Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI FURAMA RESORT ĐÀ NẴNG

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI FURAMA RESORT ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

- 83 -



- Công tác kế hoạch chưa được công ty chú trọng, việc lập và thực hiện

kế hoạch chỉ mang tính hình thức chứ khơng mang tính định hướng, kiểm sốt

chi phí.

- Các chứng từ kế tốn mua NVL chưa đủ cơ sở ghi sổ kế tốn, hàng về

khơng đúng chất lượng nhưng vẫn được nhập kho và nhân viên nhận hàng

không kiểm tra chất lượng, họ chỉ quan tâm đến số lượng.

- NVL hao hụt chưa có định mức, tiêu chuẩn nhất định dẫn đến việc

kiểm soát chi phí này kém hiệu quả…

Việc kiểm sốt tốt chi phí sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cho công ty và

nếu các nhà quản lý quan tâm đúng mức đến hệ thống KSNB sẽ không xảy ra

các trường hợp đáng tiếc về thâm hụt, mất mát…tài sản cũng như uy tín của

cơng ty. Vì vậy, việc xây dựng hệ thống KSNB tốt sẽ mang lại nhiều thơng tin

hữu ích cho người quản lý để vừa đánh giá hiệu quả hoạt động của cơng ty

vừa có căn cứ để đưa ra các quyết định quản trị kịp thời và đúng lúc.

3.2. HỒN THIỆN CÁC THỦ TỤC KIỂM SỐT CHI PHÍ TẠI

FURAMA RESORT ĐÀ NẴNG

3.2.1. Hồn thiện thủ tục kiểm sốt chi phí NVL trực tiếp

Trong kinh doanh khách sạn - nhà hàng, việc cung cấp ngun vật liệu

đóng vai trò quan trọng bởi vì đây là khách sạn 5 sao, tiêu chuẩn đặt ra cao hơn

so với những khách sạn khác, thành phần khách lưu trú đều là sang trọng, do đó

nếu ngun vật liệu khơng tốt sẽ ảnh hưởng đến danh hiệu của Resort và cơng

việc kinh doanh, vì vậy ngồi việc quan tâm đến q trình mua NVL và nhập

kho Resort cũng nên quan tâm đến việc đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp phù

hợp với yêu cầu của Công ty và thoả mãn yêu cầu của khách hàng.

a. Thiết lập trình tự đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp trong việc mua NVL



- 84 -



- Thu thập các thông tin cần thiết về nhà cung cấp như giấy phép đăng kí

kinh doanh, năng lực tài chính, các hợp đồng với các khách hàng tương tự đã

được kí kết…của nhà cung cấp.

- Phân tích, đánh giá các nhà cung cấp theo các yêu cầu riêng cho từng loại

mặt hàng hay từng nhóm mặt hàng, đặc biệt là các loại thực phẩm tươi sống.

- Tiêu chí để lựa chọn nhà cung cấp: Đáp ứng các yêu cầu về số lượng,

giá cả, chất lượng và tiến độ cung cấp…

- Phê duyệt lựa chọn nhà cung cấp

- Phòng mua hàng mở sổ theo dõi quá trình cung cấp NVL, định kì 1

q/lần phòng mua hàng kết hợp phòng kế tốn đánh giá lại nhà cung cấp,

báo cáo cho Giám đốc tài chính, Tổng giám đốc về việc tiếp tục duy trì hoặc

hủy bỏ nhà cung cấp ra khỏi danh sách. Để đánh giá nhà cung cấp, Công ty

xem xét các vấn đề liên quan đến nhà cung cấp như sau:

Bảng 3.1 - Tiêu thức đánh giá nhà cung cấp

STT



Tiêu thức

đánh giá



1



2



3

4



Chất lượng

sản phẩm

Thời gian

giao hàng



Giá bán

Phương thức

thanh tốn



0.5-1



Điểm

1.5-2



Có sai sót ngồi



Sai sót trong



qui định tạm



phạm vi chp



chấp nhận được



phép



Trọng

2.5-3

Đúng với

thoả thuận



số

4



Giao đúng

Chậm 2 ngày



Chậm 1 ngày thời gian yêu



4



cầu

Có chiết

Giá bán lẻ

Trả ngay



Giá bán sĩ



khấu theo số



4



Trả chậm 07



lượng

Trả chậm từ



2



đến 10 ngày



15 đến 20



- 85 -



ngày



5



Phương thức

giao hàng



Giao tại kho

bên bán trong

thành phố



Giao tại kho

bên bán



Giao tại



trong thành



công ty



1



phố



Sự phản hồi

6



7

8



9



đối với

những sự cố

phát sinh

Thời hạn đã

giao dịch

Quy mô sản

xuất

Số lượng



Trên 8 giờ



Dưới 1 năm

Hàng chợ



Từ 4 đến 8

giờ

Từ 1 đến 3



Từ 03 năm



năm

Cơ sở sản



trở lên



xuất



hàng hoá đáp



Chỉ đáp ứng <



ứng yêu cầu



50% số lượng



Dưới 4 giờ



Đáp ứng từ

50% đến <



Công ty



Không giới

hạn



1



1

1



1



100%

công ty

Tổng cộng

19

Ghi chú: Đối với nhà cung cấp mới, khơng đánh giá tiêu chuẩn trong

phần có số thứ tự là 1,2,6.

Nhà cung cấp được chọn phải đáp ứng đủ 02 điều kiện:

- Điểm trung bình > 1,5 điểm, Điểm trung bình = (Tổng điểm* hệ số)/

Tổng hệ số

- Điểm chất lượng > 1,5 điểm.

Bảng 3.2- Tiêu chuẩn đánh giá nhà cung cấp

ST

T

1



Tiêu thức đánh giá

Chất lượng sản phẩm



Nội dung

thu thập



Điểm



Trọng số

4



Điểm *

hệ số



- 86 -



2

3

4

5

6



Thời gian giao hàng

Giá bán

Phương thức thanh toán

Phương thức giao hàng

Sự phản hồi đối với



4

4

2

1

1



7

8

9



những sự cố phát sinh

Thời hạn đã giao dịch

Quy mơ sản xuất

Số lượng hàng hố tối đa



1

1



đáp ứng u cầu Cơng ty

Tổng cộng

Điểm trung bình = (Tổng điểm * hệ số)/ Tổng hệ số



19



b. Kiểm soát mua NVL

- Đối với bộ phận mua hàng: khi mua hàng, nhân viên phòng mua hàng

phải đặt ra các tiêu chuẩn về vật liệu, hàng hóa mua về sử dụng đồng thời thủ

kho tùy theo bộ phận mà đặt ra tiêu chuẩn về kiểm tra hàng hóa cũng khác

nhau, cụ thể:

Số lượng phải đúng yêu cầu đặt hàng và tình hình sử dụng tại công ty,

nếu phát sinh thừa thiếu phải báo ngay cho người đại diện của nhà cung cấp.

Chất lượng hàng tùy thuộc vào từng bộ phận sử dụng, đối với bộ phận

nhà hàng cần thực phẩm tươi sống như rau củ, hải sản, hoa quả…phải tươi,

còn trong hạn sử dụng và phải bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, cần thiết

phải có con dầu kiểm dịch của đơn vị kiểm tra.

Đối với bộ phận khách sạn, chất lượng hàng sử dụng sinh hoạt cá nhân

hằng ngày như xà phòng, sửa tắm, kem phải mới và còn hạn sử dụng, vì những

hàng này nếu hết hạn sử dụng sẽ gây kích ứng da và ảnh hưởng đến sức khỏe

của khách hàng, do đó khi nhập hàng về cần phải chú ý đến hạn sử dụng.

- Đối với phòng kế tốn: Khi hóa đơn mua hàng về, kế tốn phải kiểm tra

tính hợp pháp của hóa đơn tài chính như ngày, tên, địa chỉ, mã số thuế của nhà

cung cấp, người mua hàng, số lượng, giá trị, tỷ lệ thuế, con dấu của nhà cung

cấp kèm theo hợp đồng mua hàng hoặc bảng báo giá….Nếu chứng từ có sai



- 87 -



sót về thơng tin nào đó như tên, mã số thuế, đơn giá…thì gởi trả chứng từ lại

cho nhà cung cấp, chỉ thanh toán với những chứng từ hợp lệ. Việc mua hàng

phải đảm bảo sự minh bạch, khơng có việc nhân viên nhận hoa hồng của nhà

cung cấp.

- Nhân viên kiểm soát kiểm tra các chứng từ về hàng nhập ở bộ phận kế

toán, xem các nội dung và thơng tin phản ánh trên hóa đơn có phù hợp với ghi

chép từ thủ kho.

c. Kiểm soát nhận hàng

Số lượng hàng ngày hàng nhập vào kho rất lớn, mặt hàng cùng chủng

loại nhưng khác nhau về giá trị như tôm sú loại 1, tôm sú loại 2, tôm sú loại 3,

cùng mặt hàng nhưng giá của 3 loại khác nhau nên gây khó khăn và dễ gây ra

nhầm lẫn giữa giá trị của các mặt hàng cũng như giá trị thực của nó. Do đó,

nhân viên nhận hàng ở kho cần kiểm tra xem số lượng hàng phải đủ theo yêu

cầu, yêu cầu nhà cung cấp phải ghi rõ từng loại hàng để dễ kiểm tra, chất

lượng phải đảm bảo và còn hạn sử dụng.

Nhân viên thủ kho nên sử dụng loại cân thích hợp để đo lường giá trị và

số lượng hàng hóa nhằm đảm bảo hàng hóa thực nhận đồng nhất với đơn đặt

hàng. Đồng thời có thể kèm theo một nhân viên kiểm tra chất lượng hỗ trợ

cho nhận viên kho nhận hàng đúng quy cách chất lượng.

Việc thừa hay thiếu hàng cần được lập biên bản ngay và yêu cầu nhân

viên giao hàng của nhà cung cấp ký tên để làm căn cứ yêu cầu nhà cung cấp

chịu trách nhiệm hay giao lại hàng nếu hàng bị thiếu hay hư hỏng trong quá

trình vận chuyển hoặc nhận lại hàng thừa.

Nhân viên kho hàng phải xắp xếp hàng hóa trong kho sao cho thuận tiện

việc nhập hàng, xuất hàng, đối với thực phẩm có thể xem lại ghi chép từ phản

hồi của khách hàng, xem chất lượng các mặt hàng sử dụng qua một khoảng

thời gian có phát sinh hư hỏng quá sớm so với thời hạn sử dụng.

d. Kiểm sốt q trình xuất kho NVL



- 88 -



Để đủ yêu cầu xuất kho, bộ phận thủ kho yêu cầu: Mỗi bộ phận khi có

nhu cầu lấy vật liệu dùng cho nhu cầu thiết yếu, cần có Phiếu yêu cầu vật liệu

và ghi đầy đủ các thông tin về mặt hàng, dùng mục đích gì, dùng trong thời

gian dự kiến nao lâu và phải có chữ ký của của trưởng bộ phận.

Do sự đa dạng chủng loại hàng hóa và giá trị của chúng nên khi xuất

hàng cho các bộ phận như nhà hàng, khách sạn, khu giải trí…thủ kho sẽ có sự

nhầm lẫn về tên các loại hàng hóa. Nhân viên nhận hàng chỉ biết nhận hàng

và kiểm tra số lượng chứ không quan tâm đến chất lượng hàng mình nhận. Do

đó, nhân viên kho cần kiểm tra hàng đầu vào và tên hàng xuất dùng cho các

bộ phận trước khi tiến hành xuất kho.

Việc xuất hàng vẫn diễn ra nhưng thiếu chữ ký của trưởng bộ phận do

trưởng bộ phận đi công tác, hay nghỉ phép và bàn giao cho cấp dưới hay

trưởng bộ phận khác đảm nhiệm. Điều này dẫn đến các rủi ro:

- Đối với trưởng bộ phận khác: do khơng am hiểu tính chất cơng việc của

bộ phận mình được ủy nhiệm nên việc ký tên cho nhân viên nhận hàng chỉ

mang tính hình thức, thực chất việc nhận vật liệu đó dùng cho mục đích gì thì

trưởng bộ phận này khơng nắm bắt được.

- Đối với nhân viên cấp dưới: khi được bàn giao công việc, lạm dùng

quyền hạn đã nâng cao thêm số lượng vật liệu sử dụng so với thực tế.

Để khắc phục tình trạng này, có thể dự tốn trước số vật liệu cần dùng để

cho trưởng bộ phận ký trước khi đi công tác hoặc nghỉ phép, tránh tình trạng

xuất vật liệu sử dụng sai mục đích gây lãng phí.

Khi thấy phiếu yêu cầu vật liệu xuất dùng có điều bất ổn, thu kho cần gọi

điện thoại đến bộ phận yêu cầu hàng để xác nhận lại.

e. Kiểm soát NVL tồn kho

Hàng tồn kho phải được theo dõi riêng từng bộ phận, phải đảm bảo đủ số

lượng và chủng loại để đáp ứng nhu cầu cần thiết xuất dùng hàng ngày.



- 89 -



Thực tế, tại công ty, hàng tồn kho cuối kỳ ít khi chính xác tuyệt đối giữa

sổ sách kế toán với lượng hàng tồn trong kho, do số lượng và chủng loại hàng

nhập quá nhiều và phong phú. Bộ phận kế toán khi nhập vật liệu chỉ căn cứ

trên hóa đơn và xuất hàng kèm theo phiếu yêu cầu hàng của bộ phận kho đưa

lên, còn sự phối hợp kiểm tra với bộ phận kho khi nhận hàng và xuất hàng chỉ

mang tính hình thức. Bộ phận kế tốn chỉ xem xét q trình ghi nhận, hạch

tốn nên nhân viên kho có sơ suất thiếu hàng hay hàng khơng đạt chất lượng,

xuất nhầm hàng thì kế tốn vẫn khơng thể kiểm sốt được. Vì vậy, dù thực tế

có kiểm tra, đối chiếu nhập-xuất-tồn thì số liệu thực tế và số liệu sổ sách

khơng bao giò trùng khớp nhau, thực tế bao giờ số lượng hàng tồn kho cũng ít

hơn so với số liệu trên sổ sách hoặc dư mặt hàng này thiếu mặt hàng kia cùng

chủng loại và số lượng nhưng khác giá trị.

Để hạn chế tình trạng này, nhân viên kho cần báo cáo với kế tốn và

chuyển ngay hóa đơn khi có hàng về, đồng thời kế toán cần trực tiếp kiểm tra

hàng cùng với nhân viên kho trước khi nhập kho, để nắm bắt cụ thể về số

lượng và chất lượng vật liệu mua về.

Kế toán cần thiết lập một biểu mẫu và yêu cầu thủ kho báo cáo hàng

ngày số lượng vật liệu xuất dùng, nhất là đối với vật liệu dễ hư hỏng.

Ban giám đốc và nhân viên phòng kế tốn, phòng mua hàng nên có

những cuộc kiểm tra đột xuất về hàng tồn kho, nhằm ngăn chặn và phát hiện

kịp thời những hành vi gian lận trong việc xuất kho vật liệu.

Nhân viên kho cần chú ý theo dõi hạn sử dụng của những mặt hàng dễ

hư hỏng như thực phẩm và những mặt hàng sử dụng hàng ngày như xà phòng,

kem đánh răng, sửa tắm…để xuất dùng cho phù hợp. Tránh tình trạng hàng

tồn kho là những mặt hàng đã quá ngày sử dụng, gây lãng phí vật liệu. Ưu

tiên xuất kho những vật liệu sắp hết hạn sử dụng trước. Để làm được điều này,

khi nhập kho, nhân viên kho nên đính kèm thơng tin hạn sử dụng của từng

mặt hàng bên cột ghi chú để tiện theo dõi.



- 90 -



f. Kiểm sốt quy trình thanh tốn

Để thanh toán đúng và đủ cho nhà cung cấp, khi tiến hành thanh toán, kế

toán cần phải xem xét các nội dung sau:

- Xem số nợ phải trả đối với từng nhà cung cấp, số tiền ứng trước, số đã

thanh toán, số phải trả…

- Khi trả tiền mặt cần lập phiếu chi ghi rõ ngày tháng năm trả tiền, mục

đích trả tiền và yêu cầu nhà cung cấp kí tên xác nhận…khi chuyển khoản cần

chú ý tên, địa chỉ, số tài khoản, ngân hàng nhận tiền của nhà cung cấp, kiểm

tra ngày ghi trên ủy nhiệm chi và có chữ kí con dấu của giám đốc điều hành

kèm với hóa đơn tương ứng. Tất cả phiếu chi hay ủy nhiệm chi phải có đầy đủ

các chứng từ liên quan đi kèm gồm hóa đơn tài chính hợp lệ, phiếu u cầu

thanh tốn, bảng báo giá…

Thực tế, tại cơng ty vẫn có xảy ra sai sót như sau:

- Nhà cung cấp có thể gửi hóa đơn ghi sai số lượng, đơn giá hoặc sai tên

công ty, địa chỉ…

- Một nhà cung cấp bán nhiều loại hàng hóa sẽ có nhiều hóa đơn đầu

vào, có thể sai sót đối với hóa đơn đã thanh toán mà vẫn được thanh toán một

lần nữa.

- Kế tốn do nhầm lẫn có thể thanh tốn nhầm cho nhà cung cấp khác

hay ghi sai số tài khoản, sai số tiền…

Do vậy, khi kế tốn nhận được hóa đơn của nhà cung cấp, tất cả các hóa

đơn cần được lưu trữ theo từng nhà cung cấp cụ thể, và với hóa đơn đã thanh

tốn rồi cần đánh dấu theo thứ tự giúp xác định việc tất cả các hóa đơn nhận

được đã được hạch toán và được thanh toán đúng hạn, kế toán cũng nên mở

sổ theo dõi chi tiết cho từng nhà cung cấp cụ thể giúp cho việc thanh tốn

đúng hạn.



- 91 -



Phòng mua hàng nên có trách nhiệm thơng báo cho phòng kế tốn về bất

kì thay đổi gì liên quan đến việc mua hàng mà có thể dẫn đến thay đổi thanh

tốn chẳng hạn như thời hạn thanh toán, chiết khấu, hàng mua bị trả lại.

Cần theo dõi chặt chẽ công nợ đối với từng nhà cung cấp, đối với những

nhà cung cấp đã thanh toán cần được đánh dấu và ghi chú cẩn thận, tránh

trường hợp thanh toán hai lần hoặc thanh toán thừa.

Bảng 3.3 - Báo cáo kiểm sốt nhập hóa đơn

Q III năm 2010

Đơn vị tính: USD



Hóa đơn

Tên nhà



Mã nhà



cung cấp



cung cấp



Cty



tiền



Gia DNCC003



Minh

Cty Việt Art



VHPS015



Metro



DNMC00



Big C



8

FEBS020



….



…….



Tổng



Số



Ngày đến



Tổng



Đã trả,



hạn thanh



chiết



hình thức



Ngày



phải



tốn



khấu



thanh tốn



1122



20/07/201



trả

1,754



30/08/201



….



….



2233



0

16/07/201



2,450



0

15/09/201



…..



….



3344



0

08/07/201



847



0

18/08/201



….



…..



4455



0

13/07/201



1,147



0

20/08/201











…….



0

………



0

……

………

…..

…..

Đà Nẵng, ngày 30 tháng 9 năm 2010

Người lập



Bảng 3.4 - Báo cáo tình trạng nợ phải trả nhà cung cấp

Quý III năm 2010

Đơn vị tính: USD



Mã hàng



Tình trạng nợ



- 92 -



Tên nhà cung



Số hóa



Hiện



cấp



đơn



tại



1122

2233

3344

4455

…….



5,145



Cty Gia Minh

Cty Việt Art

Metro Đà Nẵng

Big C Đà Nẵng

….



REC35-004

GOL35-045

REC35-001

SGB32-075

….



Từ 30-



Từ 45-



45 ngày 60 ngày



Trên

60



Tổng



ngày



nợ



5,145

2,350

2,350

1,540

1,540

3,115

3,115

……

…..

……… …….. …….

Đà Nẵng, ngày 30 tháng 9 năm 2010

Người lập



3.2.2. Hoàn thiện thủ tục kiểm sốt chi phí tiền lương và các khoản trích

theo lương

Để tránh việc nhầm lẫn và đảm bảo tính công bằng cho mức thu nhập

của người lao động nhận được tương xứng với thời gian, công sức làm việc

cũng như lòng nhiệt tình với cơng việc, ở bộ phận nhân sự cần lưu ý tính tốn

số ngày cơng, giờ công thực tế, các ngày lễ, làm thêm…nhập đúng các khoản

phụ cấp, các khoản phí dịch vụ được chia đều, tính số ngày nghỉ phép còn lại,

tính các khoản lương và trích theo lương cho phù hợp quy định.

Đảm bảo tính chính xác của thời gian được in trên thẻ bấm giờ (thời gian

vào, ra…) từ đó xác định được ngày công làm việc thực tế, ngày làm thêm

chủ nhật, lễ…đảm bảo thực hiện đúng các ngày nghỉ phép trong năm.

Hiện các nhân viên tại công ty chấp hành tốt việc thực hiện thẻ bấm giờ

khi vào và ra khỏi cơng ty, do đó số liệu trên thẻ bấm giờ phản ánh đúng thời

gian làm việc của nhân viên, tuy nhiên vẫn còn sai sót như bấm nhầm thẻ,

bấm hộ hoặc quên bấm thẻ…do nhân viên bảo vệ quên nhắc nhở, kiểm tra.

Do chủ yếu là hoạt động dịch vụ nên việc kiểm soát hiệu quả thời gian làm

việc rất khó vì khơng thể đo đếm chính xác mà chỉ xác định được dựa trên mức

độ thỏa mãn của khách hàng cũng như phần doanh thu đem lại công ty.



- 93 -



Đối với những nhân viên có số ngày cơng quá nhiều hay quá ít, thời gian

làm việc trong ngày quá dài hay ngắn theo quy định cần xem xét và đối chiếu

lại với đơn xin phép của cá nhân, hoặc hỏi trưởng bộ phận có liên quan để

tránh trường hợp gian lận ngày làm việc.

Nhân viên bảo vệ phải có trách nhiệm kiểm tra và nhắc nhở các nhân

viên thực hiện đúng việc bấm thẻ, tránh trường hợp nhờ bấm thẻ hộ và nhân

viên bảo vệ có trách nhiệm thơng báo với bộ phận nhân sự khi có nhân viên vi

phạm nội qui.

Yêu cầu các trưởng bộ phận theo dõi nhân viên tại bộ phận mình cũng

như các trường hợp đột xuất, làm thay ca của từng nhân viên để bộ phận nhân

sự có đầy đủ thơng tin khi tính tốn bảng lương.

Bộ phận kế tốn khi tiếp nhận bảng lương cần xem xét lại tính xác thực

về thơng tin trên bảng lưởng như ngày công thực tế, lương cơ bản, phụ cấp

trách nhiệm, các khoản trích theo lương…đã được phản ánh đúng chưa và nếu

cảm thấy bất ổn trong bảng lương của bộ phận nào thì cần trực tiếp bộ phận

nhân sự để làm rõ vấn đề.

Đối với các trưởng bộ phận, ngồi việc kiểm sốt ngày các nhân viên đi

làm, nghỉ phép…thì cần kiểm tra việc tuân thủ quy định của công ty của các

nhân viên như không tán gẫu điện thoại, truy cập các trang internet không liên

quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, nhờ người khác trơng hộ cơng

việc, …

Việc kiểm sốt tốt về thời gian làm việc cũng như hiệu quả làm việc của

nhân viên sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công việc, chất lượng phục vụ cũng

như hiệu quả kinh doanh, tránh lãng phí và tạo sự cơng bằng trong quá trình

đánh giá sức lao động của từng nhân viên.

3.2.3. Hồn thiện thủ tục kiểm sốt chi phí sản xuất chung

Việc kiểm sốt chi phí sản xuất chung chủ yếu là việc kiểm tra tăng giảm

TSCĐ, công cụ dụng cụ trong kì, khấu hao TSCĐ và phân bổ cơng cụ dụng cụ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI FURAMA RESORT ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×