Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

2 Thực trạng đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



đối với cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng cũng như chưa xây dựng được

một hành lang pháp lý đầy đủ cho hoạt động CVTD, do vậy hệ thống ngân

hàng Việt Nam sẽ phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt với các chi nhánh nước

ngoài trong lĩnh vực ngân hàng nói chung và lĩnh vực CVTD nói riêng. Bởi vì

họ có trình độ quản lý và cơng nghệ cao hơn, có quy mơ vốn lớn hơn và nhất

là họ có kinh nghiệm lâu đời trong việc mở rộng và phát triển lĩnh vực tiêu

dùng hơn các ngân hàng trong nước. Điều này đòi hỏi Chính phủ, NHNN, các

cơ quan Bộ ngành và bản thân các NHTM phải nỗ lực hết mình để đưa ra

được những giải pháp nhằm phát triển hiệu quả, đảm bảo hoạt động tín dụng

tiêu dùng tăng trưởng bền vững và an toàn.

Tại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ, trong 3 năm 2009 – 2011 tỷ

trọng dư nợ CVTD trên tổng dư nợ đều chiếm trên 36% và gần như khơng có

sự thay đổi nào. Nguyên nhân chính của cơ cấu cho vay tiêu dùng chiếm phần

nhỏ trên là do Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ là NHTM nhà nước chủ

yếu là bán buôn chưa chú trọng đến thị trường bán lẻ, hơn nữa trong những

năm qua tại chi nhánh vẫn chưa chú trọng đẩy mạnh CVTD do chủ trương

của ngân hàng cấp trên khơng khuyến khích đối với loại hình cho vay này.

Trong khi đó các NHTM cổ phần khác trên cùng địa bàn ngay khi mới thành

lập đã sớm xác định thị trường mục tiêu là thị trường bán lẻ, tạo nên đối trọng

cạnh tranh khá quyết liệt.



Bảng 2.4: Tình hình cho vay tiêu dùng tại NH No & PTNT quận Cẩm Lệ

(ĐVT: Tỷ đồng)



38



Chỉ tiêu



Năm 2009

Tỷ



Năm 2010

Tỷ



Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng

(%)



1. Tổng dư nợ



Năm 2011

Tỷ



205



100



(%)

236



100



(%)

252



100



2. Dư nợ CVTD

74,74 36,46 86,61

36,7

92,5

36,71

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CN Cẩm Lệ năm 2009-2011)

Trên địa bàn quận hiện có 5 chi nhánh ngân hàng đang hoạt động. Hầu

hết các ngân hàng này đều có phát triển mạnh hoạt động dịch vụ bán lẻ, đặc

biệt là các NHTM cổ phần. Bởi lẻ dịch vụ này đã mang lại lợi ích khá lớn cho

các ngân hàng: doanh thu, lợi nhuận và thị phần khách hàng từ đó có thể phát

triển thêm được nhiều dịch vụ đi kèm.

2.2.1.2 Một số quy định đối với CVTD tại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm

Lệ

a. Phạm vi và nguyên tắc cho vay

- Phạm vi cho vay: qui định này áp dụng đối với loại cho vay đối với

khách hàng là nhân viên làm việc ổn định (ít nhất 1 năm) ở cơ quan nhà nước

(khối qn sự, cơng an, hành chính sự nghiệp, cán bộ chuyên trách của đoàn

thể), cơ quan ngồi quốc doanh (cơng ty tư nhân, trách nhiệm hữu hạn, liên

doanh, 100% vốn nước ngoài,… ) và các cá nhân là chủ cơ sở kinh doanh (có

giấy phép kinh doanh) nơi chi nhánh có trụ sở.

- Nguyên tắc cho vay:

+ Vốn và lãi vay phải được hoàn trả đúng hạn như đã cam kết trong khế

ước vay (hợp đồng tín dụng).

+ Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích.

+ Việc giải quyết cho vay phải trên cơ sở thẩm định khách hàng có khả

năng hồn trả nợ vay.

b. Điều kiện để được vay vốn



39



- Có hộ khẩu thường trú tại thành phố Đà Nẵng.

- Có việc làm ổn định (trên 1 năm) ở các đơn vị sản xuất kinh doanh,

hành chính sự nghiệp… nơi chi nhánh có trụ sở.

- Có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ cho khoản vay

- Có tài sản thế chấp, cầm cố đảm bảo cho khoản vay hoặc người thứ 3

bảo lãnh có tài sản thế chấp, cầm cố. Nếu là cán bộ cơng nhân viên, giáo viên

thì phải có sự xác nhận của thủ trưởng cơ quan.

c. Thời hạn cho vay và thu nợ

- Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với nhu cầu của người vay

nhưng tối đa không vượt quá mức cho phép của từng loại vay.

- Mỗi tháng là một kỳ hạn nợ, việc thu nợ và lãi vay được tiến hành theo

kỳ hạn nợ đã ghi trong khế ước vay

d. Mức cho vay

- Trường hợp người vay cầm cố chứng từ có giá, mức cho vay phụ thuộc

vào nhu cầu của người vay nhưng số tiền vay gốc và lãi phát sinh không vượt

quá trị giá của chứng từ có giá đem cầm cố.

- Trường hợp người vay thế chấp bất động sản hay được người thứ 3 có

tài sản thế chấp là bất động sản bảo lãnh, mức cho vay phụ thuộc vào nhu cầu

của người vay nhưng không được vượt quá 70% tổng trị giá tài sản thế chấp

(được chi nhánh thẩm định).

- Trường hợp người vay được một đơn vị bảo lãnh tín chấp (cơ quan nhà

nước) thì đơn vị bảo lãnh đó phải được chi nhánh chấp thuận.



e. Lãi suất cho vay

Theo quyết định của Tổng giám đốc NH No & PTNT Việt Nam và có thể

thay đổi theo từng thời kỳ.



40



f. Phương thức giải ngân, trả nợ vay

Tiền vay được giải ngân trực tiếp cho người vay như trong hợp đồng tín

dụng. Người vay phải trả nợ vay (vốn + lãi) trực tiếp tại chi nhánh theo định

kỳ hạn nợ như đã ghi trong hợp đồng tín dụng.

g. Nguyên tắc xử lý một số trường hợp cụ thể:

- Chi nhánh sẽ thu hồi nợ trước hạn trong những trường hợp sau:

+ Người vay vi phạm khế ước vay, vi phạm thể lệ tín dụng

+ Người vay bị các vụ kiện đe doạ đến phần lớn tài sản

+ Chi nhánh phát hiện người vay khơng có khả năng trả được nợ

+ Người vay chuyển hộ khẩu đến nơi khác không cùng địa bàn với chi

nhánh.

- Trường hợp người vay thanh lý hợp đồng tín dụng trước hạn thì chi

nhánh vẫn tính theo lãi suất đã thỏa thuận, khác với các ngân hàng khác trên

cùng địa bàn là phải chịu lãi suất phạt trước hạn bằng lãi suất trần cho vay

ngắn hạn (nếu thời hạn đã vay < 12 tháng) hoặc trung hạn (nếu thời hạn đã

vay > 12 tháng) do NHNN qui định cùng thời kỳ.

- Trường hợp người vay chậm trả trong việc trả nợ thì phải chịu lãi suất

phạt trên số tiền chậm trả bằng 150% lãi suất trần cho vay ngắn hạn (nếu thời

hạn đã vay < 12 tháng) hoặc trung hạn (nếu thời hạn đã vay > 12 tháng) do

NHNN qui định cùng thời kỳ.

- Trường hợp người vay khơng trả nợ 2 kì liên tiếp thì chi nhánh sẽ

chuyển tổng số tiền còn nợ sang nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trần cho vay

ngắn hạn (nếu thời hạn đã vay < 12 tháng) hoặc trung hạn (nếu thời hạn đã

vay > 12 tháng) do NHNN quy định cùng thời kỳ.

h. Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ

- Yêu cầu người vay cung cấp những thông tin tài liệu cần thiết liên quan

đến vốn vay.



41



- Được quyền kiểm tra việc sử dụng vốn vay của người vay trước, trong

và sau khi cho vay.

- Có quyền rút, trích tiền từ tài khoản tiền gởi của người vay ở bất cứ

ngân hàng nào mà người vay ký thác để thu nợ nếu đến hạn trả nợ mà người

vay không chủ động trả nợ.

- Chi nhánh có quyền thu hồi nợ trước hạn theo điều khoản qui định

- Được quyền sở hữu tài sản thế chấp (cầm cố), được quyền buộc người

vay (người bảo lãnh) uỷ quyền toàn diện cho chi nhánh chủ động phát mãi tài

sản thế chấp (cầm cố) theo qui định của pháp luật kể cả thực hiện các biện

pháp theo luật định khởi kiện người vay (người bảo lãnh) truy đòi các tài sản

khác của người vay (người bảo lãnh) để thu hồi số nợ còn thiếu.

- Có nghĩa vụ thực hiện đúng các điều khoản cam kết trong khế ước vay.

i. Trách nhiệm và quyền lợi của người vay

- Sử dụng số vốn vay đúng mục đích, chủ động trả nợ vay và lãi vay

đúng kỳ hạn như đã cam kết trong khế ước vay.

- Cung cấp những thông tin tài liệu cần thiết liên quan đến vốn vay theo

yêu cầu của chi nhánh và tạo điều kiện thuận lợi khi chi nhánh cần kiểm tra.

- Không được chuyển nhượng, mua bán tài sản thế chấp trong suốt thời

gian chưa trả hết nợ cho chi nhánh.

- Có quyền yêu cầu chi nhánh thực hiện cam kết trong khế ước vay.

2.2.1.3 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng đã triển khai

Hiện nay các sản phẩm CVTD của Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ

bao gồm các loại sau:

- Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình

- Cho vay xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà ở

- Cho vay mua phương tiện đi lại

- Cho vay dưới hình thức thấu chi tài khoản



42



- Cho vay phát hành thẻ tín dụng

- Các nhu cầu tiêu dùng khác

Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng CVTD đã và đang tăng

cao. Nắm bắt được tình hình này, chi nhánh đã xúc tiến kịp thời và không

ngừng đẩy mạnh hoạt động CVTD theo đúng chủ trương của Chính Phủ và

NHNN thơng qua các văn bản pháp quy đã ban hành.

2.2.1.4 Quy trình cho vay tiêu dùng

Quy trình cho vay tại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ được thực

hiện theo quy trình sổ tay tín dụng của Ngân hàng No & PTNT Việt Nam và

các văn bản sửa đổi, bổ sung hiện hành.

*) Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và

hồ sơ vay vốn

- Đối với khách hàng quan hệ lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng

đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn thiết

lập hồ sơ vay.

- Đối với những khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD kiểm tra sơ

bộ các điều kiện vay, bộ hồ sơ vay hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ

vay.

- Khách hàng đủ hoặc chưa đủ điều kiện điều kiện hồ sơ vay đều được

CBTD báo cáo lãnh đạo và thông báo lại cho khách hàng.

- CBTD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ hợp pháp,

hợp lệ của hồ sơ vay.



*) Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn

- Kiểm tra hồ sơ vay vốn : CBTD kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay

vốn qua cơ quan phát hành ra chúng hoặc qua kênh thông tin khác.



43



- Kiểm tra hồ sơ pháp lý: CBTD kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các

giấy tờ văn bản trong danh mục hồ sơ pháp lý.

- Kiểm tra xem mục đích vay vốn của phương án

- Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn

- Đối với các khoản vay vốn bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vay vốn

đảm bảo phù hợp với quy định quản lý ngoại hối hiện hành.

*) Bước 3: Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và

phương án vay vốn

- Về khách hàng: CBTD phải đi thực tế tới tại gia đình để tìm hiểu thêm

thơng tin về:

+ Gia đình của khách hàng vay vốn

+ Mục đích vay vốn của khách hàng

+ Những nguồn thu nhập thường xuyên của khách hàng

+ Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

+ Tài sản đảm bảo nợ vay (nếu có)

- Về phương án, dự án đầu tư:

+ Đi tìm hiểu thực tế về giá cả, tình hình cung cầu trên thị trường

+ Tìm hiểu qua các nhà cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào để

đánh giá thị trường đầu vào, đầu ra.

*) Bước 4: Kiểm tra xác minh thông tin

Q trình kiểm tra và xác minh những thơng tin về khách hàng được

thực hiện qua các nguồn sau:

- Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng

- Thông qua thơng tin tín dụng

- Các bạn hàng, đối tác làm ăn bao gồm các nhà cung cấp sản phẩm

- Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay

*) Bước 5: Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn



44



- Tìm hiểu và phân tích về khách hàng, tư cách và năng lực pháp luật,

năng lực hàng vi dân sự.

- Phân tích đánh giá khả năng tài chính.

- Tình hình quan hệ với ngân hàng: bao gồm tình hình quan hệ tín dụng

và quan hệ tiền gửi hiện tại và cả trong quá khứ.

*) Bước 6: Dự kiến lợi ích cho ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt

CBTD tiến hành tính tốn lãi và phí có thể thu được nếu như khoản vay

được phê duyệt. Cơ sở tính tốn dựa trên đơn xin vay của khách hàng.

*) Bước 7: Phân tích, thẩm định phương án vay vốn

- Đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của phương

án, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho việc quyết

định cho vay hoặc từ chối cho vay.

- Làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho khách hàng, tạo tiền đề để đảm

bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ gốc đúng hạn, hạn chế phòng ngừa rủi ro.

- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến

độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay, tạo tiền đề cho khách

hàng hoạt động có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của ngân hàng.

*) Bước 8: Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay

Bảo đảm tiền vay là khách hàng vay vốn của ngân hàng dùng các loại tài

sản của mình hoặc bên thứ ba để cầm cố thế chấp, bảo lãnh nhằm đảm bảo

thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng. Tài sản bảo đảm là cơ sở để xác lập trách

nhiệm người vay, giảm thấp rủi ro tín dụng, mặc dù đây không phải là điều

kiện duy nhất để quyết định cho vay.

*) Bước 9: Lập báo cáo thẩm định

Trên cơ sở phân tích đánh giá ở những nội dung trên, CBTD tiến hành:

- Chấm điểm khách hàng



45



- Tổng hợp nội dung thẩm định vào báo cáo thẩm định cho vay

*) Bước 10: Xác định phương thức cho vay và nhu cầu cho vay

Tùy theo yêu cầu vay vốn của khách hàng, kết quả thẩm định khách hàng

và quan hệ với khách hàng mà ngân hàng quyết định phương thức cho vay.

*) Bước 11: Xem xét khả năng nguồn vốn

- Xem xét, cân đối khả năng nguồn vốn đối với những khoản vay lớn

- Mua bán chuyển đổi ngoại tệ đối với các khoản vay để thanh tốn

nước ngồi

- Xác định lãi suất áp dụng cho khoản vay

*) Bước 12: Phê duyệt cho vay

Các bước phê duyệt khoản vay bao gồm:

a) Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, CBTD lập báo

cáo thẩm định kiêm tờ trình cho vay theo mẫu Ngân hàng Nông nghiệp kèm

hồ sơ vay vốn trình trưởng phòng tín dụng.

b) Trên cơ sở tờ trình của CBTD kèm hồ sơ vay vốn, trưởng phòng tín

dụng xem xét kiểm tra, thẩm định lại và ghi ý kiếm vào tờ trình và trình lãnh

đạo.

c) Hồn chỉnh các thủ tục khác theo quy định

CBTD căn cứ ý kiến của trưởng phòng tín dụng để tiến hành một hoặc

các thủ tục sau:

- Yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ, tài liệu đối với trường hợp cần bổ

sung các điều kiện vay vốn.

- Thẩm định lại, bổ sung, chỉnh sửa tờ trình nếu khơng đạt u cầu.

- Soạn thảo văn bản trả lời khách hàng đối với trường hợp từ chối cho vay.

Sau đó trình trưởng phòng tín dụng để kiểm tra lại nội dung, trưởng

phòng tín dụng có ý kiến đồng ý hay khơng đồng ý trình lãnh đạo quyết định.



46



d) Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định

và trưởng phòng tín dụng, khoản vay sẽ được ban lãnh đạo quyết định.

*) Bước 13: Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay, giao

nhận giấy tờ về tài sản và tiến hành thủ tục giải ngân

Mục đích ở giai đoạn này là quy định quyền và nghĩa vụ giữa ngân hàng

và khách hàng, nhằm bảo vệ quyền lợi của ngân hàng khi khách hàng vi phạm

hợp đồng tín dụng.

*) Bước 14: Kiểm tra giám sát khoản vay

Kiểm tra và giám sát khoản vay là q trình thực hiện các bước cơng

việc sau khi cho vay nhằm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng vốn đúng

mục đích, có hiệu quả số tiền vay, hồn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn đồng thời

thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay khơng thực hiện đầy đủ,

đúng hạn cam kết.

*) Bước 15: Thu nợ lãi, gốc và xử lý những phát sinh

Người vay trả nợ trực tiếp tại nơi giao dịch. Căn cứ kỳ hạn trả nợ gốc, lãi

của khoản vay, CBTD thường xuyên theo dõi tiến độ trả nợ của khách hàng

thông qua chứng từ, sổ sách kế toán và các phần mềm về quản lý khoản vay.

Trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn, số lãi phải trả chỉ tính từ ngày

vay đến ngày trả nợ.

Trường hợp khách hàng không trả nợ gốc, lãi đúng kỳ hạn, có văn bản đề

nghị và được Chi nhánh đồng ý thì thời hạn gia hạn nợ tối đa 12 tháng đối với

cho vay ngắn hạn và 1/2 thời hạn cho vay đối với cho vay trung và dài hạn.

*) Bước 16: Thanh lý hợp đồng tín dụng

Khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng đương nhiên

hết hiệu lực và các bên không cần lập biên bản thanh lý hợp đồng.

*) Bước 17: Giải tỏa tài sản sản đảm bảo món vay



47



CBTD kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố và lập biên

bản giao trả tài sản bảo đảm nợ vay trình Trưởng phòng tín dụng kiểm sốt,

Trưởng phòng tín dụng trình lãnh đạo ký duyệt.

Nhận xét:

Quy trình cho vay tiêu dùng của chi nhánh là quy định chuẩn, bắt buộc

mỗi cán bộ tín dụng khi xem xét cho khách hàng vay đều phải tuân thủ theo,

nên trên thực tế thì khơng có sự khác biệt giữa thực tế với quy trình của chi

nhánh.

Với quy trình CVTD rõ ràng như trên đã giúp cho CBTD tại chi nhánh

dễ dàng áp dụng khi thực hiện cho vay, đảm bảo hiệu quả trong cho vay. Tuy

nhiên, trong khi thực hiện quy trình này vẫn còn một số bất cập, cụ thể là đối

với đơn xin vay. Khi khách hàng muốn vay với mục đích sửa chữa nhà ở thì

tại chi nhánh yêu cầu trong đơn xin vay phải có sự xác nhận của phường,

nhưng thực tế phường chỉ xác nhận là khách hàng đó hiện đang cư trú tại

phường, như vậy điều này là không cần thiết mà lại khiến cho thủ tục vay

thêm rườm rà. Hay như đối với đối tượng khách hàng vay tiêu dùng là cán bộ

cơng nhân viên thì chi nhánh u cầu trong đơn xin vay phải có sự xác nhận

của thủ trưởng cơ quan, tuy nhiên chi nhánh lại gặp khó khăn trong cơng tác

thu hồi nợ nếu khách hàng đó chuyển cơng tác, vì trên thực tế sự xác nhận của

thủ trưởng cơ quan không gắn liền với trách nhiệm của họ trong việc đảm bảo

nhân viên của mình trả nợ đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng.

2.2.2 Phân tích thực trạng đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No

& PTNT quận Cẩm Lệ

2.2.2.1 Phân tích đẩy mạnh dư nợ cho vay tiêu dùng

Trong những năm gần đây, hoạt động CVTD phát triển mạnh mẽ, tốc độ

tăng trưởng tín dụng tiêu dùng cao, cao hơn cả tốc độ tăng truởng tín dụng

chung của nền kinh tế, hoạt động này đem lại cho ngân hàng khoản thu lợi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×