Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Các cấp hoạt động trong doanh nghiệp

- Các cấp hoạt động trong doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

- 28 -



Nguồn lực biến đổi là nguồn lực được cung cấp và sử dụng khi cần. Ví dụ:

Năng lượng điện tiêu thụ trong nhà máy, nhiên liệu,...Các nguồn lực biến đổi được

cung cấp mà khơng đòi hỏi phải cam kết dài hạn trong việc sử dụng bất kỳ khối

lượng nào của nguồn lực.

b. Nội dung của quy trình tính giá theo phương pháp ABC trong doanh

nghiệp sản xuất

* Phân tích các hoạt động và xác định các nguồn lực

Bước đầu tiên trong quy trình tính giá ABC là tiến hành phân tích các hoạt

động để xác định các nguồn lực sử dụng cho từng hoạt động. Sự tiêu hao các nguồn

lực phát sinh trong việc thực hiện các hoạt động khác nhau. Phần lớn các nguồn lực

tiêu hao được ghi nhận dưới dạng các chi phí ở các tài khoản chi phí trong cơng tác

hạch tốn, ví dụ: Ngun vật liệu, chi phí vận chuyển ngun liệu, máy móc thiết

bị, dịch vụ mua ngồi...

Điểm mấu chốt trong q trình phân tích các hoạt động là việc phân loại các

hoạt động theo các cấp hoạt động. Trên cơ sở đó, kế tốn có thể xác định được các

tiêu thức phân bổ chi phí nguồn lực cho các hoạt động và phân bổ chi phí hoạt động

cho các đối tượng một cách phù hợp.

Các chi phí gián tiếp thường được kế tốn quản trị phân thành hai loại:

- Chi phí biến đổi (Biến phí)

- Chi phí cố định (Định phí)

* Phân bổ chi phí nguồn lực cho các hoạt động trong doanh nghiệp

Điều kiện quan trọng để lựa chọn một tiêu thức phân bổ phù hợp là mối quan

hệ nhân quả.

Chi phí nguồn lực có thể được phân bổ cho các hoạt động bằng cách phân bổ

trực tiếp hoặc ước lượng. Việc phân bổ trực tiếp đòi hỏi việc đo lường mức độ sử

dụng thực tế các nguồn lực hoạt động. Trường hợp không thể đo lường mức sử

dụng thực tế các nguồn lực thì có thể ước lượng tỷ lệ phần trăm thời gian lao động

sử dụng cho mỗi hoạt động.



- 29 -



Thông thường để mô tả mối quan hệ giữa chi phí và hoạt động người ta thiết

lập ma trận Chi phí – Hoạt động (EAD). Trong bước này, các hoạt động liên quan

đến từng loại chi phí được xác định để thiết lập mà trận EAD. Nhóm chi phí biểu

diễn theo cột, trong khi các hoạt động đã được xác định ở trên biểu diễn theo hàng,

nếu hoạt động i có sử dụng chi phí j, đánh dấu vào ơ ij. Sau đó, thay thế những dấu

đã đánh bằng hệ số tỷ lệ ma trận EAD. Tổng các cột trong ma trận EAD phải bằng

1. Tiếp theo tính giá trị bằng tiền của các hoạt động.

* Lựa chọn nguồn phát sinh chi phí

Nguồn phát sinh chi phí hay nguồn sinh phí là những nhân tố có mối quan hệ

nhân quả trực tiếp với chi phí. Các chi phí trực tiếp có thể liên kết trực tiếp đến một

sản phẩm mà khơng có nguồn sinh phí. Tất cả các chi phí sản xuất khác cần liên kết

giữa chi phí, hoạt động và sản phẩm.

* Phân bổ chi phí của các hoạt động cho các đối tượng tính giá và tính giá

thành sản phẩm

Trên cơ sở các chi phí đã được xác định, bước tiếp theo kế toán phân bổ chi

phí của các hoạt động cho các đối tượng tính giá thông qua việc thiết lập ma trận

Hoạt động – Sản phẩm (APD), thể hiện mối quan hệ của hoạt động và sản phẩm.

Ma trận APD được thiết lập như sau: Các hoạt động được biểu diễn theo cột,

còn các sản phẩm được biểu diễn theo hàng. Nếu sản phẩm i sử dụng hoạt động j, ta

đánh dấu vào ô ij. Sau đó thay thế những dấu đánh bằng tỷ lệ trong ma trận APD.

Tổng các cột của ma trận APD phải bằng 1. Cuối cùng, ta tính tốn giá trị

bằng tiền của các sản phẩm, theo công thức:

N



OCP (i) =





j =1



TCA (j) × APD (i,j)



Trong đó:



- OCP (i): Chi phí chung của sản phẩm i

- N: Số hoạt động

- TCA (j): Giá trị bằng tiền của hoạt động j

- APD(i,j): Tỷ lệ ô i,j của ma trận EAD

Trên cơ sở phân bổ chi phí sản xuất cung tập hợp theo các hoạt động cho các

sản phẩm, cùng với việc tính tốn, hạch tốn chi phí trực tiếp cho các sản phẩm, giá

thành sản phẩm được hình thành.

Giá thành của từng loại sản phẩm được tính như sau:



- 30 -



Giá thành sản phẩm i



=



Chi phí trực tiếp của

sản phẩm i



+



Chi phí sản xuất gián tiếp

phân bổ cho sản phẩm i



1.7.2.4 Tính giá thành theo chi phí mục tiêu

“ Phương pháp chi phí mục tiêu là tổng thể các phương pháp, công cụ quản

trị cho phép đạt được mục tiêu chi phí và mục tiêu hoạt động ở giai đoạn thiết kế và

kế hoạch hóa sản phẩm mới. Phương pháp cũng cho phép cung cấp một cơ sở kiểm

soát ở giai đoạn sản xuất và bảo đảm các sản phẩm này đạt được mục tiêu lợi nhuận

đã được xác định phù hợp với chu kỳ sống của sản phẩm”.

Mơ hình phương pháp chi phí mục tiêu

Mặc dù các nguyên tắc của phương pháp chi phí mục tiêu được trình bày theo lý

thuyết tương đối giống nhau, các mơ hình đưa ra của phương pháp này có một vài khác

biệt. Các sơ đồ 1.3; 1.4; và 1.5 minh họa của một mô hình của Sakurai (1990).

Khái niệm kaizen có thể được hiểu như là sự xem xét cải tiến khơng ngừng

chi phí nhằm duy trì liên tục tỷ lệ chi phí/lợi nhuận ở mức tốt nhất (Marqués, 1998).

Kaizen costing quan tâm đến nhận diện những cơ hội để cải tiến chi phí trong giai

đoạn chế tạo.

Sơ đồ 1.3: Quản trị chi phí sản xuất theo Sakurai

Chi phí ước tính

Giai đoạn phác họa/giảm chi phí sản xuất



Chi phí mục tiêu



Cải tiến q trình

phác thảo SX và

cơng nghệ



1



Chi

Chiphí

phímục

ước tiêu

tính

chi phí kếchi

hoạch

Giai đoạnKaizen

phác họa/giảm

phí sản xuất



trần (giới

Chi phí mục

tiêu

hạn trên)



1

2



Chi phí mục tiêu

Chi phí thực tế

Kaizen chi phí kế hoạch

Kaizen chi phí thực tế



Chi phí trần (giới

Chi

trần

hạnphí

trên)



Tiếp tục cải tiến

Cải

tiến các

phương

phương

pháp

sản

phápxuất

sản xuất



2

3



Chi phí thực tế

Kaizen chi phí thực tế



Chi phí trần



Cảitiến

tiếncác

qphương

trình

Cải

phác

thảo

SX

pháp sản xuấtvà

cơng nghệ



3



Tiếp tục cải tiến

phương pháp sản

xuất



- 31 -



Các giai đoạn phát triển sản phẩm



Quản trị chi phí



Nghiên cứu thị trường

Bán hàng



Lãi nhuận mong đợi

Chi phí có thể được

chấp nhận



Lập kế hoạch

Chi phí ước tính theo các điều

kiện sản xuất



Xác lập chi phí mục tiêu



Phác thảo qui trình sản xuất

Phép thử thực nghiệm

Dự kiến các quy trình chế tạo



Phân tích giá trị

Dự kiến trang thiết bị và

nguyên vật liệu



Lắp đặt máy móc thiết bị



Sản xuất thử



Sơ đồ 1.4: Chi phí mục

tiêu và các giai đoạn

sản xuất sản phẩm



Tiến hành sản xuất



Thực hiện chi phí mục tiêu và

thiết lập chi phí định mức



Chi phí định mức



Sơ đồ 1.5: Phương pháp chi phí mục tiêu ở Toyota được trình bày bởi Sakurai

Giá bán mục tiêu (dự kiến)



Lợi nhuận mục tiêu



Chi phí trần



Giảm chi phí khơng

ngừng (cost kaizen)

Đánh giá tổng thể giá trị

Chi phí ước tính



Giai đoại phác thảo/Giai đoạn phát triển sản phẩm



Chi phí mục tiêu



Giai đoạn sản xuất



- 32 -



Phương pháp chi phí mục tiêu được bắt đầu bằng việc ước tính giá bán của

sản phẩm. Giá bán ước tính dựa vào cơng dụng và thuộc tính của sản phẩm, các đối

thủ cạnh tranh trên thị trường. Trên cơ sở lợi nhuận mong đợi, doanh nghiệp phải

xác định chi phí sản xuất và tiêu thụ có thể chấp nhận để tiến hành sản xuất sản

phẩm. Chi phí mục tiêu được xác lập dựa vào chi phí có thể chấp nhận và chi phí

ước tính theo các điều kiện sản xuất hiện có của doanh nghiệp. Mỗi giai đoạn phát

triển sản phẩm sẽ được đánh giá nhằm đạt được mục tiêu chi phí đã xác định. Việc

đánh giá này dựa trên phân tích giá trị nhằm đánh giá việc thiết kế sản phẩm và

nhận diện các cơ hội có thể cải tiến giá trị của sản phẩm.

Ba giai đoạn thực hiện phương pháp chi phí mục tiêu

- Xác định chi phí mục tiêu theo các bộ phận sản phẩm sản xuất :

Chi phí mục tiêu phải được xác định theo từng bộ phận cấu thành sản phẩm.

- Tổ chức thực hiện các mục tiêu chi phí đã xác định :

Giai đoạn đầu liên quan đến q trình phân tích. Giai đoạn thứ hai này liên

quan đến tổ chức thực hiện. Quá trình thực hiện chi phí sản xuất cần phải phát hiện

những thành phần của sản phẩm có chi phí q cao so với tầm quan trọng được xác

định ở bước thứ nhất.

- Đánh giá kết quả

Thực hiện quá trình sản xuất theo phương pháp chi phí mục tiêu có thể dẫn

đến một trong ba trường hợp sau:

+ Chi phí thực tế đạt đến chi phí trần: cần phải dừng lại các hoạt động ở giai

đoạn hai vì sản phẩm sản xuất khơng mang lại lợi nhuận.

+ Chưa đạt đến chi phí trần nhưng đạt đến chi phí mục tiêu: trong trường hợp

này, cần xem xét lại giai đoạn một và giai đoạn hai. Phải xem xét kỹ quá trình

phác họa sản phẩm đã hợp lý chưa hoặc xem xét lại các bước trong giai đoạn sản

xuất để giảm chi phí. Ví dụ các phương pháp có thể được vận dụng ở giai đoạn

sản xuất nhằm làm cho chi phí thực tế nhỏ hơn chi phí mục tiêu

o Kế hoạch hóa tốt hơn q trình chế tạo sản phẩm;



- 33 -



o Lựa chọn đầu tư hợp lý;

o Lựa chọn công nghệ phù hợp mang lại hiệu suất cao;

o Vận dụng hệ thống sản suất “kịp thời” (Just-in time) để loại trừ các

chi phí phát sinh do chờ đợi các yếu tố sản xuất, chờ đợi một giai

đoạn nào đó hoặc do dự trữ quá cao.

o Hệ thống quản trị chất lượng tổng thể để tránh lãng phí chi phí.



KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường hiện nay đã tạo ra môi

trường kinh doanh cạnh tranh hết sức khắc nghiệt giữa các doanh nghiệp với nhau,

đặc biệt là những doanh nghiệp cùng ngành hàng sản xuất kinh doanh. Sự cạnh

tranh của các doanh nghiệp này chủ yếu xoay quanh các vấn đề về chất lượng và giá

cả của sản phẩm. Như chúng ta biết giá cả của sản phẩm được quyết định phần lớn

là từ giá thành sản phẩm, vì vậy vấn đề tính giá thành sản phẩm trở thành mối quan

tâm hàng đầu của doanh nghiệp.

Chương này đề cập đến các vấn đề lý luận cơ bản về kế tốn tính giá thành

sản phẩm sản xuất. Bao gồm: Khái niệm giá thành sản phẩm, vai trò của giá thành

sản phẩm trong công tác quản trị doanh nghiệp, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm, các chi phí sản xuất, phương pháp đánh giá sản phẩm

dở dang và các phương pháp tính giá theo truyền thống và phương pháp tính giá mới

theo quan điểm hiện đại được áp dụng trong kế toán quản trị. Đây là cơ sở lý luận cho

việc phản ánh thực trạng về cơng tác tính giá thành tại Nhà máy nước khống Thạch

Bích và từ đó tìm ra những giải pháp phù hợp để hồn thiện cơng tác tính giá ở Nhà

máy nước khống Thạch Bích.



- 34 -



CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CƠNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM TẠI NHÀ MÁY NƯỚC KHỐNG THẠCH BÍCH

THUỘC TỔNG CƠNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI

2.1 Khái quát chung về Nhà máy nước khống Thạch Bích

2.1.1 Q trình hình thành và phát triển của Nhà máy nước khống

Thạch Bích

Tên đơn vị: Nhà máy nước khống Thạch Bích

Tên giao dịch: Nhà máy nước khống Thạch Bích – Cơng ty CP Đường

Quảng Ngãi.

Địa chỉ: 02 Nguyễn Chí Thanh-Phường Quảng Phú- TP Quảng Ngãi.

Nhà máy nước khống Thạch Bích là đơn vị thành viên của cơng ty Cổ phần

Đường Quảng Ngãi. Được thành lập và đưa vào hoạt động năm từ 1994 với sản

phẩm đầu tiên là nước khống thiên nhiên Thạch Bích đóng trong chai nhựa (PET).

Qua 12 năm, từ chỗ chỉ sản xuất nước khống thiên nhiên đóng trong chai PET, Nhà

máy hiện có hàng chục loại sản phẩm như: Nước yến, trà bí đao, nước tăng lực

Lion, cam ép, vải, mãng cầu, trà xanh 100, nước me, tasty1, tasty cam, tasty soda,

nước khoáng..., sản lượng tiêu thụ hơn 30 triệu lít/năm. Thương hiệu Thạch Bích đã

khẳng định được vị thế của mình, thị trường được mở rộng trên 51 tỉnh thành trong

cả nước với hơn 174 Đại lý cấp 1. Công tác chăm sóc khách hàng được Nhà máy

quan tâm hàng đầu với hơn 120 cán bộ thị trường, được đào tạo khá cơ bản về công

tác chuyên môn, luôn cố gắng đáp ứng và thỏa mãn những yêu cầu của khách hàng

ở mức tốt nhất.

Không chỉ tiêu thụ trong thị trường nội địa, sản phẩm nước tăng lực của Nhà

máy đã xuất sang thị trường Trung Đông, Campuchia... Đây là tiền đề cho việc mở

rộng thị trường xuất khẩu trong những năm kế tiếp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Các cấp hoạt động trong doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×