Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Rủi ro quốc gia (rủi ro chính trị)

Rủi ro quốc gia (rủi ro chính trị)

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



một chính sách thuế cũng là điều kiện để mở rộng hoạt động TTQT theo

phương thức tín dụng chứng từ của các NHTM.

+ Chính sách kinh tế đối ngoại: Việc đưa ra các định hướng mang tính

chiến lược là bảo hộ mậu dịch hay tự do hố mậu dịch có ảnh hưởng lớn đến

hành vi của doanh nghiệp, từ đó dẫn đến sự sôi động hay trầm lắng của hoạt

động TTQT. Chính sách đối ngoại của quốc gia nếu thiên về xu hướng bảo hộ

mậu dịch sẽ gây khó khăn cản trở hoạt động ngoại thương, ngược lại nếu

thiên về xu hướng tự do hoá mậu dịch sẽ tạo điều kiện cho ngoại thương phát

triển, qua đó thúc đẩy hoạt động TTQT phát triển.

+ Chính sách quản lý ngoại hối: Nhà nước thực hiện quản lý ngoại hối

thông qua việc đề ra các chính sách nhằm kiểm sốt luồng vận động của ngoại

hối vào ra và các quy định về trạng thái ngoại tệ của các TCTD.

1.4.1.2. Sự thay đổi kinh tế, chế độ chính trị của nước bạn hàng

Hoạt động TTQT là hoạt động thanh toán diễn ra giữa các quốc gia khác

nhau. Do đó, nó chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi tác động của mơi trường kinh

tế, chính trị, xã hội của các quốc gia. Mỗi sự biến động về chế độ chính trị của

nước bạn hàng sẽ ảnh hưởng đến khả năng và sự sẵn sàng đáp ứng các cam

kết đã thoả thuận giữa các bên. Sự suy thối kinh tế, biến động chính trị sẽ

ảnh hưởng bất lợi đến tự do hoá thương mại, đến hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến q trình thanh tốn XNK

1.4.2. Nhóm các nhân tố bên trong Ngân hàng

Đây chính là các nhân tố xuất phát từ bản thân các NHTM. Ta có thể kể

đến một số nhân tố chủ yếu sau:

- Chất lượng dịch vụ TTQT: Một ngân hàng có chất lượng dịch vụ TTQT

theo phương thức thức tín dụng chứng từ tốt sẽ tạo nền móng vững chắc trong

q trình phát triển doanh số, tăng thu phí, tăng thị phần và giữ vững được vị

thế trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM với nhau.



26



Chất lượng dịch vụ tốt sẽ thu hút một số lượng lớn khách hàng đến với

ngân hàng và trung thành với ngân hàng. Nhân tố về chất lượng dịch vụ là

chìa khóa giúp cho ngân hàng mở rộng được thị trường trong nước và quốc tế.

- Mạng lưới và ngân hàng đại lý: Trong hoạt động ngân hàng, mạng lưới

các chi nhánh có thể được xem như hệ thống kênh phân phối các sản phẩm

của ngân hàng đến với khách hàng. Một ngân hàng với hệ thống chi nhánh

rộng lớn sẽ giúp cho ngân hàng đó nhiều cơ hội để thu hút các khách hàng

XNK tiềm năng, mở rộng hoạt động thanh tốn XNK từ đó gia tăng thị phần

của ngân hàng mình.

Ngân hàng đại lý của một NHTM nhằm giải quyết công việc ngay tại

một nước, địa phương trong khi NHTM chưa có chi nhánh tại nước, địa

phương đó. Mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp trên thế giới giúp cho việc

giao dịch và thanh tốn ra nước ngồi được thực hiện nhanh chóng, đúng địa

chỉ, giảm bớt chi phí và giảm thiểu rủi ro. Ngược lại, thông qua ngân hàng đại

lý, ngân hàng lại có điều kiện thực hiện các dịch vụ uỷ thác của ngân hàng đại

lý để mở rộng hoạt động TTQT.

- Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng: Để phát triển được hoạt

động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ, mở rộng được hoạt động

của ngân hàng mình thì một nhân tố quan trọng mà bất cứ NHTM nào cũng

phải quan tâm. Chất lượng nguồn nhân lực là một nhân tố quan trọng trong

mở rộng hoạt động thanh tốn quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ.

Để thực hiện công việc trôi chảy, tránh hiểu lầm và gây thiệt hại đáng tiếc cho

ngân hàng, đòi hỏi cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ làm nghiệp vụ

thanh tốn XNK nói riêng phải có chun mơn cao, am hiểu các quy tắc,

thơng lệ quốc tế, có trình độ ngoại ngữ giỏi để tiếp cận với những tài liệu của

nước ngồi, tích luỹ thêm kiến thức nghiệp vụ. Ngoài ra, các cán bộ làm



27



nghiệp vụ TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ cũng phải có trình độ

tin học nhất định đáp ứng đươc yêu cầu của công việc.

- Công nghệ ngân hàng: Hệ thống ngân hàng mỗi nước dù đã hay đang

phát triển đều rất quan tâm đến hoạt động thanh tốn quốc tế. Tiêu chí hoạt

động thanh tốn quốc tế là phải nhanh chóng, kịp thời và chính xác. Do đó,

các cơng nghệ tiên tiến của ngành ngân hàng đều được ứng dụng nhằm thực

hiện tốt hơn tiêu chí trên. Ngân hàng ở các nước đều có mức đầu tư đáng kể

vào cơng nghệ thơng tin, viễn thơng và xử lý dữ liệu.

- Mơ hình tổ chức quản lý điều hành hoạt động TTQT theo LC của

NHTM: Hệ thống quản lý điều hành thống nhất từ trung ương đến chi nhánh

theo một quy trình cụ thể, gọn nhẹ, giao quyền chủ động cho chi nhánh sẽ tiết

kiệm được chi phí, thời gian thanh tốn nhanh chóng và an tồn là tác nhân

thu hút khách hàng đến với ngân hàng nhiều hơn vì quyền lợi của họ được

đảm bảo.

- Các chính sách và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động

thanh tốn XNK: Các chính sách của Ngân hàng như chính sách khách hàng,

chính sách đối ngoại của ngân hàng, chính sách phát triển dịch vụ…có ảnh

hưởng lớn đến hoạt động TTQT. Các chính sách đúng đắn sẽ thu hút được

khách hàng trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng

Các hoạt động kinh doanh khác như hoạt động tín dụng, hoạt động kinh

doanh ngoại tệ… là các hoạt động có tác dụng bổ trợ, thúc đẩy cho hoạt động

thanh toán XNK của NHTM. Phát triển nghiệp vụ này là tiền đề, là nền tảng

hỗ trợ cho sự phát triển nghiệp vụ kia và ngược lại. Đồng thời các hoạt động

này cũng là yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng, tạo nên sức cạnh tranh

của ngân hàng.



28



Kết luận chương 1

Trong chương 1 luận văn đã tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

 Giới thiệu khái niệm và quy trình thực hiện phương thức tín dụng

chứng từ, các loại thư tín dụng… Đây là những lý luận cơ bản về phương

thức tín dụng chứng từ.

 Các vấn đề liên quan đến việc mở rộng và các chỉ tiêu phản ánh việc

mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ.

Đây là phần quan trọng nhất của chương. Thông qua các chỉ tiêu này sử dụng

ở chương 2 sẽ làm rõ cho ta thấy được tình hình hoạt động thanh tốn quốc tế

của ABBANK Khánh Hòa như thế nào?



29



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TỐN TÍN DỤNG

CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH CHI

NHÁNH KHÁNH HÒA

2.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ABBANK

KHÁNH HỊA

2.1.1. Sơ lược về q trình hình thành và phát triển ABBANK Khánh

Hòa

Ngân hàng TMCP An Bình được thành lập từ năm 1993, sau hơn 18 năm

hoạt động và phát triển, ABBANK đã có sự bứt phá mạnh mẽ về lượng và

chất. Tháng 12/2010, ABBANK chính thức tăng vốn điều lệ lên 3.830 tỷ đồng

với cổ đông chiến lược nước ngoài – Maybank tỷ lệ sở hữu 15% và cổ đơng

chiến lược chính trong nước là tập đồn Điện Lực Việt Nam (EVN)

Tính đến thời điểm hiện nay mạng lưới ABBANK đạt trên 110 điểm giao

dịch phủ khắp 29 tỉnh thành trên toàn quốc. ABBANK Chi nhánh Khánh Hòa

chính thức hoạt động tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa vào tháng 01/2009.

Sau hơn 3 năm hoạt động, ABBank Khánh Hòa đã trở thành cái tên thân

thuộc với hơn 300 khách hàng doanh nghiệp và trên 700 khách hàng cá nhân

tại tỉnh Khánh Hòa thơng qua 1 chi nhánh chính tại 22 Thái Nguyên, Nha

Trang; PGD Nha Trang tại 54 Ngô Gia Tự, Nha Trang và PGD Cam Ranh tại

60B Đại Lộ Hùng Vương, Cam Ranh, Khánh Hòa.

Đến cuối năm 2011, tổng tài sản của ABBANK Khánh Hòa đạt 393.243

triệu đồng, lợi nhuận đạt 9.860 triệu đồng và số lượng cán bộ công nhân viên

là 60 người.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

Ban lãnh đạo của Ngân hàng TMCP An Bình Chi nhánh Khánh Hòa bao

gồm: Giám đốc và một phó Giám đốc.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Rủi ro quốc gia (rủi ro chính trị)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×