Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh các năm 2008-2010

Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh các năm 2008-2010

Tải bản đầy đủ - 0trang

39

thương mại quốc tế. Techcombank cũng là ngân hàng năng động trong việc phát

triển thêm các sản phẩm, dịch vụ mới cho khách hàng như: dịch vụ chứng từ xuất

khẩu trọn gói và tiên phong đưa ra sản phẩm tài trợ xuất khẩu với lãi suất ưu đãi,

chỉ bằng 60-70% lãi suất cho vay VND thông thường. Trong hoạt động thanh tốn

quốc tế, Techcombank đã và đang xây dựng mơ hình Thanh tốn quốc tế tập trung

với tốc độ xử lý nhanh chóng, chất lượng và chính xác. Tuy nhiên, so với nguồn

vốn huy động và cho vay liên quan đến hoạt động sản xuất và tiêu dùng trong

nước thì hoạt động tài trợ cho xuất nhập khẩu còn nhiều hạn chế. Sản phẩm, chất

lượng dịch vụ đối với hoạt động xuất nhập khẩu là chưa phù hợp với khả năng của

NH cũng như tiềm năng của địa phương.

Nhận thức được tiềm năng phát triển, nhờ vào sự định hướng đúng đắn

trong chiến lược phát triển của Ban Lãnh đạo Ngân hàng trong đó có sự quan

tâm hợp tác chặt chẽ với các Ngân hàng lớn, uy tín trên thế giới. Một nguyên

nhân nữa là sự cạnh tranh quyết liệt của các ngân hàng lớn mà thế mạnh là

việc cho vay XNK như Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP

XNK Việt Nam đã tác động làm cho nhận thức trong việc phải không ngừng

cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ và sử dụng nguồn

nhân lực có chất lượng mới có thể cạnh tranh được với các ngân hàng khác

trong địa bàn tỉnh. Mặc dù vậy, hoạt động cho vay XNK của NH

Techcombank Khánh Hòa dần đã đạt được những kết quả đáng khích lệ.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động kinh doanh ngân

hàng ngày càng gặp khó khăn, hơn nữa vì nhiều thành phần kinh tế tham gia nhiều

hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau nên cho vay nói chung và hoạt động cho

vay XNK nói riêng ngày càng gặp nhiều rủi ro. Song NH Techcombank Khánh

Hòa từng bước đã tạo dựng được sự tín nhiệm của mình đối với khách hàng, hoạt

động an tồn hiệu quả, luôn nỗ lực trong lĩnh vực XNK nhằm làm tăng uy tín của

mình đối với thị trường ngồi nước. Trong Hội nghị Toàn cầu về tài trợ Thương

mại do IFC tổ chức tại Paris (Pháp) từ ngày 22 – 23 tháng 10 năm 2008,

Techcombank đã vinh dự nhận giải thưởng “Ngân hàng Tài trợ Nhập khẩu năng

động nhất Châu Á” năm 2008 do IFC trao tặng, đây là giải thưởng lần đầu tiên



40

được trao tặng cho một ngân hàng Châu Á tiêu biểu trong lĩnh vực Tài trợ Nhập

khẩu thuộc hệ thống các ngân hàng được IFC tài trợ vốn trong chương trình Tài

trợ Thương mại Tồn cầu.

Mặc dù thực tiễn hoạt động ngân hàng của các nước trên thế giới có rất nhiều

hình thức cho vay XNK phong phú như đã nghiên cứu ở Chương I, nhưng do hạn

chế bởi những lý do chủ quan và khách quan, NH chưa thể áp dụng tất cả các hình

thức linh hoạt đó. Vì vậy người viết chỉ xin đề cập đến các hình thức cho vay xuất

nhập khẩu.



2.3.1.1 Tăng trưởng quy mơ xuất nhập khẩu nói chung

a. Dư nợ xuất nhập khẩu

Bảng 2.6: Dư nợ xuất nhập khẩu của NH Techcombank Khánh Hòa 2008 - 2010

ĐVT: triệu đồng,%

% Tăng giảm

Chỉ tiêu

2008

2009

2010

2009/

2010/

2008

2009

1. Tổng dư nợ

167.065 220.662 241.843

32,08

9,6

2. Dư nợ XNK

35.05

51.01 53.654

45,53

5,18

3. % dư nợ XNK trong tổng dư nợ

20.98

23.12

22.19

4. Dư nợ xuất khẩu

23.501

33.49

41.85

42,50

24,96

5. % dư nợ XK trong tổng dư nợ XNK

67.05

65.66

78

6. Dư nợ nhập khẩu

11.549

17.52 11.804

51,70

-32,63

7. % dư nợ NK trong tổng dư nợ XNK

32.95

34.35

22

-



(Nguồn: Báo cáo tổng hợp 2008-2010 Techcombank Khánh Hòa)

Qua bảng số liệu ta thấy qui mơ hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng tăng

trưởng qua các năm, đây là một xu hướng đáng khích lệ của ngân hang

Techcombank Khánh Hòa trong giai đoạn này khi mà áp lực cạnh tranh trong hoạt

động cho vay xuất nhập khẩu giữa các ngân hàng trên địa bàn Khánh Hòa ngày

càng tăng. Trong đó dư nợ xuất khẩu ln cao hơn dư nợ nhập khẩu. Cụ thể, tổng

dự nợ năm 2009 tăng hơn 32% so với năm 2008 và mức tăng này là 9,6% của năm

2010 so với năm 2009. Năm 2008 và 2009 nền kinh tế thế giới và trong nước có

nhiều diễn biến phức tạp, sự suy thối và khủng hoảng của nền kinh tế thế giới đã

tác động lớn đến nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, dư nợ cho vay xuất nhập khẩu

tại NH Techombank Khánh Hòa vẫn có xu hướng tăng trưởng qua các năm 2009

và 2010. Sở dĩ đạt được kết quả này là do Ngân hàng đã chủ động hơn trong việc



41

tim kiếm nhiều khách hàng hơn trong 2 năm 2008 và 2009. Điều này thể hiện rõ ở

số lượng hợp đồng cũng như giá trị của mỗi hợp đồng tăng nhanh.



Biểu đồ 2.3: Dư nợ XNK so với tổng dư nợ



42

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ dư nợ nhập khẩu và dư nợ xuất khẩu



Nếu đặt trong tương quan tổng thể, có thể thấy cho vay XNK ngày càng

chiếm tỷ trọng nhiều hơn trong tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng. Sự tăng

trưởng trên là kết quả của việc thực thi một số chính sách cho vay hiệu quả và đặc

biệt Ngân hàng đã xây dựng và áp dụng một số chiến lược Marketing phù hợp với

điểu kiện và tình hình hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng. Đồng thời kết quả

trên cũng cho thấy vị trí quan trọng của hoạt động cho vay XNK tại NH

Techcombank KHÁNH HÒA ngày càng được khẳng định. Và theo định hướng

chiến lược của Hội đồng quản trị dự kiến con số này sẽ không dừng tại đây mà sẽ

còn tiếp tục tăng trưởng ở các năm tiếp theo.

Đối tượng cho vay XNK của NH Techcombank Khánh Hòa là các doanh

nghiệp có nhu cầu XNK trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất

kinh doanh. Ngân hàng cho vay các doanh nghiệp XNK nhằm mục đích xây dựng

cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm máy móc thiết bị trong nước, chi trả chi phí xây

lắp, góp vốn liên doanh sản xuất hàng xuất khẩu, gia công chế biến và thu mua các

mặt hàng xuất khẩu như thu mua hàng nông sản.

Trong hoạt động TTQT nhà nhập khẩu thường thanh tốn cho phía nước

ngồi bằng ngoại tệ. Thơng thường nhà nhập khẩu chưa có tiền ngay cũng như

chưa có đủ uy tín đảm bảo với phía nước ngồi về việc sẽ trả khoản nợ thương

mại trong tương lai. Ngân hàng sẽ là người đứng ra cấp tín dụng cho nhà nhập



43

khẩu. Các khoản đầu tư lớn ở đây thường tập trung cho các doanh nghiệp trong

lĩnh vực thủy sản nhập khẩu vật tư, hàng hóa.

b. Thị phần dư nợ xuất nhập khẩu của

Bảng 2.7: Thị phần dư nợ XNK của

ĐVT: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Tổng dư nợ XNK của các NHTM

Tổng dư nợ XNK của NH Techcombank

Thị phần của NH Techcombank (%)



2008



2009



2010



1.485,2

35.05

2,36



1.882,3

51.01

2,71



1.916,2

53.654

2,80



(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước tỉnh Khánh Hòa)

Qua bảng số liệu ta thấy dư nợ xuất nhập khẩu nói chung trên địa bàn tỉnh

Khánh Hòa tăng qua các năm, dư nợ xuất nhập khẩu của các NHTM trên địa bàn

tỉnh tăng trong các năm qua chủ yếu do các ngân hàng tài trợ chủ yếu cho hoạt

động xuất và nhập khẩu thủy sản. Các ngân hàng có thị phần dư nợ xuất nhập

khẩu cao như ngân hàng EXIMBANK, VCB, ACB. Với sự tăng trưởng về qui mơ

nói chung thì thị phần của hoạt động cho vay xuất nhập khẩu của ngân hàng

Techcombank cũng gia tăng qua 3 năm cụ thể băm 2008 tổng dư nợ xuất nhập

khầu của ngân hàng Techcombank là 35,05 tỷ chiểm 2,36% thị phần, năm 2009 là

51,01 tỷ chiếm 2,71% và tăng lên 2,8% năm 2010.

Techcombank Khánh Hòa được thành lập muộn so với một số ngân hàng

khác trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hiện nay, trên địa bàn Khánh Hòa có trên 30

ngân hàng, chi nhánh ngân hàng, trong đó có 4 ngân hàng Nhà nước, còn lại là các

ngân hàng thương mại cổ phần. Tuy thành lập sau nhưng ngân hàng Techcombank

Khánh Hòa đã tạo dựng được uy tín rất lớn đối với người dân và các tổ chức trên

địa bàn của Tỉnh. Điều này được thể hiện rõ trong tỷ trọng thị phần huy động vốn

tăng liên tục trong 3 năm từ 2007 đến 2010. Cụ thể năm 2007 thị phần huy động

vốn của Techcombank Khánh Hòa là 2%, năm 2008 là 2,2%, năm 2009 là 2,3% và

năm 2010 tăng lên 2,7%. Ngoài thị phần huy động vốn nói chung thì thị phần dư

nợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Techcombank Khánh Hòa cũng tăng trong

những năm vừa qua, điều này cho thấy lòng tin của người dân, các tổ chức kinh tế



44

vào ngân hàng ngày càng tăng cũng như uy tín của ngân hàng trong hoạt động

xuất nhập khẩu ngày càng được củng cố.

c. Số lượng khách hàng, số lượng hợp đồng cho vay xuất nhập khẩu

Để phân tích quy mơ tăng trưởng cho vay xuất nhập khẩu ngồi chỉ tiêu dư

nợ thì khả năng thu hút khách hàng về quan hệ với ngân hàng của Chi nhánh cũng

là nhân tố phản ánh tăng trưởng quy mơ của hoạt động này. Do đó, tăng cường tìm

kiếm khách hàng mới và củng cố, duy trì mối quan hệ lâu dài, bền vững với khách

hàng truyền thống là một trong những mục tiêu hàng đầu của Chi nhánh. Một cách

tổng thể từ bảng số liệu dưới đây ta có thể nhận thấy số lượng khách hàng vay vốn

để kinh doanh xuất nhập khẩu tại Chi nhánh tăng đều qua các năm.

Bảng 2.8: Số lượng khách hàng, số lượng hợp đồng vay vốn XNK

Chỉ tiêu

Số lượng khách hàng

Số lượng hợp đồng



2008

3

12



2009

8

19



2010

13

27



% Tăng giảm

2009/2008

2010/2009

166,7

62,5

58,3

42,1



(Nguồn: Báo cáo tổng hợp 2008-2010 Techcombank Khánh Hòa)

Nhu cầu vốn trong hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn là rất lớn và ngày

càng tăng trên địa bàn của Tỉnh Khánh Hòa, trong báo cáo tổng kết hoạt động kinh

tế xã hội của tỉnh trong các năm gần đây đều cho thấy kim ngạch xuất nhập khẩu

hàng hóa vật tư trên địa bàn tỉnh Ngày càng tăng, cụ thể năm 2009 tổng kim ngạch

xuất khẩu trên địa bàn tỉnh đạt 546 triệu USD, giảm 3,4% so với năm 2008; trong

đó xuất khẩu từ các doanh nghiệp địa phương ước đạt ước đạt 535 triệu USD, giảm

3,3%. Một số mặt hàng xuất khẩu gặp khó khăn và giảm như hạt điều, sửa chữa tàu

biển, thuỷ sản các loại. Tổng kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn tỉnh là 293 triệu

USD, tăng 12,7% so với năm 2008. Năm 2010 tuy gặp nhiều khó khăn do tác động

suy giảm kinh tế thế giới, dịch bệnh, mưa lũ nhưng tình hình kinh tế - xã hội của

tỉnh vẫn tiếp tục chuyển biến theo chiều hướng tích cực, trong đó kim ngạch xuất

khẩu trên địa bàn đạt 695 triệu USD, bằng 116% kế hoạch và tăng 21,3% so với

năm 2009. Năm 2012 tăng 28,52% so với năm 2011. Đây là những dấu hiệu khả

quan trong việc hoạch định các chính sách tài trợ tín dụng cho hoạt động xuất nhập

khẩu của Ngân hàng trong thời gian sắp tới.

d. Sự đa dạng các sản phẩm cho vay xuất nhập khẩu



45

*) Các sản phẩm cho vay xuất khẩu:

Bảng 2.9: Dư nợ XK phân theo sản phẩm giai đoạn 2008– 2010

ĐVT: triệu đồng, %

Năm

2008



Tỷ lệ

(%)



Năm

2009



Tỷ lệ

(%)



Năm

2010



Tỷ lệ

(%)



2009/

2008



2010/

2009



+ Cho vay sản xuất hàng XK



5.217



22,2



7.695



23,0



8.642



20,6



47,5



12,3



+ Cho vay XK bằng VND lãi suất

USD

+ Chiết khấu bộ chứng từ hàng XK



12.83



54,6



16.39



48,9



21.92



52,4



27,7



33,7



3.47



14,8



7.71



23,0



9.17



21,9



122,2



18,9



+ Cho vay XK khác



1.984



8,4



1.695



5,1



2.118



5,1



-14,6



25,0



23.501



100



33.49



100



41.85



100



-



-



Chỉ tiêu



Tổng



(Nguồn: Báo cáo tổng hợp 2008-2010 Techcombank Khánh Hòa)

Qua bảng số liệu phân tích ta thấy các sản phẩm cho vay xuất khẩu của

ngân hàng Techcombank Khánh Hòa là chưa đa dạng, trong đó cho vay xuất khẩu

bằng VND lãi suất USD chiếm tỷ trọng cao và tăng trưởng qua các năm. Cụ thể

năm 2008 hoạt động cho vay này có giá trị 12,83 tỷ đồng, năm 2009 tăng 27,7%

tương đương giá trị là 16,39 tỷ đồng. Năm 2010 chỉ tiêu này tiếp tục có sự tăng

trưởng và đạt giá trị 21,92 tỷ đồng tương đương với tăng 33,7% so với năm 2009.

Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là vì những đặc tính ưu việt của nó là được

vay VNĐ với lãi suất thấp (bằng với lãi suất cho vay USD) nhưng lại không chịu

rủi ro tỷ giá biến động tăng. Sản phẩm này áp dụng đối với các doanh nghiệp

đang quan hệ tín dụng với Chi nhánh trong hạn mức tín dụng đã được duyệt, có

hợp đồng xuất khẩu trực tiếp, có L/C xuất khẩu cam kết thương lượng bộ chứng từ

L/C tại Chi nhánh, có nhu cầu bổ sung vốn lưu động để sản xuất, chế biến, gia

công, kinh doanh hàng xuất khẩu thỏa điều kiện cấp tín dụng của Chi nhánh.



46

Bảng 2.10: Dư nợ XK phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2008– 2010

ĐVT: triệu đồng, %

Chỉ tiêu

+ Cho vay XK thủy sản

+ Cho vay XK nông sản

+ Cho vay XK khác

Tổng



Năm

2008

14.34

7

7.170

1.984

23.50

1



Tỷ lệ

(%)



Năm

2009



Tỷ lệ

(%)



Năm

2010



Tỷ lệ

(%)



2009/

2008

(%)



61,1

30,5

8,4



21.055

10.740

1.695



62,9

32,1

5,0



30.299

8.433

3.118



72,4

20,2

7,4



46,8

49,8

-14,6



100



33.490



100



41.850



100



-



2010/

2009

(%)



(Nguồn: Báo cáo tổng hợp 2008-2010 Techcombank Khánh Hòa)

Qua bảng phân tích ta thấy dư nợ xuất khẩu của ngân hàng Techcombank

Khánh Hòa chủ yếu là tài trợ cho hoạt động xuất khẩu thủy sản, cụ thể các cơng ty có

hoạt động xuất khẩu thủy sản lớn trong 3 năm qua là công ty TNHH Đại Thuận, công

ty Cam Ranh seafood và công ty CP thủy sản F17 Nha Trang. Cụ thể năm 2008 cho

vay đối với xuất khẩu thủy sản là 14,347 tỷ đồng chiểm 61,1% tỷ trọng cho vay xuất

khẩu. Năm 2009, dư nợ cho vay xuất khẩu thủy sản là 21,05 tỷ tăng 46,8% so với

năm 2008. Sang năm 2010 dư nợ của hoạt động này là 30,299 tỷ đồng tăng 43,9% so

với năm 2009.

Tính đến thời điểm năm 2012, theo báo cáo thường niên của UBND tỉnh Khánh

Hòa về tình hình kinh tế chính trị xã hội hàng năm thì địa phương có khoảng gân 100

doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Đối với hoạt động xuất khẩu,

các mặt hàng chủ yếu xuất đi cho 76 quốc gia vùng lãnh thổ chủ yếu là hạt điều, cà

phê, tàu biển, thực phẩm chế biến, sản phẩm gỗ và đồ thủ công mỹ nghệ.

Tuy nhiên trong một vài năm gần đây hoạt động của các doanh nghiệp xuất

nhập khẩu gặp nhiều khó khăn do chi phí đầu vào tăng, nguồn ngun liệu thủy sản

chế biến gặp khó khăn, ngồi ra một số thị trường xuất khẩu lớn như Mỹ, EU có sức

mua giảm…điều này cũng một phần tác động đến hoạt động cho vay xuất khẩu của

ngân hàng trong thời gian vừa qua.



43,9

-21,5

84,0

-



47

*) Các sản phẩm cho vay nhập khẩu:

Bảng 2.11: Dư nợ nhập khẩu phân theo sản phẩm năm 2008 – 2010

ĐVT: triệu đồng, %

Chỉ tiêu

+ Cho vay thanh toán L/C

+ Cho vay NK khác

Tổng



Năm

2008

2.844

8.705

11.549



Tỷ lệ

(%)

24,6

75,4

100



Năm

2009

5.102

12.418

17.52



Tỷ lệ

(%)

29,1

70,9

100



Năm

2010

4.322

7.482

11.804



Tỷ lệ

(%)

36,6

63,4

100



2009/

2008

0,79

0,43

0,52



2010/

2009

-0,15

-0,40

-0,33



(Nguồn: Báo cáo tổng hợp 2008-2010 Techcombank Khánh Hòa)

Cho vay thanh tốn L/C: Sản phẩm này áp dụng đối với các doanh nghiệp

được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, có nhu cầu nhập khẩu vật tư, hàng hóa,

máy móc thiết bị,… đáp ứng đủ điều kiện theo quy chế mở thư tín dụng nhập hàng

của Ngân hàng Nhà nước. Hoạt động cho vay thanh toán L/C tại chi nhánh ngân

hàng Techcombank Khánh Hòa có sự tăng trưởng trong năm 2009 nhưng lại sụt

giảm trong năm 2010 vì những khó khăn của hoạt động sản xuất kinh doanh của các

doanh nghiệp xuất nhập khẩu bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế năm 2009.

Qua bảng số liệu trên có thể thấy sự tăng trưởng trong hoạt động cho vay

thanh toán L/C. Bằng các cam kết thanh tốn của mình, NH Techcombank đã dần

nâng cao được uy tín của mình với các ngân hàng nước ngoài cũng như sự tin

tưởng của các nhà xuất khẩu nước ngồi.Cho vay thanh tốn L/C có sự tăng lên về

mặt giá trị lẫn tỷ trọng trong 3 năm từ 2008 đến năm 2010. Nguyên nhân xuất phát

từ đặc điểm của phương thức thanh tốn này vòng quay vốn chậm, hơn nữa nó chỉ

phù hợp với một số mặt hàng và thiện chí của nhà xuất khẩu (thường khách hàng

ngoại chỉ áp dụng phương thức này cho các đối tác truyền thống uy tín và giao

dịch với doanh số lớn, thường xuyên với Ngân hàng). Bên cạnh phải kể đến sự hỗ

trợ rất lớn ở các cán bộ TTQT trong việc cung cấp thông tin về khách hàng ngoại,

phân tích các rủi ro tiềm ẩn trong hợp đồng ngoại và đơn xin mở L/C của khách

hàng. Từ đó đưa ra các cảnh báo hỗ trợ cho các cán bộ tín dụng thẩm định phương

án mở L/C của khách hàng.

Trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới mà đặc biệt là việc gia nhập tổ

chức thương mại quốc tế (WTO), sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam

còn yếu nhất là kiến thức về pháp luật quốc tế còn non gây khó khăn cho chính họ

khi ký kết hợp đồng thương mại (thiếu chặt chẽ, các điều khoản trong hợp đồng



48

bất lợi cho phía các doanh nghiệp Việt Nam … chứa đựng nhiều rủi ro). Với lý do

đó mở L/C qua ngân hàng sẽ giảm được rủi ro cho khách hàng hơn sử dụng các

phương thức TTQT khác bởi quy trình thanh tốn của L/C chặt chẽ và ràng buộc

trách nhiệm các bên tham gia. Vì vậy NH Techcombank Khánh Hòa cần mở rộng

đối tượng khách hàng, tư vấn bảo vệ cho khách hàng của mình nhằm tránh những

tranh chấp trong thương mại quốc tế.

Mặc dù vậy, do tuổi đời hoạt động của NH Techcombank Khánh Hòa chưa

lâu, quy mơ còn hạn chế nên ngân hàng chưa có khả năng mở rộng chi nhánh tại

nước ngồi mà chỉ dừng lại ở quan hệ đại lý vì vậy có nhiều trường hợp các nhà

xuất khẩu nước ngồi không tin tưởng và buộc các nhà nhập khẩu Việt Nam muốn

mở L/C qua NH Techcombank khánh hòa phải có được sự bảo lãnh của ngân hàng

có tên tuổi trên thế giới. Đây cũng là tình hình chung của các NHTM Việt Nam,

ngoại trừ một vài ngân hàng quốc doanh lớn.

Các sản phẩm cho vay nhập khẩu khác: cho vay đầu tư xây dựng nhà

xưởng, cơ sở sản xuất chế biến và tiêu thụ hàng nhập khẩu… Sự biến động của

sản phẩm này cũng khơng nằm ngồi sự biến động chung của hoạt động cho vay

nhập khầu tại ngân hàng Techcombank trong 3 năm vừa qua.

Bảng 2.12: Dư nợ nhập khẩu phân theo đối tượng hàng hóa năm 2008 – 2010

ĐVT: triệu đồng, %

Chỉ tiêu

+ Cho vay NK thủy sản

+ Cho vay NK MMTB

+ Cho vay NK ô tô



Năm

2008

4.65

1

3.42

7

1.76

5



Tỷ lệ

(%)



Năm

2009



Tỷ lệ

(%)



Năm

2010



Tỷ lệ

(%)



2009/

2008

(%)



2010/

2009

(%)



40,3



7.478



42,7



6.504



55,1



60,8



-13,0



29,7



5.340



30,5



2.081



17,6



55,8



-61,0



15,3



2.116



12,1



958



8,1



19,9



-54,7



(Nguồn: Báo cáo tổng hợp 2008-2010 Techcombank Khánh Hòa)

Dựa vào bảng số liệu ở trên ta nhận thấy dư nợ xuất khẩu theo đối tượng

hàng hóa nhập khẩu có sự biến động tăng trong năm 2009 nhưng giảm năm 2010.

Trong đó năm 2010 dư nợ nhập khẩu chủ yếu là tài trợ cho nhập khẩu thủy sản và

nhập khẩu máy móc thiết bị, cụ thể cho vay nhập khẩu thủy sản 6,504 tỷ và cho



49

vay nhập khẩu máy móc thiết bị 2,081 tỷ đồng. Tuy nhiên trong năm 2010 này dự

nợ cho vay có sự sụt giảm giá trị so với năm 2009 nguyên nhân là do nhiều doanh

nghiệp bị thua lỗ do hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2009 do ảnh hưởng

kinh tế thế giới, các doanh nghiệp còn e dè trong việc nhập khẩu hàng hóa vật tư

để kinh doanh. Cụ thể cho vay nhập khẩu thủy sản giảm 13% và cho vay nhập

khẩu máy móc thiết bị giảm 61%.

Xu hướng biến động trong hoạt động cho vay phục vụ hoạt động nhập khẩu

của Ngân hàng Techcombank Khánh Hòa cũng tương quan với tình hình hoạt

động của các doanh nghiệp trên đia bàn tỉnh. Các hàng hóa được nhập khẩu chủ

yếu hiện nay của tỉnh là thủy sản, bột mì, sợi dệt, thức ăn gia súc, hóa chất, vải

may mặc, giấy, máy móc thiết bị…Trong cơ cấu cho vay nhập khẩu của Ngân

hàng hiện nay mới tập trung khai thác nhóm doanh nghiệp hoạt động trong ngành

nghề thủy sản là chủ yếu, các ngành nghề khác vẫn đang bị bỏ ngỏ và đây là một

lượng khách hàng tiềm năng của Ngân hàng trong những năm tới.

2.3.1.2 Phân tích tăng trưởng quy mơ cho vay xuất khẩu

Bảng 2.13: Dư nợ xuất khẩu theo loại hình doanh nghiệp của giai đoạn 2008 – 2010

ĐVT: tỷ đồng, %

Chỉ tiêu

+ Doanh nghiệp tư nhân

+ Công ty TNHH

+ Công ty Cổ phần

Tổng



Năm

2008

0

5.803

17.698

23.501



Tỷ lệ

(%)

0

24,69

75,31

100



Năm

2009

0

8.217

25.273

33.490



Tỷ lệ

(%)

0

24,54

75,46

100



Năm

2010

0

13.109

28.741

41.850



Tỷ lệ

(%)

0

31,32

68,68

100



2009/

2008

(%)

0

41,60

42,80



2010/

2009

(%)

0

59,54

13,72



(Nguồn: Báo cáo tổng hợp 2008-2010 Techcombank Khánh Hòa)

Qua bảng số liệu phân tích ta thấy hoạt động cho vay xuất khẩu theo loại

hình doanh nghiệp của ngân hàng Techcombank Khánh Hòa chủ yếu tài trợ cho loại

hình cơng ty cổ phần. Hiện nay các cơng ty có quan hệ xuất nhập khẩu trên địa bàn

tỉnh Khánh Hòa chủ yếu là các cơng ty cổ phần, những cơng ty này có thế mạnh về

vốn, qui mơ cũng như thị trường đầu ra của hàng hóa là các nước Châu Âu vì vậy

nhu cầu về vốn cho hoạt động xuất khẩu là lơn hơn so với các hình thức doanh

nghiệp khác. Cụ thể năm 2008 trong tổng dư nợ xuất khẩu theo loại hình doanh

nghiệp thì dư nợ xuất khẩu của công ty cổ phần chiểm 75,31% tương đương với



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh các năm 2008-2010

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×