Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Tải bản đầy đủ - 0trang

20



Bước 6: Người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo u cầu của thư tín dụng và

xuất trình cho ngân hàng.

Bước 7: Ngân hàng nhận chứng từ của người xuất khẩu và kiểm tra. Nếu bộ

chứng từ hợp lệ thì sẽ gửi cho ngân hàng phát hành để đòi tiền. Nếu bộ chứng

từ có bất hợp lệ, ngân hàng sẽ thông báo và yêu cầu người xuất khẩu điều

chỉnh chứng từ cho phù hợp với các điều khoản của tín dụng.

Bước 8: Ngân hàng phát hành nhận chứng từ và kiểm tra chứng từ. Nếu bộ

chứng từ hợp lệ sẽ thông báo cho người nhập khẩu nộp tiền để lấy chứng từ đi

nhận hàng. Nếu bộ chứng từ có bất hợp lệ sẽ thơng báo có người nhập khẩu

để người nhập khẩu có ý kiến chấp nhận hay từ chối thanh toán.

Bước 9: Ngân hàng phát hành thanh toán tiền hàng cho ngân hàng của người

xuất khẩu và ngân hàng này ghi có tài khoản của người xuất khẩu tại ngân

hàng mình.

1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VIỆC MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG

THANH TỐN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

Xuất phát từ những vai trò quan trọng của hoạt động TTQT nói chung và

hoạt động thanh tốn tín dụng chứng từ nói riêng đối với sự tồn tại và phát

triển của NHTM, bất kỳ một NHTM nào dù mới bắt đầu tham gia thị trường

hay đã hoạt động trong lĩnh vực TTQT đều có xu hướng đẩy mạnh phát triển

mảng dịch vụ này để duy trì và mở rộng hoạt động của ngân hàng mình.

1.3.1. Chỉ tiêu phản ánh về thị phần thanh tốn tín dụng chứng từ.

Chỉ tiêu này phản ánh về phần thị trường TTQT theo phương thức tín

dụng chứng từ mà ngân hàng đang chiếm lĩnh và giúp ngân hàng xác định

được vị thế của mình trong thị trường cũng như đánh giá được mức độ mở

rộng thị trường.



21



1.3.2. Chỉ tiêu về kết quả hoạt động thanh tốn tín dụng chứng từ

- Tỷ trọng doanh số của từng phương thức

Chỉ tiêu này sẽ giúp ta nhận biết phương thức tín dụng chứng từ chiếm

tỷ trọng như thế nào trong tồn bộ các phương thức thanh tốn tại ngân hàng.

Từ đó, ngân hàng có thể có những hướng đầu tư cụ thể cho việc phát triển

phương thức thanh toán này.

- Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động thanh tốn tín dụng chứng từ so với tổng

thu nhập dịch vụ

Chỉ tiêu này sẽ cho ta biết trong tổng thu nhập dịch vụ của ngân hàng

thì thu nhập từ hoạt động thanh tốn tín dụng chứng từ chiếm bao nhiêu phần

trăm.

- Tỷ lệ tăng trưởng doanh số và thu nhập hàng năm

Tăng trưởng doanh số, thu nhập từ dịch vụ thanh tốn tín dụng chứng

từ ln là mục tiêu hàng đầu trong định hướng phát triển dịch vụ TTQT của

các NHTM. Doanh số, thu nhập thanh toán cao chứng tỏ số món L/C nhiều và

giá trị món L/C cao, điều đó chứng tỏ ngân hàng đã thu hút được thêm nhiều

khách hàng và đã được khách hàng tin tưởng.

1.3.3. Chất lượng dịch vụ của hoạt đợng tín dụng chứng từ

Nếu các NHTM chỉ quan tâm đến việc đưa ra các chính sách để thu hút

lơi kéo khách hàng nhằm tăng doanh số mà không chú trọng đến việc nâng

cao chất lượng dịch vụ, hạn chế rủi ro trong thanh tốn thì các chính sách này

cũng trở nên khơng có hiệu quả. Vì vậy, chất lượng của hoạt động tín dụng là

tiêu chí khá quan trọng để đánh giá việc mở rộng hoạt động thanh tốn tín

dụng chứng từ của NHTM.

Dịch vụ ngân hàng do ngân hàng cung ứng là để đáp ứng nhu cầu của

khách hàng. Nếu như chất lượng của dịch vụ ngày càng hồn hảo, có chất

lượng cao thì khách hàng sẽ gắn bó lâu dài và chấp nhận ngân hàng. Không



22



những vậy, những lời khen, sự chấp nhận, thoả mãn về chất lượng của khách

hàng hiện hữu họ sẽ thơng tin tới những người khác có nhu cầu dịch vụ tìm

đến ngân hàng để giao dịch.

1.3.4. Rủi ro đối với ngân hàng trong hoạt động thanh tốn quốc tế theo

phương thức tín dụng chứng từ

Tuy hoạt động thanh tốn tín dụng chứng từ mang đến cho ngân hàng

thương mại nhiều lợi ích, nhưng có thể nói lợi ích đó đồng hành với rủi ro.

Rủi ro trong thanh toán quốc tế được định nghĩa là những hiện tượng khách

quan có liên quan và làm ảnh hưởng đến q trình thực hiện hoạt động thanh

tốn quốc tế. Nó do các nguyên nhân phát sinh từ quan hệ giữa các bên tham

gia quan hệ thanh toán quốc tế (nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu, ngân hàng, các

tổ chức, cá nhân và các bên trung gian khác...) hoặc do các nhân tố khách

quan khác gây nên.

Nếu mở rộng hoạt động nhưng lại khơng chú trọng đến việc kiểm sốt

rủi ro thì các khoản lợi nhuận đem lại cũng khơng thể bù cho các tổn thất gây

ra từ hoạt động này.

Trong phương thức thanh tốn bằng tín dụng chứng từ, tùy vào vai trò

của các ngân hàng với tư cách là chủ thể tham gia trong quy trình thanh tốn

mà rủi ro có thể xảy ra ở những giai đoạn khác nhau với nhiều hình thái khác

nhau.

Rủi ro tác nghiệp (rủi ro kỹ thuật)

Rủi ro tác nghiệp là rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.

Trong nghiệp vụ tín dụng chứng từ, rủi ro tác nghiệp xảy ra phần lớn là do

trình độ của cán bộ nhân viên, sự sơ suất, thiếu cẩn thận dẫn đến việc hành

động không theo đúng các quy định, tập quán quốc tế gây ra những rủi ro tác

nghiệp nghiêm trọng. Hậu quả của rủi ro tác nghiệp là rất lớn, ảnh hưởng đến

uy tín và tài sản của ngân hàng.



23



Trong nghiệp vụ thanh tốn tín dụng chứng từ, ngân hàng đóng vai trò quan

trọng khơng thể thiếu. Vì vậy, cũng giống như khách hàng của mình, với vị trí

khác nhau, ngân hàng cũng có thể gặp những rủi ro khác nhau.

Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi ngân hàng khơng thu hồi được các

khoản tín dụng đã cấp cho các bên tham gia trong phương thức tín dụng

chứng từ. Các khoản tín dụng đó là: mở L/C theo yêu cầu của nhà nhập khẩu,

cho nhà nhập khẩu vay để thanh toán L/C, chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu

theo L/C.

Rủi ro về ngân hàng

Rủi ro này có thể xuất hiện khi các ngân hàng tham gia vào giao dịch tín

dụng chứng từ là những ngân hàng khơng có uy tín đặc biệt khi ngân hàng đó

là ngân hàng phát hành. Ngoài ra, sự phá sản của ngân hàng phát hành, ngân

hàng xác nhận cũng gây ra rủi ro lớn cho các bên còn lại đặc biệt là ngân hàng

chiết khấu. Rủi ro về ngân hàng còn xuất hiện trong quan hệ ngân hàng đại lý,

khi ngân hàng giữ tài khoản Nostro bị phá sản sẽ là một rủi ro rất lớn đối với

các ngân hàng có tài khoản tại nó.

Rủi ro pháp lý

Là rủi ro liên quan đến luật pháp khi có vấn đề khiếu kiện phát sinh. Vấn

đề pháp lý trong giao dịch bằng phương thức tín dụng chứng từ rất phức tạp

do các bên liên quan ở các quốc gia khác nhau, trong môi trường pháp lý và

hệ thống pháp luật khác nhau. Khi điều chỉnh các hoạt động ngoại thương nói

chung và phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ nói riêng thì các bên

thường dẫn chiếu các tập quán quốc tế, trong phương thức tín dụng chứng từ

thì đó là UCP. Tuy nhiên việc áp dụng này khơng ngăn cản tòa án áp dụng

luật pháp quốc gia. Các kết luận của Phòng thương mại quốc tế đối với các vụ

tranh chấp chỉ mang tính chất tương đối vì nó khơng bắt buộc các bên phải thi



24



hành trong khi bản án của toàn án có thể làm ngân hàng phát hành trì hỗn

thậm chí khơng thanh tốn.

Rủi ro quốc gia (rủi ro chính trị)

Rủi ro chính trị trong thanh tốn quốc tế theo phương thức tín dụng

chứng từ là những rủi ro bắt nguồn từ sự phát triển kinh tế, chính trị của các

nước có liên quan trong q trình thanh tốn. Rủi ro chính trị thường gặp nhất

là rủi ro do thay đổi môi trường pháp lý đặc biệt ở những nước có hệ thống

pháp luật chưa ổn định, thường xuyên có sửa đổi, bổ sung.

Rủi ro tỷ giá hối đối

Vì phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ thường liên quan đến nhiều

quốc gia khác nhau với đồng tiền khác nhau nên rủi ro do thay đổi tỷ giá cũng

là một rủi ro rất lớn tuy không xuất phát từ quá trình thanh tốn.

Bên cạnh những rủi ro trên, hoạt động thanh tốn quốc tế theo phương

thức tín dụng chứng từ cũng như các hoạt động khác của ngân hàng còn gặp

phải nhiều rủi ro bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn... gây thiệt hại cho các

bên nói riêng và nền kinh tế nói chung.

1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC MỞ RỘNG HOẠT

ĐỘNG THANH TỐN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.4.1. Nhóm các nhân tố bên ngồi ngân hàng:

1.4.1.1. Các chính sách vĩ mơ của Nhà nước

Đây là một nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong đó có các doanh nghiệp có hoạt động

kinh doanh xuất nhập khẩu.

+ Chính sách thuế: Các chính sách thuế của Nhà nước có tác dụng

khuyến khích hoặc thu hẹp hoạt động XNK. Thông qua việc áp dụng mức

thuế cao hay thấp đối với mặt hàng XNK nào đó sẽ tác động đến việc hạn chế

hay gia tăng sản xuất hay nhập khẩu mặt hàng đó của doanh nghiệp. Do vậy,



25



một chính sách thuế cũng là điều kiện để mở rộng hoạt động TTQT theo

phương thức tín dụng chứng từ của các NHTM.

+ Chính sách kinh tế đối ngoại: Việc đưa ra các định hướng mang tính

chiến lược là bảo hộ mậu dịch hay tự do hố mậu dịch có ảnh hưởng lớn đến

hành vi của doanh nghiệp, từ đó dẫn đến sự sơi động hay trầm lắng của hoạt

động TTQT. Chính sách đối ngoại của quốc gia nếu thiên về xu hướng bảo hộ

mậu dịch sẽ gây khó khăn cản trở hoạt động ngoại thương, ngược lại nếu

thiên về xu hướng tự do hoá mậu dịch sẽ tạo điều kiện cho ngoại thương phát

triển, qua đó thúc đẩy hoạt động TTQT phát triển.

+ Chính sách quản lý ngoại hối: Nhà nước thực hiện quản lý ngoại hối

thông qua việc đề ra các chính sách nhằm kiểm sốt luồng vận động của ngoại

hối vào ra và các quy định về trạng thái ngoại tệ của các TCTD.

1.4.1.2. Sự thay đổi kinh tế, chế độ chính trị của nước bạn hàng

Hoạt động TTQT là hoạt động thanh toán diễn ra giữa các quốc gia khác

nhau. Do đó, nó chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi tác động của mơi trường kinh

tế, chính trị, xã hội của các quốc gia. Mỗi sự biến động về chế độ chính trị của

nước bạn hàng sẽ ảnh hưởng đến khả năng và sự sẵn sàng đáp ứng các cam

kết đã thoả thuận giữa các bên. Sự suy thoái kinh tế, biến động chính trị sẽ

ảnh hưởng bất lợi đến tự do hoá thương mại, đến hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến quá trình thanh tốn XNK

1.4.2. Nhóm các nhân tố bên trong Ngân hàng

Đây chính là các nhân tố xuất phát từ bản thân các NHTM. Ta có thể kể

đến một số nhân tố chủ yếu sau:

- Chất lượng dịch vụ TTQT: Một ngân hàng có chất lượng dịch vụ TTQT

theo phương thức thức tín dụng chứng từ tốt sẽ tạo nền móng vững chắc trong

q trình phát triển doanh số, tăng thu phí, tăng thị phần và giữ vững được vị

thế trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM với nhau.



26



Chất lượng dịch vụ tốt sẽ thu hút một số lượng lớn khách hàng đến với

ngân hàng và trung thành với ngân hàng. Nhân tố về chất lượng dịch vụ là

chìa khóa giúp cho ngân hàng mở rộng được thị trường trong nước và quốc tế.

- Mạng lưới và ngân hàng đại lý: Trong hoạt động ngân hàng, mạng lưới

các chi nhánh có thể được xem như hệ thống kênh phân phối các sản phẩm

của ngân hàng đến với khách hàng. Một ngân hàng với hệ thống chi nhánh

rộng lớn sẽ giúp cho ngân hàng đó nhiều cơ hội để thu hút các khách hàng

XNK tiềm năng, mở rộng hoạt động thanh tốn XNK từ đó gia tăng thị phần

của ngân hàng mình.

Ngân hàng đại lý của một NHTM nhằm giải quyết công việc ngay tại

một nước, địa phương trong khi NHTM chưa có chi nhánh tại nước, địa

phương đó. Mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp trên thế giới giúp cho việc

giao dịch và thanh toán ra nước ngồi được thực hiện nhanh chóng, đúng địa

chỉ, giảm bớt chi phí và giảm thiểu rủi ro. Ngược lại, thơng qua ngân hàng đại

lý, ngân hàng lại có điều kiện thực hiện các dịch vụ uỷ thác của ngân hàng đại

lý để mở rộng hoạt động TTQT.

- Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng: Để phát triển được hoạt

động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ, mở rộng được hoạt động

của ngân hàng mình thì một nhân tố quan trọng mà bất cứ NHTM nào cũng

phải quan tâm. Chất lượng nguồn nhân lực là một nhân tố quan trọng trong

mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ.

Để thực hiện công việc trôi chảy, tránh hiểu lầm và gây thiệt hại đáng tiếc cho

ngân hàng, đòi hỏi cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ làm nghiệp vụ

thanh tốn XNK nói riêng phải có chun mơn cao, am hiểu các quy tắc,

thơng lệ quốc tế, có trình độ ngoại ngữ giỏi để tiếp cận với những tài liệu của

nước ngồi, tích luỹ thêm kiến thức nghiệp vụ. Ngồi ra, các cán bộ làm



27



nghiệp vụ TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ cũng phải có trình độ

tin học nhất định đáp ứng đươc yêu cầu của công việc.

- Công nghệ ngân hàng: Hệ thống ngân hàng mỗi nước dù đã hay đang

phát triển đều rất quan tâm đến hoạt động thanh tốn quốc tế. Tiêu chí hoạt

động thanh tốn quốc tế là phải nhanh chóng, kịp thời và chính xác. Do đó,

các cơng nghệ tiên tiến của ngành ngân hàng đều được ứng dụng nhằm thực

hiện tốt hơn tiêu chí trên. Ngân hàng ở các nước đều có mức đầu tư đáng kể

vào công nghệ thông tin, viễn thông và xử lý dữ liệu.

- Mơ hình tở chức quản lý điều hành hoạt động TTQT theo LC của

NHTM: Hệ thống quản lý điều hành thống nhất từ trung ương đến chi nhánh

theo một quy trình cụ thể, gọn nhẹ, giao quyền chủ động cho chi nhánh sẽ tiết

kiệm được chi phí, thời gian thanh tốn nhanh chóng và an toàn là tác nhân

thu hút khách hàng đến với ngân hàng nhiều hơn vì quyền lợi của họ được

đảm bảo.

- Các chính sách và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động

thanh tốn XNK: Các chính sách của Ngân hàng như chính sách khách hàng,

chính sách đối ngoại của ngân hàng, chính sách phát triển dịch vụ…có ảnh

hưởng lớn đến hoạt động TTQT. Các chính sách đúng đắn sẽ thu hút được

khách hàng trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng

Các hoạt động kinh doanh khác như hoạt động tín dụng, hoạt động kinh

doanh ngoại tệ… là các hoạt động có tác dụng bổ trợ, thúc đẩy cho hoạt động

thanh toán XNK của NHTM. Phát triển nghiệp vụ này là tiền đề, là nền tảng

hỗ trợ cho sự phát triển nghiệp vụ kia và ngược lại. Đồng thời các hoạt động

này cũng là yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng, tạo nên sức cạnh tranh

của ngân hàng.



28



Kết luận chương 1

Trong chương 1 luận văn đã tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

 Giới thiệu khái niệm và quy trình thực hiện phương thức tín dụng

chứng từ, các loại thư tín dụng… Đây là những lý luận cơ bản về phương

thức tín dụng chứng từ.

 Các vấn đề liên quan đến việc mở rộng và các chỉ tiêu phản ánh việc

mở rộng hoạt động thanh tốn quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ.

Đây là phần quan trọng nhất của chương. Thông qua các chỉ tiêu này sử dụng

ở chương 2 sẽ làm rõ cho ta thấy được tình hình hoạt động thanh tốn quốc tế

của ABBANK Khánh Hòa như thế nào?



29



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TỐN TÍN DỤNG

CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH CHI

NHÁNH KHÁNH HỊA

2.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ABBANK

KHÁNH HÒA

2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển ABBANK Khánh

Hòa

Ngân hàng TMCP An Bình được thành lập từ năm 1993, sau hơn 18 năm

hoạt động và phát triển, ABBANK đã có sự bứt phá mạnh mẽ về lượng và

chất. Tháng 12/2010, ABBANK chính thức tăng vốn điều lệ lên 3.830 tỷ đồng

với cổ đơng chiến lược nước ngồi – Maybank tỷ lệ sở hữu 15% và cổ đông

chiến lược chính trong nước là tập đồn Điện Lực Việt Nam (EVN)

Tính đến thời điểm hiện nay mạng lưới ABBANK đạt trên 110 điểm giao

dịch phủ khắp 29 tỉnh thành trên tồn quốc. ABBANK Chi nhánh Khánh Hòa

chính thức hoạt động tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa vào tháng 01/2009.

Sau hơn 3 năm hoạt động, ABBank Khánh Hòa đã trở thành cái tên thân

thuộc với hơn 300 khách hàng doanh nghiệp và trên 700 khách hàng cá nhân

tại tỉnh Khánh Hòa thơng qua 1 chi nhánh chính tại 22 Thái Nguyên, Nha

Trang; PGD Nha Trang tại 54 Ngô Gia Tự, Nha Trang và PGD Cam Ranh tại

60B Đại Lộ Hùng Vương, Cam Ranh, Khánh Hòa.

Đến cuối năm 2011, tổng tài sản của ABBANK Khánh Hòa đạt 393.243

triệu đồng, lợi nhuận đạt 9.860 triệu đồng và số lượng cán bộ công nhân viên

là 60 người.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

Ban lãnh đạo của Ngân hàng TMCP An Bình Chi nhánh Khánh Hòa bao

gồm: Giám đốc và một phó Giám đốc.



30



Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý điều hành chung và trực tiếp chỉ đạo

hoạt động của một số phòng ban. Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám

đốc và phụ trách tín dụng theo sự phân cơng của giám đốc và chiụ trách

nhiệm trước Giám đốc. Điều hành các phòng nghiệp vụ là các trưởng phòng,

họ cũng là những người chịu trách nhiệm chính về tình hình hoạt động kinh

doanh của phòng trước ban Giám đốc. Và trong mỡi phòng có một số phó

phòng để trợ giúp cơng việc cho trưởng phòng.

ABBANK Khánh Hòa có 60 cán bộ cơng nhân viên, trong đó có 2 cán

bộ có trình độ Thạc sĩ (chiếm 6,3%), 55 cán bộ có trình độ Đại học và Cao

đẳng (chiếm khoảng 70%) và 03 cán bộ trình độ trung cấp. Đội ngũ cán bộ

của ABB Khánh Hòa ngày càng được đào tạo chuyên sâu, có nghiệp vụ giỏi.

Đến thời điểm hiện nay ABBANK Khánh Hòa gồm có 4 phòng ban và 2

phòng giao dịch.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×