi phí trần: cần phải dừng lại các hoạt động ở giai

đoạn hai vì sản phẩm sản xuất khơng mang lại lợi nhuận.

+ Chưa đạt đến chi phí trần nhưng đạt đến chi phí mục tiêu: trong trường hợp

này, cần xem xét lại giai đoạn một và giai đoạn hai. Phải xem xét kỹ quá trình

phác họa sản phẩm đã hợp lý chưa hoặc xem xét lại các bước trong giai đoạn sản

xuất để giảm chi phí. Ví dụ các phương pháp có thể được vận dụng ở giai đoạn

sản xuất nhằm làm cho chi phí thực tế nhỏ hơn chi phí mục tiêu

o Kế hoạch hóa tốt hơn q trình chế tạo sản phẩm;



- 33 -



o Lựa chọn đầu tư hợp lý;

o Lựa chọn công nghệ phù hợp mang lại hiệu suất cao;

o Vận dụng hệ thống sản suất “kịp thời” (Just-in time) để loại trừ các

chi phí phát sinh do chờ đợi các yếu tố sản xuất, chờ đợi một giai

đoạn nào đó hoặc do dự trữ quá cao.

o Hệ thống quản trị chất lượng tổng thể để tránh lãng phí chi phí.



KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường hiện nay đã tạo ra môi

trường kinh doanh cạnh tranh hết sức khắc nghiệt giữa các doanh nghiệp với nhau,

đặc biệt là những doanh nghiệp cùng ngành hàng sản xuất kinh doanh. Sự cạnh

tranh của các doanh nghiệp này chủ yếu xoay quanh các vấn đề về chất lượng và giá

cả của sản phẩm. Như chúng ta biết giá cả của sản phẩm được quyết định phần lớn

là từ giá thành sản phẩm, vì vậy vấn đề tính giá thành sản phẩm trở thành mối quan

tâm hàng đầu của doanh nghiệp.

Chương này đề cập đến các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tính giá thành

sản phẩm sản xuất. Bao gồm: Khái niệm giá thành sản phẩm, vai trò của giá thành

sản phẩm trong công tác quản trị doanh nghiệp, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm, các chi phí sản xuất, phương pháp đánh giá sản phẩm

dở dang và các phương pháp tính giá theo truyền thống và phương pháp tính giá mới

theo quan điểm hiện đại được áp dụng trong kế toán quản trị. Đây là cơ sở lý luận cho

việc phản ánh thực trạng về cơng tác tính giá thành tại Nhà máy nước khống Thạch

Bích và từ đó tìm ra những giải pháp phù hợp để hồn thiện cơng tác tính giá ở Nhà

máy nước khống Thạch Bích.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×