Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẨY MẠNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No & PTNT QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẨY MẠNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No & PTNT QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

26



hơn lãi suất so với cho vay tín chấp. Đây cũng là nhân tố rất thuận lợi để cho chi

nhánh mở rộng phát triển CVTD.

2.1.2 Đặc điểm về mạng lưới hoạt động

Về mạng lưới hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT quận Cẩm

Lệ bao gồm: Ngồi trụ sở chính đóng tại địa chỉ 349 đường Cách Mạng Tháng

Tám, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Chi nhánh có 03 phòng giao dịch trực

thuộc, cụ thể: phòng giao dịch Hòa Phát, địa chỉ: số 57 đường Lê Trọng Tấn,

thành phố Đà Nẵng; phòng giao dịch Khuê Trung, địa chỉ: số 138 đường Cách

Mạng Tháng Tám, thành phố Đà Nẵng và phòng giao dịch An Hòa, địa chỉ: số

03 Kiốt, Chợ Cẩm Lệ, phường Khuê Trung, thành phố Đà Nẵng. Quy mô hoạt

động của Ngân hàng ngày càng lớn mạnh, các hoạt động dịch vụ ngân hàng đều

phát triển và trở thành một Ngân hàng thương mại lớn trên địa bàn quận Cẩm

Lệ.

Ngân hàng No&PTNT quận Cẩm Lệ có vị trí giao dịch khá thuận lợi nằm

sát các khu dân cư tạo điều kiện thuận lợi trong việc trực tiếp tiếp xúc, nắm

thơng tin, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng. Như chúng ta đã biết CVTD là

những món vay nhỏ lẻ, thơng tin về khách hàng rất ít so với các loại hình vay

khác, do vậy cần phải tiếp xúc trực tiếp với khách hàng để nắm rõ thông tin về

khách hàng. Đây là một lợi thế, là điều kiện để Ngân hàng vươn cao hơn nữa

trong công tác mở rộng quy mơ cho vay nói chung và mở rộng CVTD nói riêng

trong tương lai.

2.1.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ được sắp xếp

một cách hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả

hơn. Các phòng ban có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, cùng phối hợp với nhau để

thực hiện tốt các hoạt động của chi nhánh. Cơ cấu tổ chức của các phòng ban

ngày càng được cải tiến để phục vụ tốt hơn cho nhiệm vụ của một ngân hàng đa



27



năng, hiện đại và ngày càng có nhiều sản phẩm mới, đáp ứng được nhu cầu của

khách hàng ngày càng cao.

Giám Đốc



Phó giám đốc



Phó giám đốc



phụ trách kinh doanh



phụ trách kế tốn & ngân quỹ



Phòng



Phòng



Phòng



Phòng



Phòng



Phòng



Phòng



nghiệp



giao



giao



giao



kiểm



tổ



kế



vụ kinh



dịch



dịch



dịch



sốt



chức



tốn



doanh



Hòa



Kh



An



nội bộ



hành



ngân



Phát



Trung



Hòa



chính



quỹ



Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.1: Cơ cầu tổ chức của Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ

*) Nhiệm vụ của các phòng ban

Cơ cấu tổ chức quản lý của Ngân hàng được tổ chức theo mối quan hệ trực

tuyến kết hợp với mối quan hệ chức năng. Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các

phòng ban như sau:

- Ban Giám đốc: bao gồm một Giám đốc phụ trách chung và hai Phó giám

đốc là người được Giám đốc uỷ quyền điều hành, theo dõi công việc của cơ

quan. Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành các nghiệp vụ kinh doanh

nói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng trong phạm vi được ủy quyền.



28



- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Đây là bộ phận rất quan trọng với các

nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, lập kế hoạch kinh doanh cho Ngân hàng, phân tích

thơng tin, thẩm định dự án, giải quyết các vấn đề vay vốn và quan hệ tín dụng.

Ngồi ra, phòng nghiệp vụ kinh doanh còn quản lý nguồn vốn huy động, cân đối

nguồn vốn kinh doanh, thực hiện kế hoạch kinh doanh do Ngân hàng cấp.

- Phòng kế tốn ngân quỹ: Đây là bộ phận phản ánh giám sát mọi hoạt

động nội bộ của đơn vị; đảm nhiệm cơng tác thanh tốn của chi nhánh đối với

nội bộ ngân hàng và các ngân hàng khác; tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài

chính tồn chi nhánh; quản lý chi phí điều hành, thanh khoản và kho quỹ; bảo

quản và sử dụng khuôn dấu của chi nhánh theo đúng quy định.

- Phòng tổ chức hành chính: Đây là bộ phận chịu trách nhiệm tiếp nhận,

phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư; đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của

chi nhánh; thực hiện mua sắm, quản lý và phân phối công cụ lao động, văn

phòng phẩm theo quy định; thực hiện quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng chi

nhánh; chủ trì việc kiểm kê tài sản của chi nhánh; chịu trách nhiệm tổ chức, theo

dõi và kiểm tra công tác áp tải tiền, bảo vệ an ninh, phòng cháy chữa cháy và bảo

đảm an toàn tuyệt đối cơ sở vật chất trong và ngoài giờ làm việc; quản lý hệ

thống kho hàng cầm cố của chi nhánh; thoe dõi tình hình nhân sự, thực hiện một

số tác nghiệp về quản trị nhân sự theo nhân công; xây dựng kế hoạch hành chính

quản trị hàng tháng, hàng năm và theo dõi, đánh giá q trình thực hiện kế

hoạch.

- Phòng kiểm sốt nội bộ: Phòng này hoạt động hồn tồn độc lập với

các phòng ban khác nhằm đảm bảo quản lý một cách khách quan; đánh giá

mức độ rủi ro của danh mục tín dụng và quy trình quản trị rủi ro từ góc độ

kinh doanh của từng phòng ban nghiệp vụ; thường xuyên kiểm tra đánh giá

việc nghiêm túc chấm hành pháp luật, các quy định của Ngân hàng No &

PTNT Việt Nam và các quy định, chính sách của Ngân hàng No & PTNT



29



quận Cẩm Lệ trong lĩnh vực tín dụng nhằm kịp thời phát hiện những vi phạm,

sai lệch và khuyết điểm trong hoạt động tín dụng, từ đó đề xuất các biện pháp

chấn chỉnh sửa chữa, khắc phục có hiệu quả.

2.1.4 Đặc điểm về nguồn nhân lực

Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ luôn chăm lo nâng cao đời sống

của cán bộ nhân viên, nâng cao chất lượng đào tạo, không ngừng phát triển

nguồn nhân lực chất lượng và nhận thức rõ nhân lực là nhân tố quan trọng

trong cạnh tranh và phát triển của Ngân hàng. Hiện nay, đội ngũ cán bộ nhân

viên tại chi nhánh gồm 27 người (3 thạc sỹ, 22 đại học và 2 cao đẳng). Trong

đó, số lượng CBTD chỉ có 6 người, trong khi chi nhánh có đến 3 phòng giao

dịch. Với số lượng CBTD ít ỏi như vậy khơng thể có CBTD chuyên trách về

CVTD, đây là một điểm hạn chế khi chi nhánh muốn đẩy mạnh CVTD trong

thời gian đến.

Tuy vậy, kể từ ngày thành lập đến nay, tập thể Ban lãnh đạo và toàn thể

cán bộ viên chức của Ngân hàng ln khơng ngừng nỗ lực vượt qua khó khăn

thử thách đã đưa Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ trở thành ngân hàng

bán lẻ có uy tín trên địa bàn, duy trì mối quan hệ tốt với một khối lượng

khách hàng khá lớn.

Ngân hàng đã không ngừng phát triển, đạt được nhiều thành tích trong

hoạt động kinh doanh, nhất là trong cơng tác CVTD. Vai trò, vị thế của Ngân

hàng trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương ngày càng được nâng cao.

2.1.5 Đặc điểm về công nghệ

Do nắm rõ được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin

nên ngay từ rất sớm, Chi nhánh Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ đã chú

trọng đến áp dụng các công nghệ mới vào hỗ trợ các hoạt động kinh doanh

của ngân hàng.



30



Công tác hiện đại hóa hoạt động ngân hàng đặc biệt là việc thực hiện dự

án hiện đại hóa ngân hàng và kế toán khách hàng (The modernization of

Interbank Payment and Customer Accounting System) được viết tắt là chương

trình IPCAS đã được tích cực triển khai, là đơn vị thực hiện giai đoạn sớm và

có hiệu quả nhất. Riêng năm 2004 đã hoàn thành nhiều dự án tin học và cung

cấp cho thị trường những sản phẩm và dịch vụ mới như thẻ ATM, thẻ tín

dụng, hệ thống POS phát triển dịch vụ thanh toán mua hàng, tiền điện, nước...

thanh toán song biên, chuyển tiền thẻ ghi nợ, thẻ visa, master, tham gia Công

ty chuyển mạch quốc gia... tạo tiền đề quan trọng cho ứng dụng công nghệ tin

học mạnh mẽ vào năm 2005.

Tiếp đó vào ngày 11/05/2009, hệ thống IPCAS2 chính thức khai trương với

mơ hình Active- Active: Là một mơ hình xử lý tập trung trực tuyến, có kiến trúc

đa lớp ( cơ sở dữ liệu, ứng dụng, channel, client).

Cho đến nay hầu như toàn bộ nhân viên của chi nhánh đã được đào tạo các

nghiệp vụ chuyên sâu theo từng mảng cơng việc mà mình phụ trách đồng thời

cũng đã có kiến thức cơ bản về tin học; sử dụng các phần mềm của trung tâm

như IPCAS, Ms Excel, Ms Word thành thạo.

Việc nhặt số liệu từ hệ thống IPCAS rất nhanh cung cấp thông tin rất kịp

thời và chính xác đã giúp cho CBTD theo dõi các khoản vay hiệu quả và có biện

pháp kịp thời xử lý những món nợ xấu phát sinh .

2.1.6 Đặc điểm hoạt động

2.1.6.1 Tình hình huy động vốn

Đối với một NHTM, nguồn vốn là yếu tố trước hết của quá trình kinh

doanh, quyết định sự tồn tại của ngân hàng. Nguồn vốn huy động được không

chỉ là cơ sở để cấp tín dụng mà còn là yếu tố quyết định đến quy mô và hiệu

quả kinh doanh của ngân hàng.



31



Ngay từ khi được thành lập, công tác huy động vốn tại chi nhánh luôn

được đặt lên hàng đầu. Mặc dù đã và đang gặp một số khó khăn, nhất là là sự

cạnh tranh quyết liệt của các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn nhưng tốc độ

tăng trưởng huy động vốn của Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ ln ổn

định. Đó là nhờ một số lợi thế nhất định trên địa bàn, cụ thể: quận Cẩm Lệ đã

và đang thực hiện mở rộng, chỉnh trang đô thị trên diện rộng nên thu hút

nhiều dự án đầu tư trong nước cũng như nước ngồi, là nơi có nhiều điều kiện

thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội, vì vậy đời sống nhân dân ngày càng

được nâng cao, thu nhập dần ổn định và có tích lũy nên chi nhánh đã huy

động nguồn vốn nhàn rỗi nằm trong dân cư và nhất là nguồn vốn từ việc nhận

tiền đền bù giải tỏa của dân cư từ các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của

Thành phố.

Trong thời gian qua tình hình huy động vốn của chi nhánh tăng đều qua

các năm từ 2009-2011. Năm 2009 nguồn vốn huy động được là 701,501 tỷ

đồng nhưng đến năm 2010 là 840,4 tỷ đồng, qua đến năm 2011 số vốn chi

nhánh huy động được đã tăng lên 953,5 tỷ đồng. Như vậy, năm 2010 so với

năm 2009 số vốn chi nhánh huy động tăng 138,899 tỷ đồng, tương đương

mức tăng 19,8% và đến năm 2011 tiếp tục tăng 113,1 tỷ đồng tương đương

với tốc độ tăng 13,46% so với năm 2010.



32



Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NH No & PTNT quận Cẩm Lệ

(ĐVT: Tỷ đồng)



Chỉ tiêu



Năm 2009

Tỷ

Số tiền



trọng



Năm 2010

Tỷ

Số tiền



trọng



Năm 2011

Tỷ

Số tiền



trọng



45



(%)

5,35



30



(%)

3,15



1. Tiền gửi TCKT

2. Tiền gửi dân cư



40



(%)

5,70



591



84,25



735



87,46



883



92,60



3. Tiền gửi KBNN



70,501



10,05



60,4



7,19



40,5



4,25



Tổng cộng

701,501

100

840,4

100

953,5

100

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CN Cẩm Lệ năm 2009-2011)

Đi sâu vào cơ cấu của nguồn vốn mà chi nhánh huy động được, có thể

thấy rõ một điều, đó là nguồn vốn huy động được từ tiền gửi dân cư chiếm tỷ

trọng lớn nhất trong tổng vốn huy động được và hơn nữa còn tăng đều qua

các năm. Tình hình này cho thấy tiền gửi dân cư là loại tiền có tính ổn định

cao hơn so với hai loại tiền gửi còn lại, đóng vai trò khá quan trọng trong tổng

nguồn vốn huy động của chi nhánh và chi nhánh đang tập trung khai thác tốt

mảng tiền gửi này.

Tóm lại, tình hình huy động vốn tại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm

Lệ có chuyển biến tốt, mức huy động vốn tăng đều qua các năm đã tạo một cơ

sở vững chắc cho chi nhánh khi thực hiện hoạt động cho vay nói chung và

hoạt động CVTD nói riêng. Để đạt được như vậy ngoài nỗ lực của tập thể cán

bộ cơng nhân viên của chi nhánh còn do những ngun nhân cơ bản như: tình

hình kinh tế xã hội trên địa bàn quận Cẩm Lệ ngày càng phát triển, số lượng

các doanh nghiệp ngày càng tăng, kinh tế đời sống của nhân dân ngày càng

được nâng cao, hộ đói nghèo giảm, nhận thức người dân cũng được nâng cao

nên khoản tiền gửi của cá nhân vào ngân hàng ngày càng tăng.



33



Một điểm cần lưu ý là qua các năm nguồn vốn tự huy động tại chi nhánh

luôn ở trạng thái thừa nguồn. Tình hình sử dụng vốn trên tổng nguồn huy

động chỉ đạt khoảng 30%. Đối với một đơn vị hạch tốn độc lập thì vấn đề

này cần xem xét lại vì tỷ lệ sử dụng nguồn vốn thấp đồng nghĩa với việc kinh

doanh không mang lại hiệu quả. Tuy nhiên, là một đơn vị phụ thuộc Ngân

hàng No & PTNT Việt Nam nên vấn đề nguồn thừa này luôn được Trung

ương điều chuyển trong tồn hệ thống, vì vậy mức thu nhập vẫn đảm bảo đem

lại lợi nhuận cho chi nhánh. Là một đơn vị thừa vốn, số dư thừa vốn được

điều hòa trong tồn hệ thống và được trả phí sử dụng vốn, đây cũng là nguồn

thu rất lớn cho chi nhánh, nhưng nếu tình hình kinh tế có biến động, trong

trường hợp đó chi nhánh thừa vốn sẽ khơng được trả phí sử dụng vốn hay trả

phí rất thấp thì lại là một mối lo rất lớn. Do vậy, chi nhánh NHNo&PTNT

quận Cẩm Lệ phải mở rộng tín dụng để đảm bảo thu nhập cho tồn chi nhánh

một cách ổn định và bền vững.



34



2.1.6.2 Tình hình cho vay

Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại NH No & PTNT quận Cẩm Lệ

(ĐVT: Tỷ đồng)



Chỉ tiêu



Năm 2009

Tỷ

Số tiền



trọng



Năm 2010

Tỷ

Số tiền



(%)



trọng



Năm 2011

Tỷ

Số tiền



(%)



trọng

(%)



1. Tổng dư nợ



205



100



236



100



252



100



- Ngắn hạn



169



82,44



192



81,36



206



81,75



- Trung hạn



36



17,56



44



18,64



46



18,25



2. Nợ xấu



4,53



100



4,19



100



3,8



100



- Ngắn hạn



2,95



65,12



2,45



58,47



2,15



56,58



- Trung hạn



1,58



34,88



1,74



41,53



1,65



43,42



3. Nợ xấu/Tổng dư nợ

2,21%

1,78%

1,51%

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CN Cẩm Lệ năm 2009-2011)

Trên cơ sở tăng trưởng nguồn vốn huy động, khả năng đáp ứng nhu cầu

cho vay, đầu tư tăng lên. Cụ thể, tổng dư nợ cho vay của năm 2009 là 205 tỷ

đồng, sang năm 2010 tăng lên 236 tỷ và đến năm 2011 tăng lên 252 tỷ đồng.

Tuy nhiên, so với nguồn vốn huy động được tương ứng thì tỷ trọng dư nợ chỉ

chiếm khoảng từ 26 – 30%. Một điểm cần lưu ý là thời hạn cho vay được áp

dụng ở chi nhánh là cho vay ngắn hạn và trung hạn, không thực hiện cho vay

dài hạn, trong đó cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trên 80%.

Từ những phân tích ở trên ta thấy Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ

là một chi nhánh có nguồn vốn huy động rất tốt nhưng tỷ trọng dư nợ trên

tổng nguồn vốn huy động quá thấp. Do vậy, chi nhánh cần phải đẩy mạnh

hoạt động cho vay nói chung và CVTD nói riêng.

Cũng qua bảng số liệu, ta nhận thấy tình hình nợ xấu của chi nhánh được

cải thiện một cách đáng kể, thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh giảm dần



35



qua các năm, cụ thể năm 2009 số nợ xấu là 4,53 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ

nợ xấu/Tổng dư nợ là 2,21%. Năm 2010 số nợ xấu là 4,19 tỷ đồng, tương ứng

với tỷ lệ nợ xấu là 1,78% và năm 2011 số nợ xấu là 3,8 tỷ đồng tương ứng với

tỷ lệ 1,51%.

2.1.6.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ

có mức độ tăng trưởng ổn định qua các năm và được thể hiện qua bảng số liệu

sau:

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh

(ĐVT: Tỷ đồng)

% tăng



Năm



Năm



Năm



2009



2010



2011



2010/2009



2011/2010



1. Tổng thu nhập



68,62



86,03



126,5



25,37



47,04



2. Tổng chi phí



56,85



71,71



108,25



26,14



50,96



Chỉ tiêu



3. Lợi nhuận

11,77

14,32

18,25

21,67

27,44

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CN Cẩm Lệ năm 2009-2011)

Từ bảng số liệu trên cho thấy thu nhập của chi nhánh tăng nhanh qua các

năm. Năm 2010 đạt 86,03 tỷ đồng, tăng 17,41 tỷ đồng tương đương 25,37%

so với năm 2009, qua năm 2011 đạt 126,5 tỷ đồng tăng 47,04% tương ứng số

tiền là 40,47 tỷ đồng. Điều này chứng tỏ chi nhánh có hiệu quả làm ăn tốt, thu

nhập năm sau cao hơn năm trước. Đây là điều đáng ghi nhận cho nỗ lực của

cán bộ nhân viên Ngân hàng No & PTNT quận Cẩm Lệ.

Về lợi nhuận cũng tăng trưởng khá tốt, năm 2010 tăng 2,55 tỷ đồng

tương đương 21,67% so với năm 2009 và sang năm 2011 thì tỷ lệ tăng trưởng

đạt 27,44% tương ứng số tiền 3,93 tỷ đồng. Có được kết quả như trên là do

chi nhánh có chiến lược kinh doanh đúng đắn, cùng với đó là tinh thần và

trình độ của đội ngũ nhân viên ln nhiệt tình và vững vàng đã giúp cho chi



36



nhánh làm ăn đạt hiệu quả và ngày càng nâng cao uy tín cũng như sức cạnh

tranh trong thị trường ngân hàng đầy thử thách.

Bên cạnh đó, chi nhánh còn đơi chút hạn chế về cơng tác quản lý chi phí

kinh doanh. Cụ thể, thu nhập của chi nhánh năm 2010 tăng 25,37% nhưng chi

phí lại tăng 26,14% so với năm 2009, năm 2011 thu nhập tăng 47,04% nhưng

chi phí lại tăng đến 50,96% so với năm 2010. Tuy vậy, lợi nhuận của chi

nhánh vẫn tăng đều qua mỗi năm là do sự chênh lệch giữa số tiền thu nhập và

số tiền chi phí hàng năm là khá cao. Vì vậy, chi nhánh cần xem xét, điều

chỉnh và đề ra các phương án, biện pháp quản lý chi phí tốt hơn nhằm mang

lại một nguồn lợi nhuận lớn hơn.

2.2 Thực trạng đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No & PTNT

quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

2.2.1 Khái quát chung về cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No & PTNT

quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

2.2.1.1 Nhu cầu vay tiêu dùng hiện nay

Đà Nẵng là một thành phố trẻ, có tốc độ phát triển tương đối nhanh. Đời

sống dân cư ngày càng được nâng cao. Nhu cầu về nhà ở, ô tô, du lịch, chăm

sóc y tế gia tăng mạnh. Cùng với đó, sự phát triển của hệ thống các siêu thị,

các công ty cũng tạo điều kiện dễ dàng, thuận lợi lớn cho người dân trong

mua sắm các đồ dùng, phương tiện phục vụ đời sống, kéo theo đó là nhu cầu

vay tiêu dùng cũng tăng cao.

Trong vòng 5 năm qua thị trường CVTD dùng phát triển nhanh, thể hiện

ở việc ngày càng có nhiều các ngân hàng hướng tới dịch vụ bán lẻ. Một số các

hình thức CVTD đang được các ngân hàng quan tâm như: cho vay mua nhà ở,

cho vay mua phương tiện đi lại, cho vay qua thẻ…Bên cạnh đó, việc mở cửa

thị trường tài chính sẽ làm tăng số lượng các ngân hàng nước ngoài, trong khi

ở Việt Nam thì vẫn chưa có Luật cạnh tranh và chính sách quản lý thống nhất



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẨY MẠNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No & PTNT QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×