Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng công tác lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách địa phương

2 Thực trạng công tác lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách địa phương

Tải bản đầy đủ - 0trang

42



(2) Thơng tư của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dụng dự tốn ngân

sách nhà nước năm sau; thơng báo của Bộ Tài chính số kiểm tra về dự kiến

giao thu, chi ngân sách nhà nước năm sau cho địa phương;

(3) Các quy định của pháp luật về thu ngân sách; các chế độ, tiêu

chuẩn, định mức phân bổ dự toán ngân sách địa phương của thời kỳ ổn

định ngân sách do Chính phủ ban hành; định mức chi tiêu ngân sách do

cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

(4) Thơng tư của Bộ Tài chính hướng dẫn cấp dưới, các cơ quan,

đơn vị (gọi chung là đơn vị thu, chi ngân sách) có trách nhiệm trong việc dự

tốn thu, chi ngân sách địa phương;

(5) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thu, chi

ngân sách cho địa phương; Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về

giao dự toán thu, chi ngân sách cho địa phương để làm cơ sở phân bổ và

giao dự toán ngân sách địa phương cho ngân sách năm sau.

Ngoài ra, hiện nay thành phố Đà Nẵng là địa phương đang thực

hiện thí điểm mơ hình khơng tổ chức Hội đồng nhân dân quận, huyện,

phường nên công tác lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách quận, huyện,

phường từ năm 2009 đến nay đối với ngân sách các quận, huyện, phường được

thực hiện theo Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 quy định về

cơng tác lập dự tốn, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách

huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân.

2.2.1.2 Những cơ sở pháp lý do địa phương ban hành

(1) Chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố quán triệt Chỉ thị của Thủ

tướng Chính phủ;

(2) Kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội, mục tiêu nhiệm vụ chủ yếu

trong năm lập dự toán ngân sách của địa phương;

(3) Quy định về phân cấp quản lý thu ngân sách tại địa phương và



43



định mức phân bổ ngân sách địa phương trong từng thời kỳ ổn định ngân sách

tại Quyết định số 95/2006/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2006 của UBND

thành phố Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi, thời kỳ

ổn định ngân sách, định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương từ

năm 2007 đến năm 2010 của thành phố Đà Nẵng;

(4) Các chính sách về thu các loại phí, lệ phí, các chế độ, tiêu chuẩn,

định mức chi tiêu do địa phương ban hành theo thẩm quyền, như: chế độ cơng

tác phí trong nước, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà

nước và đơn vị sự nghiệp công lập; chế độ chính, chính sách đối với cán bộ

cơng chức, người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã; các quyết định

về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố.

2.2.2 Tổ chức công tác lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách địa

phương

Hàng năm, Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng căn cứ vào Chỉ thị

của Thủ tướng Chính phủ, Thơng tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, căn cứ vào

định hướng phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể của địa

phương, Thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách và những căn cứ nói

trên để quán triệt các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban nhân dân quận, huyện tổ

chức lập dự toán, đồng thời sau khi được Thủ tướng chính phủ và Bộ Tài

chính giao chính thức dự tốn thu, chi cho ngân sách địa phương tiến hành

xây dựng phương án phân bổ ngân sách địa phương theo đúng tiêu chí,

phương pháp và trình tự.

2.2.2.1 Tiêu chí, phương pháp lập, phân bổ

a. Về tiêu chí lập, phân bổ:

- Đối với dự tốn thu:

Căn cứ vào những tiêu chí như tình hình thực hiện năm hiện hành,

tốc độ tăng thu ngân sách so với đánh giá của năm hiện hành; các chính



44



sách về thu; thuế suất quy định cho từng loại thuế; nguồn thu phân cấp cho

từng đơn vị, địa phương quản lý tổ chức thu và theo từng lĩnh vực thu,

theo từng sắc thuế để lập, phân bổ dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa

bàn theo phương pháp quy định.

- Đối với dự toán chi:

+ Đối với chi đầu tư phát triển:

Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung được lập đảm bảo tối thiểu 30%

tổng chi cân đối ngân sách địa phương (không kể tiền sử dụng đất và nguồn

vốn huy động), khi phân bổ và giao cho các đơn vị chủ đầu tư và địa phương

bằng với dự toán trung ương giao hằng năm, được phân chia chủ yếu cho

ngân sách cấp thành phố, đối với ngân sách cấp quận, huyện phân bổ để thực

hiện các mục tiêu theo chủ trương của Ban Thường vụ Thành ủy và đầu tư xây

dựng các cơng trình do quận, huyện quyết định đầu tư.

Nguồn tiền sử dụng đất, phân bổ căn cứ vào dự toán thu tiền sử dụng

đất hàng năm để bố trí cho các cơng trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và

các cơng trình quan trọng khác của thành phố.

Việc phân bổ vốn từ các nguồn vốn ở trên cho từng dự án, cơng trình do

Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện trên cơ sở phân kỳ đầu tư và vốn đầu tư của

từng dự án, cơng trình, đối với dự án, cơng trình được xác định là quan trọng,

trọng điểm và cần đẩy nhanh tiến độ hồn thành thì việc phân bổ còn tuỳ

thuộc vào người quyết định đầu tư và người quyết định phân bổ ngân sách địa

phương hàng năm.

+ Đối với chi thường xuyên:

Việc lập, phân bổ được thực hiện theo các tiêu chí tương ứng trên 17

lĩnh vực chi, gồm:

(1) Sự nghiệp giáo dục phân bổ theo tiêu chí dân số trong độ tuổi đến

trường từ 1 tuổi đến 18 tuổi và bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các



45



khoản có tính chất lương tối đa là 80%; chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục tối

thiểu là 20%; tuỳ theo từng cấp, bậc học có cơ cấu phân bổ cho phù hợp.

Riêng cấp ngân sách phường, xã được quy đổi theo mức bình quân

14.600.000 đồng/phường, xã/năm để phân bổ cho các phường theo vùng.

Đồng thời phân bổ tối thiểu phải đảm bảo bằng với mức được Bộ Tài chính

giao hàng năm.

(2) Sự nghiệp đào tạo và dạy nghề được quy đổi theo chỉ tiêu học sinh

để phân bổ tuỳ theo loại hình đào tạo: đào tạo chính quy, đào tạo lại.

(3) Sự nghiệp y tế: lĩnh vực khám chữa bệnh được được quy đổi để

phân bổ theo tiêu chí giường bệnh, lĩnh vực phòng bệnh được phân bổ

theo dân số. Đối với ngân sách cấp phường, xã quy đổi bình quân với mức

14.300.000 đồng/phường, xã/năm, phân bổ cho các phường theo vùng.

(4) Quản lý nhà nước được phân bổ theo định biên được giao, mức

phân bổ tuỳ theo số lượng biên chế (dưới 20 biên chế mức có cao hơn) và tuỳ

theo từng cấp ngân sách.

(5) Hoạt động của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam được phân bổ

theo định biên được giao, mức phân bổ tuỳ theo từng cấp ngân sách.

(6) Hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ cho tổ chức chính trị

xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp:

Hoạt động của 5 tổ chức chính trị - xã hội (gồm: UBMTTQVN, Đồn

TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến

binh): phân bổ theo biên chế, lao động hành chính bằng mức phân bổ của cơ

quan hành chính theo từng cấp ngân sách.

Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội

nghề nghiệp: hỗ trợ kinh phí hoạt động và trợ cấp cho cán bộ Hội (nếu có)

theo quy định của thành phố.



46



(7) Sự nghiệp văn hố - thơng tin phân bổ theo tiêu chí dân số, mức

phân bổ tuỳ theo cấp ngân sách và vùng.

(8) Sự nghiệp Phát thanh Truyền hình: ở cấp ngân sách thành phố phân

bổ theo dân số, ở cấp quận, huyện phân bổ theo số Đài truyền thanh, ở cấp

phường, xã quy đổi bình quân 13.200.000 đồng/phường, xã, phân bổ theo

vùng.

(9) Sự nghiệp Thể dục Thể thao được phân bổ theo tiêu chí dân số, mức

phân bổ tuỳ theo cấp ngân sách và vùng.

(10) Sự nghiệp đảm bảo xã hội được phân bổ theo tiêu chí dân số, mức

phân bổ tuỳ theo cấp ngân sách và vùng. Được phân bổ thực hiện các chế độ,

chính sách theo quy định hiện hành cho các đối tượng chính sách, xã hội; thực

hiện các đề án được giao.

(11) Chi quốc phòng được phân bổ theo tiêu chí dân số, mức phân bổ

tuỳ theo cấp ngân sách và vùng.

(12) Chi an ninh trật tự được phân bổ theo tiêu chí dân số, mức phân bổ

tuỳ theo cấp ngân sách và vùng.

(13) Sự nghiệp Khoa học và Công nghệ phân bổ bằng dự toán trung

ương giao và đảm bảo cho phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin theo đề

án được thành phố phê duyệt. Phân chia cho ngân sách cấp thành phố: 90%,

ngân sách cấp quận, huyện 10% dự toán trung ương giao. Đồng thời phân bổ

tối thiểu phải đảm bảo bằng với mức được Bộ Tài chính giao hàng năm.

(14) Sự nghiệp văn xã khác phân bổ toàn thành phố tối thiểu 4,0% tổng

chi thường xuyên của các lĩnh vực chi (từ mục 1 đến mục 14)

(15) Sự nghiệp kinh tế 10% tổng chi thường xuyên của các lĩnh vực chi

(từ mục 1 đến mục 14), được quy thành 100% và phân bổ cụ thể theo cơ cấu:

ngân sách thành phố 82,50%, ngân sách quận, huyện 13,55%, ngân sách

phường, xã 3,95%,



47



(16) Sự nghiệp Môi trường 4% tổng chi thường xuyên của các lĩnh vực

chi (từ mục 1 đến mục 14), quy thành 100%, được phân bổ cho từng cấp ngân

sách theo cơ cấu: ngân sách thành phố 95% tổng mức chi sự nghiệp môi

trường, ngân sách quận, huyện 4% tổng mức chi sự nghiệp môi trường, ngân

sách phường, xã 1% tổng mức chi sự nghiệp môi trường. Đồng thời phân bổ tối

thiểu phải đảm bảo bằng với mức được Bộ Tài chính giao hàng năm.

(17) Chi khác ngân sách được phân bổ tuỳ theo cấp ngân sách: ngân

sách cấp thành phố bằng 5% trên tổng chi thường xuyên của các lĩnh vực chi

thuộc ngân sách thành phố (từ mục 1 đến mục 14).

Ngoài ra, căn cứ vào từng nhiệm vụ chi đặc thù và chính sách, chế

độ mới phát sinh để tính tốn phân bổ ngân sách thực hiện các đề án, nhiệm

vụ, mục tiêu, chương trình được cấp thẩm quyền phê duyệt và được cân đối

vào dự toán ngân sách hằng năm, như: Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp

cho các đối tượng được hưởng chính sách về bảo trợ xã hội, chính sách

bảo hiểm y tế, chính sách an sinh xã hội khác, kinh phí thực hiện các đề

án, mục tiêu theo phê duyệt của thành phố.

b. Về phương pháp lập, phân bổ:

Công tác lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách địa phương của thành

phố Đà Nẵng được thực hiện theo phương pháp tiếp cận từ trên xuống, bao

gồm: Xác định tổng các nguồn lực; Hướng dẫn các đơn vị, địa phương lập dự

toán ngân sách. Đồng thời tiếp cận từ dưới lên, bao gồm: các đơn vị, địa

phương đề xuất ngân sách của mình trên cơ sở các hướng dẫn ở trên. Theo đó

tiến hành trao đổi, mạn đàm ngân sách giữa các đơn vị, địa phương với cơ

quan tài chính để xác định dự tốn ngân sách cuối cùng trình cơ quan có thẩm

quyền quyết định trên cơ sở đảm bảo được các mục tiêu, nhiệm vụ và nguồn

lực.

Về phương pháp tính tốn xác định dự toán được căn cứ vào số liệu của



48



các chỉ tiêu cơ bản, định mức phân bổ, tiêu chí phân bổ và chính sách, chế độ

chi tiêu theo quy định để lập, phân bổ dự toán hàng năm.

2.2.2.2 Trình tự lập, phân bổ và giao dự tốn ngân sách địa phương

a.Về lập dự toán ngân sách địa phương

Việc lập dự toán ngân sách ở thành phố Đà Nẵng cũng được tiến

hành đầy đủ các bước theo trình tự, quy định, đảm bảo các nguyên tắc, căn

cứ và yêu cầu. Cụ thể:

- Về lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:

Lập dự toán thu ngân sách đã xác định được quy mô tổng thu và cơ

cấu của từng khoản thu vào ngân sách, đảm bảo được tốc độ tăng thu so với

ước thực hiện của năm hiện hành, và được tiến hành theo trình tự sau:

Các doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch sản xuất - kinh doanh của đơn

vị, các luật, pháp lệnh về thuế và các chế độ thu ngân sách, dự kiến số thuế và

các khoản phải nộp ngân sách; gửi cho Cục thuế, Cục hải quan (đối với ngân

sách thành phố), Chi cục thuế (đối với ngân sách quận, huyện) và cơ quan

được Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách;

Chi cục thuế lập dự toán thu ngân sách nhà nước (thu nội địa) trên địa

bàn và cơ sở tính tốn từng nguồn thu gửi Cục thuế, Uỷ ban nhân dân quận,

huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Trên cơ sở đó Cục thuế, Cục hải quan (đối với ngân sách thành phố) Uỷ

ban nhân dân quận, huyện (đối với ngân sách quận, huyện) tổng hợp gửi Sở

Tài chính để tổng hợp dự tốn thu ngân sách nhà nước trên tồn địa bàn theo

quy định.

- Về lập dự toán chi ngân sách địa phương:

Lập dự toán chi ngân sách đã xây dựng được kế hoạch phân bổ nguồn

lực cho các nhu cầu chi tiêu của chính quyền địa phương để thực hiện chức



49



năng, nhiệm vụ của mình và đầu tư phát triển nền kinh tế, và được tiến hành

theo trình tự sau:

Các đơn vị sử dụng ngân sách lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc

phạm vi nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Cơ

quan quản lý cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải là đơn vị dự toán cấp

I) xem xét, tổng hợp dự toán của các đơn vị cấp dưới trực thuộc lập, gửi đơn

vị dự toán cấp I. Các tổ chức được ngân sách hỗ trợ lập dự toán thu, chi ngân

sách thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao.

Các cơ quan nhà nước (đơn vị dự toán cấp I) lập dự toán chi ngân sách

thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, xem xét dự toán do các đơn vị trực thuộc lập;

tổng hợp và lập dự toán chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi Phòng Tài

chính – Kế hoạch (đối với ngân sách quận, huyện) để tổng hợp báo cáo

UBND quận, huyện; gửi Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với

ngân sách thành phố); cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia lập dự

tốn chi chương trình mục tiêu quốc gia, các chủ đầu tư lập dự toán chi đầu tư

xây dựng cơ bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. Các đơn vị dự toán cấp I và

UBND các quận, huyện gửi dự toán nêu trên về Sở Tài chính. Dự tốn thu,

chi ngân sách phải kèm theo bản thuyết minh chi tiết căn cứ tính tốn từng

khoản thu, chi.

- Cân đối dự tốn thu chi ngân sách:

Cân đối dự toán thu, chi ngân sách là xác định mức chênh lệch giữa dự

toán thu và dự tốn chi ngân sách trên cơ sở đó đề ra các biện pháp xử lý.

Trong quá trình tổng hợp dự tốn cơ quan Tài chính phải xử lý cân

đối dự toán thu, chi ngân sách đảm bảo: (1) cân đối về tổng thể tức là xác

định chênh lệch giữa tổng dự toán thu và tổng dự toán chi ngân sách; (2) cân

đối về cơ cấu tức là đảm bảo tổng số dự tốn thu từ thuế và phí phải lớn hơn



50



tổng số dự toán chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao vào chi

đầu tư phát triển.

Trường hợp các đơn vị, địa phương lập dự tốn khơng đúng căn cứ về

định mức, chế độ, quy mô và khối lượng nhiệm vụ được giao, vượt quá khả

năng cân đối ngân sách, lập dự toán ngân sách không đúng biểu mẫu quy

định, không đảm bảo quy định của hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước thì

cơ quan Tài chính phải xử lý cho đúng quy định và đảm bảo cân đối. Về biện

pháp xử lý cân đối dự tốn thu, chi ngân sách thì linh hoạt phù hợp với tình

hình kinh tế - xã hội ở hiện tại và xu hướng phát triển của địa phương.

- Dự toán thu, chi ngân sách:

+ Dự toán thu, chi ngân sách lập báo cáo Bộ Tài chính theo các năm như sau:

* Đối với năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách, Sở Tài chính phối

hợp tổ chức làm việc để thảo luận về dự toán ngân sách với cơ quan, đơn vị

cùng cấp và Uỷ ban nhân dân quận, huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch; cơ

quan, đơn vị cấp trên tổ chức làm việc để thảo luận về dự toán với các đơn vị

dự toán ngân sách trực thuộc.

* Sau khi tổ chức làm việc thảo luận về dự toán ngân sách (đối với

năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách), Sở Tài chính tổng hợp dự toán thu ngân

sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương (bao gồm cả

ngân sách cấp thành phố, cấp quận, huyện, phường, xã) báo cáo UBND thành

phố để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, cho ý kiến trước khi

báo cáo Bộ Tài chính.

* Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:

Năm 2007 là 4.322.240 triệu đồng, trong đó: thu nội địa 2.967.385 triệu

đồng, thu từ họat động xuất nhập khẩu: 1.354.855 triệu đồng.

Năm 2008 là 4.794.533 triệu đồng, trong đó: thu nội địa 3.160.000 triệu

đồng, thu từ họat động xuất nhập khẩu: 1.582.533 triệu đồng.



51



Năm 2009 là 6.114.217 triệu đồng, trong đó: thu nội địa 4.103.000 triệu

đồng, thu từ họat động xuất nhập khẩu 1.756.473 triệu đồng,

Năm 2010 là 6.855.457 triệu đồng, trong đó thu nội địa 4.294.000 triệu

đồng, thu từ họat động xuất nhập khẩu 2.236.457 triệu đồng.



Biểu đồ 2.1: Dự toán thu NSNN lập báo cáo Bộ Tài Chính

* Tổng chi ngân sách địa phương:

Năm 2007 là 3.300.699 triệu đồng, trong đó chi đầu tư phát triển là

2.130.000 triệu đồng, (trong đó: xây dựng cơ bản tập trung: 800.000 triệu

đồng, nguồn thu tiền sử dụng đất: 1.300.000 triệu đồng), chi thường xuyên:

956.749 triệu đồng.

Năm 2008 là 3.020.456 triệu đồng, trong đó chi đầu tư phát triển là

1.862.500 triệu đồng, (trong đó: xây dựng cơ bản tập trung: 625.000 triệu

đồng, nguồn thu tiền sử dụng đất 1.227.500 triệu đồng), chi thường xuyên

997.618 triệu đồng.

Năm 2009 là 4.122.225 triệu đồng, trong đó chi đầu tư phát triển là

2.380.000 triệu đồng, (trong đó: xây dựng cơ bản tập trung: 730.000 triệu



52



đồng, nguồn thu tiền sử dụng đất: 1.600.000 triệu đồng), chi thường xuyên:

1.417.109 triệu đồng.

Năm 2010 là 4.406.076 triệu đồng, trong đó chi đầu tư phát triển là

2.135.000 triệu đồng, (trong đó xây dựng cơ bản tập trung: 785.000 triệu

đồng, nguồn thu tiền sử dụng đất: 1.350.000 triệu đồng), chi thường xuyên:

1.691.076 triệu đồng.



Biểu đồ 2.2 : Dự toán chi NSĐP lập báo cáo Bộ Tài chính

+ Dự tốn thu, chi ngân sách được Bộ Tài chính giao theo các năm:

Sau khi được Quốc hội quyết định, Chính phủ thực hiện giao nhiệm

vụ thu, chi ngân sách và mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho thành phố,

Bộ Tài chính giao dự tốn thu, chi ngân sách cho thành phố Đà Nẵng qua các

năm như sau:

* Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:

Năm 2007 là 4.620.000 triệu đồng. trong đó: thu nội địa 3.020.000 triệu

đồng, thu từ họat động xuất nhập khẩu 1.600.000 triệu đồng.

Năm 2008 là 5.400.000 triệu đồng, trong đó: thu nội địa 3.780.000 triệu

đồng, thu từ họat động xuất nhập khẩu 1.620.000 triệu đồng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng công tác lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách địa phương

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×