Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- CN Quảng Nam

1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- CN Quảng Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

22



card, Master card).

• Trang bị các thiêt bị ngân hàng hiện đại như lắp đặt máy ATM và các máy

nhận thanh toán thẻ tại các đơn vị chấp nhận thẻ

Cơ cấu tổ chức của VCB Quảng Nam

P. Kế toán

PGĐ Chu Lai

PGĐ Hội An

Phó

giám

đốc



PGĐ Duy Xuyên

PGĐ Điện Nam

Điện ngọc

P. TTQT

P. KDDV



Giám

đốc



P. Thể Nhân

Quản lý Nợ

Phó

giám

đốc



Tổ Tổng

hợp vốn



Tổ kiểm tra

giám sát

tuân thủ



P. KH pháp nhân

PGD. Tam Kỳ

P. Ngân quỹ

P. HC nhân sự



Ghi chú:



Quan hệ chức năng

Quan hệ trực tuyến



+ Phòng giao dịch Tam Kỳ: Tổ chức các hoạt động huy động vốn đối với các

tổ chức kinh tế, dân cư theo đúng chính sách của VCB Quảng Nam và quy định của



23



pháp luật; tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán chuyển tiền, mua bán ngoại tệ

trong phạm vi uỷ quyền của Chi nhánh và một số hoạt động khác.

+ Phòng giao dịch Chu Lai: Tổ chức các hoạt động huy động vốn đối với các

tổ chức kinh tế dân cư theo đúng chính sách của VCB Quảng Nam và quy định của

pháp luật; tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán chuyển tiền, mua bán ngoại tệ

trong phạm vi uỷ quyền của Chi nhánh và một số hoạt động khác.

+ Phòng giao dịch Hội An: Tổ chức các hoạt động huy động vốn đối với các

tổ chức kinh tế dân cư theo đúng chính sách của VCB Quảng Nam và quy định của

pháp luật; tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán chuyển tiền, mua bán ngoại tệ

trong phạm vi uỷ quyền của Chi nhánh và một số hoạt động khác.

+ Phòng giao dịch Duy Xuyên: Tổ chức các hoạt động huy động vốn đối với

các tổ chức kinh tế dân cư theo đúng chính sách của VCB Quảng Nam và quy định

của pháp luật; tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán chuyển tiền, mua bán ngoại

tệ trong phạm vi uỷ quyền của Chi nhánh và một số hoạt động khác.

+ Phòng giao dịch Điện Nam- Điện Ngọc: Tổ chức các hoạt động huy động

vốn đối với các tổ chức kinh tế dân cư theo đúng chính sách của VCB Quảng Nam

và quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán chuyển tiền,

mua bán ngoại tệ trong phạm vi uỷ quyền của Chi nhánh và một số hoạt động khác

+ Phòng Kinh doanh Dịch Vụ: Cung ứng các sản phẩm, dịch vụ đối với

khách hàng là cá nhân, phát và thực hiện dịch vụ trả lương qua thẻ.

+ Phòng Thanh Tốn Quốc Tế: Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại

Chi nhánh theo đúng qui định, qui chế, qui trình nghiệp vụ hiện hành của Ngân

hàng Nhà Nước (NHNN) và NHNT Việt Nam, đồng thời tuân thủ các qui ước quốc

tế và nghiệp vụ thanh toán quốc tế mà NHNT Việt Nam tham gia.Đồng thời, theo

dõi và thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh.

+ Phòng Hành chính-Nhân sự: Tham mưu và giúp Ban Giám đốc Chi nhánh

trong công tác tổ chức bộ máy và công tác cán bộ tại Chi nhánh theo đứng Bộ Luật

Lao Động và quy định hiện hành. Đồng thời, nghiên cứu xây dựng mở rộng và phát

triển hệ thống mạng lưới hoạt động Chi nhánh trên địa bàn tỉnh theo phương hướng,



24



kế hoạch phát triển NHNT của Ban lãnh đạo theo từng giai đoạn nhằm tăng sức

cạnh tranh, thu hút, mở rộng khách hàng, khẳng định uy tín của NHNT với khách

hàng trên thị trường.

+ Phòng Ngân Quỹ: Có chức năng triển khai thực hiện cơng tác quản lý tiền

mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá….theo đúng quy trình, quy chế quản lý kho quỹ của

Nhà Nước, Ngân hàng Nhà Nước và NHNT Việt Nam.

+ Phòng Kế Toán: Phục vụ đối tượng khách hàng là tổ chức, tham mưu và

giúp Ban giám đốc Chi nhánh trong việc triển khai thực hiện chế độ kế tốn-tài

chính, báo cáo và hạch toán kế toán tại Chi nhánh theo quy định kế tốn hiện hành.

+ Bộ phận vi tính thuộc Phòng có chức năng quản lý và trực tiếp thực hiện các

công việc liên quan về hệ thống mạng, quản lý các phần mềm ứng dụng.

+ Phòng Quan Hệ Khách Hàng: Có chức năng là đầu mối thiết lập quan hệ

tín dụng khách hàng, xây dựng chính sách khách hàng, trực tiếp triển khai các biện

pháp Maketing giới thiệu cho khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ; đồng thời duy

trì và mở rộng mối quan hệ khách hàng trên tất cả các sản phẩm ngân hàng.

+ Tổ Tổng Hợp Vốn: Tham mưu cho ban giám đốc về quản trị, điều hành lãi

suất, tỷ giá phí, huy động vốn VND và ngoại tệ tại CN theo đúng quy định về quản

lý vốn và quản lý ngoại hối.

+ Tổ Kiểm tra giám sát tuân thủ: Tham mưu và giúp ban giám đốc trong

việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản của pháp luật, quy chế, quy định

của NHNN và NHNT Việt Nam; nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh

tiền tệ, tín dụng của CN, bảo vệ lơi ích của Nhà Nước, của Ngân hàng và của khách

hàng tại CN.

+ Phòng Quản lý nợ: Có chức năng quản lý và trực tiếp thực hiện các tác

nghiệp liên quan đến việc giải ngân và thu hồi nợ.



25



2.1.2. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Quảng Nam trong giai

đoạn 2006-2010

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Một ngân hàng thương mại muốn hoạt động kinh doanh được thì cần phải có vốn,

vì vậy có thể nói huy động vốn là một hoạt động quan trọng nhất của một ngân hàng

thương mại. Xác định tăng trưởng nguồn vốn huy động là nhiệm vụ quan trọng, Ban

Giám đốc chi nhánh luôn quan tâm và đề ra các biện pháp tích cực để đảm bảo vốn cho

hoạt động kinh doanh như áp dụng lãi suất ưu đãi để thu hút vốn đối với các doanh

nghiệp lớn, phát triển mạng lưới bán lẻ, tăng cường hoạt động của các phòng giao dịch,

phát triển hoạt động kinh doanh thẻ nhằm thu hút tiền gửi từ mọi thành phần kinh

tế.Trong 05 năm từ 2006-2010 VCB Quảng Nam đã có những bước tăng trưởng nguồn

vốn đáng kể và được thể hiện qua bảng số liệu dưới đây:

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn VCB Quảng Nam từ năm 2006-2010 [1]

ĐVT: Triệu VND,ngànUSD

2006

16.091



2007

16.114



2008

16.977



2009

17.941



112.159

2.025

51.131

59.023



260.089

1.051

171.021

88.017



451.176

22.105

225.011

204.050



719.259

9.105

405.041

305.103



963.067

11.011

456.013

496.043



loại tiền (quy VND)

112.159

+ VND

90.589

+ Ngoại tệ (USD)

1.325

Tốc độ tăng trưởng qua các năm

+ Số tuyệt đối (quy VND) + Số tương đối (%)

-



260.089

138.089

8.011



451.176

302.176

9.014



719.259

457.259

15.011



963.067

729.067

12.002



147

131%



191

74%



268

59%



244

34%



Tiêu chí



2010

18.932



Nguồn vốn huy động theo

đối tượng khách hàng

+ Tiền gửi của TCTD

+ Tiền gửi của TCKT

+ Tiền gửi của cá nhân

Nguồn vốn huy động theo



(Nguồn: Phòng tổng hợp VCB Quảng Nam)

Nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục và bền vững, đáp ứng

kịp thời yêu cầu tín dụng của các doanh nghiệp và khách hàng cá nhân. Đến cuối

năm 2010, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 963 tỷ đồng (trong đó, 75%

vốn huy động bằng VND, 25% vốn huy động bằng ngoại tệ), tăng 1,3 lần so với



26



cuối năm 2009, tăng gấp 2 lần so với cuối năm 2008, tăng 3,7 lần so với cuối năm

2007 và tăng 8,5 lần so với cuối năm 2006.

2.1.2.2 Hoạt động cho vay

Song song với hoạt động huy động vốn thì hoạt động cho vay cũng quan trọng

khơng kém bởi lẻ đây là hoạt động chính mang lại lợi nhuận cao nhất cho ngân

hàng.Nhận biết được tầm quan trọng của hoạt động này VCB Quảng Nam đã đưa ra

những chính sách nhằm thu hút khách hàng.Cụ thể là trong năm năm từ 2006-2010

khách hàng có quan hệ tín dụng với VCB Quảng Nam ngày một tăng lên cả về số

lượng lẫn chất lượng và được thể hiện qua bảng số liệu dưới đây:

Bảng 2.2: Tình hình cho vay của VCB Quảng Nam từ năm 2006-2010 [1]

ĐVT: Triệu VNĐ, NgànUSD

2006

16.091



2007

16.114



2008

16.977



2009

17.941



2010

18.932



441.089

204.215

15.011



718.156

310.123

25.014



1.069.079

475.201

35.100



1.206.412

1.048.161

9.009



1.608.251

1.030.214

31.101



theo thời hạn

441.089 718.114

+Cho vay ngắn hạn

302.051 578.102

+Cho vay trung dài hạn 140.038 140.012

Nợ xấu

+Dư nợ xấu

6

6

+% so với tổng dư nợ

1.41%

0.89%

Tốc độ tăng trưởng dư nợ qua các năm

+ Số tuyệt đối

276

+ Số tương đối

63%



1.069.079

898.050

171.029



1.206.412

828.201

377.211



1.608.251

1.163.101

445.130



8

0.76%



12

1.02%



7

0.46%



351

49%



137

13%



403

33%



Tiêu chí

Tổng dư nợ cho vay

theo loại tiền (quy

VND)

+ VND

+ USD

Tổng dư nợ cho vay



(Nguồn: Phòng tổng hợp VCB Quảng Nam)

Qua bảng số liệu trên ta thây chi nhánh đã thực hiện tốt chức năng cầu nối

giữa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các doanh nghiệp, cá nhân cần vốn. Với

phương châm chủ động tìm đến khách hàng chứ khơng ngồi chờ khách hàng, chi

nhánh đã từng bước tiếp cận được các dự án khả thi, đầu tư tín dụng vào các doanh



27



nghiệp lớn, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi… trên địa bàn tỉnh. Hoạt

động tín dụng của chi nhánh ngày càng phát triển bền vững và hiệu quả, thị phần tín

dụng được mở rộng (chiếm khoảng 10% tổng dư nợ trên địa bàn tỉnh, đứng thứ 2

sau AGRB Quảng Nam).

Tổng dư nợ cho vay tính đến cuối năm 2010 đạt 1.608 tỷ đồng, tăng 1,3 lần so

với cuối năm 2009, tăng 1,5 lần so với cuối năm 2008, tăng 2,2 lần so với cuối năm

2007 và tăng 3,6 lần so với năm 2006. Chất lượng tín dụng ngày càng được cải

thiện, tỷ lệ nợ xấu luôn được khống chế dưới 1,5% trên tổng dư nợ.

Cơ cấu tín dụng tiếp tục được điều chỉnh phù hợp với định hướng tín dụng của

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Cơ cấu dư nợ cho vay bình quân giữa

các thành phần kinh tế qua các năm: doanh nghiệp lớn chiếm khoảng 66% tổng dư

nợ, doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 19% tổng dư nợ, DNTN và cá nhân chiếm

15%. Trong thời gian tới, chi nhánh sẽ tăng cường và tập trung phát triển mảng bán

lẻ, phát triển dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ - thành phần năng

động nhất trong nền kinh tế, cải thiện và cân đối cơ cấu dư nợ cho vay giữa các

thành phần kinh tế nhằm hướng tới sự phát triển bền vững, góp phần khai thác tốt

tiềm năng kinh tế địa phương, tạo thêm việc làm cho người lao động.

2.1.2.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Quảng Nam 2006-2010

Vietcombank Quảng Nam được chính thức nâng lên Chi nhánh cấp 1 và ra mắt

đi vào hoạt động từ 03/7/2006 đến nay; mặc dù quá trình hoạt động kinh doanh có

gặp nhiều khó khăn, như: tình hình kinh tế thế giới có nhiều diễn biến phức tạp,

nhất là cuộc khủng hoảng tài chính với quy mơ tồn cầu trong những năm 2008 –

2010; hoạt động của các Ngân hàng thương mại bị ảnh hưởng to lớn đến sự biến

động của sự biến động chỉ số giá cả trong nước, sự biến động khó lường của giá

dầu, giá vàng, giá USD, sự sụt giảm của thị trường chứng khoán, sự xáo trộn của thị

trường bất động sản, lãi suất tăng mạnh, tình hình cạnh tranh khốc liệt giữa các

TCTD,... Tuy nhiên, với sự cố gắng phấn đấu nỗ lực không mệt mỏi của toàn thể

cán bộ nhân viên toàn Chi nhánh; sự đồng tâm thống nhất một lòng giữa Đảng bộ,



28



chính quyền và các đồn thể quyết tâm xây dựng “Vietcombank Quảng Nam - phát

triển an toàn, bền vững và hiệu quả”, đã mang lại kết quả tăng trưởng vượt bậc

trong hoạt động kinh doanh và những thành tích đáng kể trong năm 2010 và 5 năm

qua (2006-2010) được thể hiện qua bảng số liệu dưới đây:

Bảng 2.3 :Kết quả hoạt động kinh doanh VCB Quảng Nam từ năm 2006-2010

[1]

ĐVT: Triệu VNĐ

Chỉ tiêu



2006



2007



1. Tổng nguồn VHĐ

Trong đó: HĐ tại chỗ

2. Tổng dư nợ cho vay

3. Tỷ lệ nợ xấu (nhóm



455.000

112.159

441.089



744.000

259.089

718.114



1.40%



0.88%



0.76%



1.02%



0.46%



0.38

0.27



0.12

0.12



3.42

3.42



16.74

16.74



34.90

34.90



3.20%



3.80%



5.76%



9.56%



12.00%



3, 4, 5)/ tổng dư nợ

4. Kết quả kinh doanh:

- Lợi nhuận trước thuế

- Lợi nhuận sau thuế

5. Tỷ lệ thu từ dvụ/

tổng thu nhập



2008



2009



1,129.000 1,414.000

451.176

719.259

1,069.079 1,206.412



2010

2,457.000

963.067

1,608.251



(Nguồn: Phòng tổng hợp VCB Quảng Nam)

Tổng thu nhập năm 2010 đạt gần 210 tỷ đồng. Trong đó :

+ Thu nhập từ hoạt động tín dụng : 185 tỷ đồng.

+ Thu nhập ngoài lãi



: 25 tỷ đồng, chiếm 12%/tổng thu nhập.



Tổng chi phí năm 2010 là: 175 tỷ

Lợi nhuận năm 2010 đạt gần 35 tỷ đồng, tăng 108% so với năm 2009.

2.2 Thực trạng công tác Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Vietcombank Quảng

Nam

2.2.1 Thực trạng cơng tác Phòng ngừa và hạn chế rủi ro đã được triển khai tại

Vietcombank Quảng Nam

2.2.1.1 Quản trị rủi ro tín dụng



29



Vietcombank đã xây dựng chiến lược cho vay từ năm 2005, trong đó nêu rõ đối

tượng khách hàng mục tiêu, vị trí và lĩnh vực cần hướng tới. Khách hàng mục tiêu

là các công ty lớn có tình hình tài chính lành mạnh và năng lực cao, còn khách hàng

tiềm năng là các DNVN và cá nhân. Thị trường mục tiêu là các thành phố lớn, các

khu vực kinh tế có tiềm năng, các khu vực đô thị và khu công nghiệp đang phát

triển. Các lĩnh vực, ngành nghề, mục tiêu Vietcombank hướng tới bao gồm lĩnh vực

công nghiệp, thương mại và dịch vụ.

Vietcombank cũng đã đưa ra chính sách RRTD với các nguyên tắc chung của

chính sách này bao gồm: đa dạng hóa danh mục đầu tư, quá trình xem xét và phê

chuẩn đa cấp, hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng để làm cơ sở

cấp tín dụng và quản lý quan hệ tín dụng với khách hàng, chức năng độc lập của các

thành viên/bộ phận tham gia vào quá trình cấp tín dụng, hệ thống quy định, quy

trình cấp tín dụng, quy trình giám sát thường xun và kiểm sốt hạn mức tín

dụng...

Hiện nay, Vietcombank đang trong q trình hồn thành hệ thống tính điểm tín

dụng tự động hướng theo các Chuẩn mực quốc tế. Căn cứ vào thị trường mục tiêu

và chiến lược tín dụng tổng thể của Vietcombank cũng như kết quả tình hình hoạt

động tín dụng trong quá khứ, sự thay đổi của thị trường và nhu cầu vốn dự kiến,

Phòng quản lý RRTD và đầu tư đề xuất mức tăng trưởng tín dụng của Vietcombank,

các giới hạn tín dụng tồn hệ thống theo sản phẩm, loại tiền, lĩnh vực, ngành hàng,

thành phần kinh tế, khách hàng, nhóm khách hàng,...Các đề xuất của Phòng sau đó

sẽ được trình Tổng giám đốc để trình Hội đồng Quản trị phê duyệt.

Chức năng quản trị RRTD hàng ngày của Vietcombank do các Phòng quản lý

RRTD; Phòng Quan hệ khách hàng và Phòng Quản lý nợ cùng phối hợp đảm trách.

Thêm vào đó, Tổ kiểm tra và giám sát tuân thủ tiến hành các đánh giá định kỳ và

đánh giá đột xuất đối với các hoạt động cấp tín dụng của Vietcombank để đảm bảo

các hoạt động này phù hợp với các hướng dẫn của Vietcombank và các quy định

của pháp luật. Chức năng định giá TSĐB hiện do các phòng Khách hàng và quản lý

rủi ro tại chi nhánh đảm trách tại thời điểm cho vay và định giá lại theo qui định của



30



Vietcombank. Tỷ lệ cho vay trên giá trị TSĐB được giới hạn theo tỷ lệ phần trăm

giá trị của từng loại TSĐB. TSĐB được định giá lại ít nhất 1 lần/năm hoặc đột xuất.

2.2.1.2. Quy trình đánh giá rủi ro tín dụng [7]

Sau khi nhận và kiểm tra đơn đề nghị cấp tín dụng của khách hàng cùng với các

hồ sơ vay vốn, CBTD thuộc bộ phận khách hàng tiến hành thẩm định khoản vay: tư

cách pháp lý của khách hàng, tình hình SXKD, tình trạng tài chính của khách hàng,

tình hình TSĐB, xác định phương thức cho vay, lãi suất,...và lập tờ trình thẩm định

tín dụng.

Việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng được xác định trên cơ sở (i) mức

phán quyết tín dụng: định kỳ được xem xét lại hàng năm căn cứ vào phân cấp quản

lý khách hàng, năng lực trình độ của cấp được xem xét (tại trụ sở chính), quy mơ,

năng lực trình độ cán bộ, kết quả hoạt động v.v (tại chi nhánh); (ii) việc đáp ứng các

điều kiện tín dụng của khách hàng: điều kiện tín dụng được xây dựng, chỉnh sửa,

thay đổi tuân theo các quy định của pháp luật, phù hợp với thực tiễn đảm bảo an

toàn và tính cạnh tranh của Vietcombank.

Khoản tín dụng sau khi được người có thẩm quyền phê duyệt sẽ được bộ phận

quản lý rủi ro giám sát tùy thuộc vào mức độ rủi ro của khoản tín dụng đó, trong

suốt q trình đàm phán ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo, hồn thiện hồ sơ

tín dụng và nhập vào hệ thống.

2.2.1.3 Thực trạng cơng tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng đã triển khai

thực hiện tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam- CN Quảng Nam.

Vietcombank Quảng Nam đã xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo

nguyên tắc bảo đảm tính độc lập, phân định rõ trách nhiệm giữa khâu thẩm định và

quyết định cấp tín dụng: Bộ phận tư vấn khách hàng, bộ phận thẩm định, bộ phận

đánh giá RRTD, bộ phận quyết định cho vay. Sự tách bạch này tạo ra tính linh hoạt,

khơng lạm quyền và hạn chế được nhiều rủi ro, đảm bảo tính khách quan trong hoạt

động tín dụng.

2.2.1.4 Áp dụng mơ hình chấm điểm khách hàng trong phòng ngừa, hạn chế rủi ro

tín dụng[2]



31



NH TMCP Ngoại thương Việt Nam đã xây dựng mơ hình chấm điểm khách

hàng để đưa vào ứng dụng trong toàn hệ thống. Trong việc thẩm định khách hàng,

Vietcombank Quảng Nam đã áp dụng mơ hình chấm điểm xếp loại khách hàng từ

đó có quyết định đúng trong việc cấp tín dụng để hạn chế RRTD.

Mơ hình chất lượng: dựa trên yếu tố 6C

- Tư cách người vay (Character): CBTD phải làm rõ mục đích xin vay của

khách hàng, mục đích xin vay vốn của khách hàng có phù hợp với chính sách tín

dụng hiện hành của ngân hàng hay không? Đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và

trả nợ đối với khách hàng cũ; còn đối với khách hàng mới thì cần thu thập thông tin

từ nhiều nguồn khác.

- Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào đối tượng vay vốn. Đối

với cá nhân, dưới 18 tuổi không đủ tư cách ký hợp đồng tín dụng; đối với doanh

nghiệp phải căn cứ vào giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập, quyết định bổ

nhiệm người điều hành.

- Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ

của người vay như luồn tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, từ tiền bán

thanh lý tài sản hoặc tiền từ phát hành chứng khốn,...Sau đó, phân tích tình hình tài

chính của doanh nghiệp vay vốn thơng qua các tỷ số tài chính sau:

Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (Liquidity ratios)

Hệ số lưu động = tài sản nợ lưu động/nợ ngắn hạn. Hệ số này phải lớn hơn 1,

nếu không doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh tốn nợ đúng hạn. Hệ số

thanh khoản nhanh - (Tài sản nợ lưu động - hàng tồn kho)/nợ ngắn hạn. Doanh

nghiệp có vòng quay hàng tồn kho chậm đòi hỏi hệ số này phải cao, còn doanh

nghiệp có hệ số vòng quay hàng tồn kho nhanh thì chỉ tiêu này có thể nhỏ hơn 1.

Nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ (Leverage ratios)

Hệ số nợ = (Tổng tài sản - vốn chủ sở hữu)/tổng tài sản. Hệ số này có giá trị

nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 là lý tưởng vì có ít nhất phân nửa tài sản của doanh nghiệp

được hình thành bằng vốn chủ sở hữu.



32



Hệ số khả năng trả lãi = lợi tức trước thuế và lãi/chi phí trả lãi. Hệ số này đo

lường mức độ an toàn của thu nhập có thể trả lãi cho các chủ nợ.

Nhóm chỉ tiêu hoạt động (Activiti ratios)

Hệ số vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán/hàng tồn kho

Hệ số vòng quay các khoản phải thu = doanh thu thuần/các khoản phải thu

Hệ số vòng quay tài sản = doanh thu thuần/tổng tài sản

Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (Profitability ratios)

Hệ số sinh lời trên tổng doanh thu = tổng lợi tức sau thuế/doanh thu thuần

Hệ số thu nhập trên tổng tài sản = tổng lợi tức sau thuế/tổng tài sản

Hệ số thu nhập trên vốn thuần = tổng lợi tức sau thuế/vốn chủ sở hữu

Tùy theo loại hình tín dụng mà Vietcombank Quảng Nam quan tâm đến các

chỉ số khách nhau: cho vay ngắn hạn thì lưu ý đến các chỉ số lưu động, chỉ số về nợ,

cho vay dài hạn thì quan tâm đến chỉ số sinh lời, khả năng trả nợ.

- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và

là nguồn tài sản thứ hai để có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng.

- Điều kiện khác (Conditions): ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo

chính sách tín dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện

doanh số xuất nhập khẩu phải qua ngân hàng nhằm thực thi chính sách tiền tệ của

Ngân hàng Trung Ương quy định theo từng thời kỳ.

- Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như các thay đổi trong

pháp luật và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay? Yêu cầu tín dụng của khách

hàng có đáp ứng được điều kiện của Vietcombank Quảng Nam.

Mơ hình chấm điểm tín dụng mới cho khách hàng tiêu tiêu chuẩn quốc tế

của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam (xem phụ lục 2)

Theo mơ hình này, để có điểm số đưa đến kết luận có thiết lập tín dụng hay

khơng đối với khách hàng mới hay có tiếp tục cấp hạn mức tín dụng đối với khách

hàng cũ hay khơng thì căn cứ vào báo cáo tài chính, CBTD thực hiện tính điểm hai

phần: điểm số tài chính và điểm số phi tài chính.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- CN Quảng Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×