Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 2.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Biểu đồ 2.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

42



Qua bảng 2.1 ta thấy cơng ty hoạt động có hiệu quả. Tuy doanh thu

công ty đang giảm dần nhưng lợi nhuận sau thuế lại có xu hướng ngày càng

tăng trong ba năm gần đây.

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY



CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG

2.2.1 Thực trạng công tác hoạch định nhu cầu vốn lưu động tại công ty

Hằng năm, thường trong quý 1 công ty sẽ tiến hành tổng hợp số liệu

tình hình kết quả kinh doanh năm trước, đánh giá các yếu tố về mơi trường

kinh doanh như tình hình cạnh tranh, tình hình thu nhập dân cư, những thuận

lợi và khó khăn của nền kinh tế trong nước cũng như nước ngoài, kế hoạch

kinh doanh của Tổng công ty Lương thực Miền Nam... có thể tác động đến

nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của công ty để tiến hành lập kế hoạch kinh doanh

với các mục tiêu như doanh thu, sản lượng tiêu thụ, nhu cầu đầu tư tài sản cố

định ... Trên cơ sở đó, cơng ty tìm kiếm đầu ra, đầu vào hàng hóa, dự kiến các

khoản vay...

Tuy nhiên việc hoạch định nhu cầu vốn lưu động hầu như chưa được

quan tâm đúng mức và hoạch định cụ thể cho từng khoản mục tài sản lưu

động. Công tác lập kế hoạch của cơng ty còn sơ sài với một vài chỉ tiêu chính

và chưa xác định thời điểm rõ ràng. Do đó, phần vốn đầu tư cho các khoản

mục tài sản thường không xác định dẫn đến những quyết định đầu tư tài sản

trong năm mang tính tự phát và tác nghiệp là chủ yếu. Chính vì vậy, nguồn tài

trợ khi nhu cầu vốn lưu động tăng cao hoặc kế hoạch đầu tư sinh lời khi nhu

cầu hạ thấp đều khơng được đáp ứng kịp thời hoặc với chi phí cao.

Tóm lại, cơng tác hoạch định nhu cầu vốn lưu động tại công ty chưa

thực sự được quan tâm. Điều này khơng những dẫn đến những khó khăn trong

q trình quyết định đầu tư kinh doanh mà còn gây lãng phí vốn, giảm hiệu

quả sinh lời của đồng vốn, ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của công



43



ty. Điều này đặt ra yêu cầu cho công ty cần hoạch định nhu cầu vốn lưu động,

nhằm giảm chi phí vốn và nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh.

2.2.2 Thực trạng tình hình quản lý vốn lưu động của cơng ty

Theo số liệu báo cáo tài chính cơng ty, tỷ lệ tài sản lưu động trên tổng

tài sản thay đổi qua 3 năm gần đây lần lượt là 51%, 80% và 62%. Năm 2009

TSLĐ tăng 166% so với năm 2008 nhưng sang năm 2010 lại giảm 36%.

Trong đó, cơ cấu tài sản lưu động biến động như sau (xem bảng 2.2) :



44



Bảng 2.2 : Cơ cấu tài sản lưu động của cơng ty

Đơn vị tính : Triệu đồng



S

T

T

1

2

3

4

5



Chỉ tiêu



Tỷ

Tỷ

Năm

Năm

trọng

trọng

2008

2009

(%)

(%)



Tiền và các khoản tương đương tiền

3.287

6 27.139 20

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

0

0 10.723

8

Các khoản phải thu ngắn hạn

24.348 47 26.403 19

Hàng tồn kho

20.133 39 73.351 53

TS ngắn hạn khác

4.375

8

1.070

1

TSLĐ

52.143 100 138.686 100

Tổng tài sản

102.564

172.887

Tỷ trọng TSLĐ/Tổng TS

51

80

(Nguồn : Báo cáo tài chính cơng ty)



Biến động liên hồn

N2009

N2010

Tỷ

Tỷ

Năm

so với N2008 so với N2009 trọng

trọng

2010

Tăng/

Tăng/ BQ

(%)

Số tiền giảm Số tiền giảm (%)

(%)

(%)

11.433 13 23.852 726 -15.706 -58

13

15.812 18 10.723

5.089

47

13

37.332 42 2.055

8 10.929

41

36

23.091 26 53.218 264 -50.260 -69

39

1.501

2 -3.305 -76

431

40

4

89.169 100 86.543 166 -49.517 -36

144.914

70.323

69 -27.973 -16

62

29

-19

64



45



Trong cơ cấu TSLĐ, các mục “Tiền và các khoản tương đương tiền” và

“Hàng tồn kho” cũng có biến động tương tự như TSLĐ, tăng vào năm 2009

và giảm vào năm 2010. Tuy nhiên mục “Các khoản phải thu ngắn hạn” lại

tăng liên tục qua 3 năm với tỷ lệ tăng lần lượt là 8% và 41%. Tỷ trọng bình

quân 3 năm của các khoản mục cho thấy, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm

36% và hàng tồn kho chiếm 39%. Riêng trong năm 2010 tỷ trọng cao nhất là

các khoản phải thu, chiếm đến 42% TSLĐ cao hơn cả hàng tồn kho, chiếm

26%. Thông thường trong các doanh nghiệp thương mại tỷ trọng hàng hóa tồn

kho là cao nhất, để phục vụ q trình lưu thông phân phối nhịp nhàng. Đối

với công ty, tỷ trọng các khoản phải thu là lớn nhất phản ảnh cơng ty đã mở

rộng chính sách bán chịu và việc quản lý nợ chưa hiệu quả. Đây là vấn đề cần

quan tâm khắc phục.

Bảng 2.3 : Tình hình biến động vốn lưu động ròng của cơng ty

(Đơn vị tính : triệu đồng)

S

T

T



Chỉ tiêu



Năm

2008



Năm

2009



Năm

2010



So sánh 2009/2008



So sánh 2010/2009



Tuyệt đối



Tuyệt đối



%



%



1



Tài sản lưu động



52.143



138.686



89.168



86.543



166



-49.518



-36



2



Nợ ngắn hạn



60.918



107.448



90.868



46.530



76



-16.580



-15



3



VLĐ ròng



-8.775



31.238



-1.700



40.013



-456



-32.938



-105



4



Nhu cầu VLĐ ròng



42.165



96.889



45.019



54.724



130



-51.870



-54



5



Ngân quỹ ròng



-50.940



-65.651



-46.719



-14.711



29



18.932



-29



(Nguồn : Báo cáo tài chính cơng ty)



Biểu đồ 2.3 : Tình hình biến động vốn lưu động ròng của Cơng ty



46



Ta thấy cả TSLĐ và NNH năm 2009 đều tăng mạnh so với năm 2008

và sau đó lại giảm xuống vào năm 2010. Trong năm 2009 tốc độ tăng TSLĐ

nhanh hơn tốc độ tăng của NNH (166% so với 76%), nên VLĐR tăng lên

31.238 triệu đồng. Đến năm 2010 TSLĐ lại giảm với nhanh hơn NNH (36%

so với 15%) dẫn đến VLĐR công ty từ 31.238 triệu đồng tụt xuống -1.700

triệu đồng vào năm 2010. VLĐR của công ty đạt giá trị âm trong 2 năm, 2008

và 2010 là do công ty đã sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định.

Bên cạnh đó, nhu cầu vốn lưu động ròng của cơng ty cũng tăng 130%

vào năm 2009 và giảm 54% vào năm 2010. Tuy nhu cầu vốn lưu động ròng

có biến động nhưng tình hình ngân quỹ ròng của cơng ty qua 3 năm ln âm.

Điều này cho thấy tình hình cân bằng tài chính tại cơng ty đang có dấu hiệu

xấu, cơng ty ln cần sử dụng các khoản vay ngắn hạn để bù đắp vào sự thiếu

hụt của vốn lưu động.

Mặt khác, trong năm 2010, tình hình nền kinh tế khó khăn, ảnh hưởng

đến đầu ra của doanh nghiệp. Hơn nữa, lãi suất vay trên thị trường đã trải qua

nhiều biến động từ năm 2008, đến năm 2010 là khoảng 15% cũng tạo nên rào

cản về vốn đối với doanh nghiệp. Xu hướng biến động chung của nền kinh tế

phần nào cũng ảnh hưởng đến sự biến động vốn lưu động của công ty. Tuy

vậy, thực tế vẫn là việc mất cân bằng tài chính gây khó khăn trong thanh tốn

nợ đang trở thành áp lực đối với công ty. Vậy nên, trong dài hạn cơng ty cần

phải có giải pháp điều chỉnh nhằm tạo cân bàng tài chính bền vững hơn.





Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Để nhận xét tổng thể về tình hình quản lý sử dụng vốn lưu động cơng



ty, ta tiến hành phân tích hiệu suất sử dụng vốn lưu động hay tốc độ luân

chuyển vốn lưu động được thể hiện qua vòng quay vốn lưu động.



47



Bảng 2.4 : Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Đơn vị tính : Triệu đồng

S

T

T



Chỉ tiêu



Đơn

vị tính



Năm

2008



Năm

2009



Năm

2010



So sánh

2009/2008



So sánh

2010/2009



Tuyệt

%

đối



Tuyệt

đối



1 Doanh thu thuần triệu đồng 240.945 231.285 199.778 -9.660

2 VLĐ bình qn



triệu đồng



3 Vòng quay VLĐ



vòng



47.053



-4 -31.507 -14



95.415 113.928 48.362 103



5,12



2,42



1,75



%



-2,7 -53



18.513



19



-0,67 -28



(Nguồn : Báo cáo tài chính cơng ty)

Hiệu quả quản lý sử dụng vốn lưu động của công ty đang giảm dần qua

các năm. Từ năm 2008 đến năm 2010, vòng quay vốn lưu động giảm lần lượt

từ 5,12 vòng xuống còn 2,42 vòng và 1,75 vòng. Nguyên nhân là do vốn lưu

động bình quân tăng qua các năm lần lượt là 103% và 19%, trong khi doanh

thu thuần lại giảm lần lượt là 4% và 14%.

So với Mecofood, số vòng quay vốn lưu động năm 2010 là 3,31 vòng

thì hiệu quả quản lý vốn lưu động của công ty thấp hơn đến 47%. Điều này

đặt ra yêu cầu cho công ty cần tìm giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng vốn

lưu động.

Tuy nhiên, mặt khác chỉ tiêu này thay đổi khơng chỉ phụ thuộc vào

doanh thu mà còn phụ thuộc vào sự tăng giảm của từng loại tài sản lưu động.

Do vậy, chúng ta sẽ xem xét kỹ hơn thông qua các chỉ tiêu tốc độ luân chuyển

khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho.

2.2.3 Thực trạng tình hình quản lý các thành phần vốn lưu động tại công

ty

2.2.3.1 Tình hình quản lý tiền mặt tại cơng ty

Tiền mặt của công ty bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gởi ngân hàng.

Quản lý tiền mặt tức là quản lý dòng tiền thu vào và chi ra, từ đó quyết định

mức tồn quỹ hợp lý nhằm tăng thời gian khả dụng của nó.



48



Tình hình quản lý dòng tiền thu vào : Công ty thực hiện bán hàng trực

tiếp nên tất cả các khoản tiền thu vào đều được chuyển trực tiếp vào tài khoản

công ty tại ngân hàng. Để đẩy nhanh tốc độ thu tiền, cơng ty khuyến khích

việc thanh toán trước hạn sẽ được hưởng lãi suất bằng lãi vay ngân hàng,

trong năm 2010 là khoảng 15%.

Tình hình quản lý dòng tiền chi ra : trên cơ sở nhu cầu chi tiêu hằng

ngày, công ty cân đối và thực hiện thanh toán cho các đối tác cung cấp sản

phẩm dịch vụ, thanh toán lương, nộp thuế... Số dư cuối ngày được cập nhật

liên tục cả số dư tài khoản ngân hàng và cả mức tồn quỹ tại công ty. Thông tin

này được cung cấp cho giám đốc để quyết định mức tồn quỹ của mỗi thời

đoạn trên cơ sở cân bằng nhu cầu thanh toán cũng như phù hợp với chu kỳ

kinh doanh. Cụ thể tồn quỹ tiền mặt nếu vượt quá định mức tồn quỹ sẽ được

chuyển vào tài khoản ngân hàng của cơng ty.

Tình hình dự trữ tiền của công ty thể hiện ở bảng 2.5 như sau:

Bảng 2.5 : Tình hình số dư tiền mặt

Đơn vị tính : Triệu đồng

Năm 2008

S

T

T



1

2



Chỉ tiêu



Tiền mặt

tại quỹ

Tiền gởi

ngân hàng

Tổng

cộng



Số

tiền



Tỷ

trọng

(%)



1.501



46



1.786

3.28

7



54

100



Năm 2009

Số

tiền

1.451

25.68

8

27.13

9



So sánh

2009/2008



Năm 2010



Tỷ

trọng

(%)



Số

tiền



Tỷ

trọng

(%)



5



906



8



95



10.527



92



100



11.433



100



Số

tiền

-50

23.90

2

23.85

2



So sánh

2010/2009



%



Số tiền



%



-3



-545



-38



1.338



-15.161



-59



726



-15.706



-58



(Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán)

Theo số liệu ở bảng 2.5, tiền mặt của công ty năm 2009 tăng mạnh đến

726% so với năm 2008, trong đó tiền gởi ngân hàng tăng 1.338% và tiền mặt

tại quỹ giảm 3%. Tuy nhiên sang năm lượng tiền mặt tại công ty đã giảm đi

hơn một nửa, cụ thể là 58%, trong đó tiền mặt tại quỹ giảm 38% và tiền gởi



49



ngân hàng giảm 59%. Trong khi đó doanh thu năm 2010 giảm 4% so với năm

2009. Như vậy, khối lượng tiền mặt của công ty năm 2010 có xu hướng giảm

mạnh so với năm 2009, tuy vẫn được duy trì ở mức cao. Tỷ trọng tiền mặt

năm 2010 trên tổng tài sản là 8% và trên tài sản lưu động là 13%. Để nắm giữ

một lượng tiền như thế này, công ty chịu tổn thất rất lớn. Số tiền này chịu chi

phí lãi vay do hoạt động công ty chủ yếu dựa vào vốn vay, và mặt khác khi

nằm nhàn rỗi trong tài khoản công ty tại ngân hàng lại phát sinh chi phí vốn.

Theo tìm hiểu của tác giả, có sự bất cập như vậy là do trong những năm gần

đây, tình hình khủng hoảng kinh tế thế giới đã gây ra rất nhiều biến động cho

nền kinh tế trong nước, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính. Cụ thể khơng phải

lúc nào các doanh nghiệp cũng có thể tiếp cận nguồn vốn vay của ngân hàng.

Do đó dẫn đến khuynh hướng doanh nghiệp nắm giữ khối lượng tiền tương

đối lớn dù phải trả chi phí vốn cao vì mục đích đảm bảo thanh khoản, phòng

ngừa rủi ro có thể ảnh hưởng đến sự tồn vong của doanh nghiệp. Mặt khác ở

đây vì tiền mặt ln được duy trì ở mức cao đảm bảo đáp ứng nhu cầu chi

thường xuyên nên hầu như công ty không chú trọng công tác hoạch định ngân

sách tiền mặt.

Tóm lại, tình hình quản lý tiền mặt tại cơng ty còn nhiều hạn chế. Một

mặt cơng ty quản lý dòng tiền vào tốt, nhưng khi tiền đã vào tài khoản cơng ty

thì lại nằm nhàn rỗi, khơng được đầu tư sinh lời hợp lý. Điều này dẫn đến

lượng tiền mặt lớn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của cơng ty. Do đó, cơng

ty cần có giải pháp giảm lượng tiền mặt nhàn rỗi hoặc tìm hướng đầu tư sinh

lời trên lượng vốn này.

2.2.3.2 Tình hình quản lý khoản phải thu tại cơng ty

a. Tình hình khoản phải thu khách hàng

Trong cơ cấu tổng tài sản của công ty năm 2010, khoản phải thu khách

hàng chiếm tỷ trọng 11%, và là 19% giá trị tài sản lưu động. Khoản phải thu



50



khách hàng phát sinh chủ yếu đối với nhóm khách hàng là các đại lý. Trong

cơ cấu doanh thu thì doanh thu từ đại lý chiếm tỷ trọng khoảng 28% và đây

chính là phần doanh thu bán chịu. Điều này cũng phù hợp với thông lệ kinh

doanh trong ngành gạo, hình thức bán chịu hầu như chỉ áp dụng đối với các

đại lý mà thơi.

Tình hình khoản phải thu khách hàng trong ba năm từ năm 2008 – 2010

được thể hiện ở bảng 2.6:

Bảng 2.6 : Tình hình khoản phải thu khách hàng

Đơn vị tính : Triệu đồng

S

T

Chỉ tiêu

T

1 Doanh thu thuần

2 Doanh số bán chịu

3 Phải thu khách hàng



So sánh

So sánh

2009/2008

2010/2009

Tuyệt đối % Tuyệt đối %

-31.506

240.945 231.284 199.778 -9.661

4,01

13,62

48.189 50.883 55.938

2.694 5,59 5.055 9,93

4,80 -3.467

19.180 20.100 16.633

920

17,25

Năm

2008



Năm

2009



Năm

2010



(Nguồn : Phòng Kinh doanh )

Trong ba năm gần đây, doanh thu của công ty giảm dần nhưng doanh số

bán chịu lại tăng dần phản ánh tình hình cạnh tranh trên thị trường thông qua

việc bán chịu tăng. Tuy vậy, khoản phải thu khách hàng của công ty chỉ tăng

cùng với doanh số bán chịu vào năm 2009, nhưng lại giảm vào năm 2010.

Điều này là một dấu hiệu khả quan cho thấy cơng ty đã tích cực hơn trong

việc quản lý khoản phải thu khách hàng, cụ thể là trong cơng tác thu hồi nợ.

b. Chính sách bán chịu của công ty

Công ty hoạt động trên cơ sở phần lớn là vốn vay nên chính sách bán

chịu của cơng ty cũng được tính tốn trên cơ sở vốn vay ngân hàng để thu

mua hàng hóa và bán lại. Do đó, chính sách bán chịu của cơng ty cũng bị hạn

chế về đối tượng, hạn mức và thời hạn bán chịu. Cơng ty chỉ thực hiện chính

sách bán chịu đối với khách hàng thường xuyên là các đại lý, không áp dụng



51



với những khách hàng lẻ, khách hàng bán buôn (khách hàng bán buôn chủ

yếu được giảm giá trên số lượng mà khơng khuyến khích việc mua chịu). Đối

với trường hợp xuất khẩu việc thanh toán chậm là do thời gian vận chuyển

hàng hóa, chứng từ, khơng áp dụng hình thức bán chịu. Cơng ty thường khơng

đưa ra hạn mức tín dụng cụ thể đối với khách hàng nhưng đối với nhân viên

kinh doanh của cơng ty thì việc bán chịu cho một khách hàng được xem xét ở

hạn mức tối đa là 100 tấn gạo. Thời hạn tín dụng cơng ty đưa ra là 60 ngày.

Hiện công ty thực hiện chiết khấu thanh toán sớm với điều kiện là “0,8/30 net

60”. Với mức chiết khấu thanh toán sớm cho đại lý như vậy, thì chi phí cơ hội

vốn của khách hàng do từ chối hưởng chiết khấu trong năm sẽ là :

Thay k = 0,8%, d = 30, và N = 60 vào cơng thức 1.1 ta có C = 9,68%

Vậy với C = 9,68%/năm thấp hơn lãi suất tiền gởi ngân hàng bình qn

năm 2010 là 12%/năm nên khơng tạo được động lực khuyến khích khách

hàng thực hiện thanh tốn sớm. Do đó cũng khơng giúp cơng ty rút ngắn thời

gian thu hồi nợ của khách hàng. Như vậy tỷ lệ chiết khấu thanh tốn sớm của

cơng ty đưa ra là chưa hợp lý, không giúp công ty nâng cao hiệu quả thu nợ.

Trong thời gian qua công ty chưa có quy định cụ thể về quy trình thu

hồi các khoản nợ quá hạn. Khi phát sinh nợ quá hạn, hầu như bộ phận kinh

doanh và bộ phận kế tốn cơng ty tiến hành đòi nợ một cách tự phát, bằng các

biện pháp hành chính nhắc nhở mà khơng có nguồn lực riêng hay thời hạn

biện pháp thu hồi cụ thể nên hiệu quả đem lại chưa cao.

c. Đánh giá khách hàng tín dụng của cơng ty

Trong điều kiện nền kinh tế năm qua gặp rất nhiều khó khăn về vốn thì

việc đánh giá khách hàng tín dụng của cơng ty cũng đòi hỏi chặt chẽ hơn. Đối

với khách hàng thường xuyên, nhân viên kinh doanh của công ty chịu trách

nhiệm cập nhật thông tin khách hàng dựa trên tiêu chuẩn 5C, phân tích đánh

giá tín nhiệm cứ mỗi 6 tháng/ lần nhằm hạn chế rủi ro xảy ra. Riêng đối với



52



khách hàng mới có nhu cầu mua chịu, nhân viên kinh doanh thu thập đầy đủ

thông tin khách hàng (tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế, tài sản thế chấp, sức

mạnh về vốn, thị phần doanh thu, uy tín trên thị trường, tư cách người lãnh

đạo và chủ sở hữu, những số liệu tài chính liên quan, số lượng gạo và thời

gian dự kiến tiêu thụ...) tiến hành đánh giá phân tích đưa ra ý kiến trình lãnh

đạo xem xét. Trên cơ sở đó giám đốc cơng ty đưa ra quyết định cuối cùng về

việc đồng ý bán chịu hay không và các điều khoản liên quan.

Tuy vậy trong quá trình kinh doanh thực tế vẫn phát sinh nợ quá hạn

hoặc khó thu hồi, hầu hết do điều kiện khách quan mất khả năng thanh toán

dây chuyền do tình hình khó khăn về vốn chung của nền kinh tế.

Tóm lại, cơng tác quản lý khoản phải thu của công ty trong thời gian

qua được quan tâm, tạo điều kiện thu hồi vốn nhanh và nâng cao khả năng

sinh lời của đồng vốn. Chính sách bán chịu của cơng ty cũng phù hợp với tình

hình cạnh tranh và thông lệ chung trong ngành kinh doanh gạo. Tuy nhiên,

bên cạnh đó cũng tồn tại một số hạn chế nhất định. Cơng tác hoạch định chính

sách bán chịu của cơng ty thực tê chưa phù hợp. Mức chiết khấu thanh tốn

sớm cơng ty đưa ra còn q thấp, khơng khuyến khích được khách hàng trả

nợ, khơng đạt hiệu quả thu hồi nợ sớm. Cơng ty chưa xây dựng được tiến

trình thu hồi nợ, chưa quy định cụ thể trách nhiệm đối với những bộ phận liên

quan hay cả nguồn lực cho cơng tác đó nên thực tế hoạt động bán chịu của

công ty thường xuyên tồn tại các khoản phải thu quá hạn.

d. Tốc độ luân chuyển khoản phải thu

Để đánh giá hiệu quả quản lý khoản phải thu, ta tiến hành phân tích

khoản phải thu khách hàng, tốc độ ln chuyển của nó thơng qua vòng quay

khoản phải thu

Bảng 2.7 : Tốc độ luân chuyển khoản phải thu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 2.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×