Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng tại Techcombank Khánh Hòa

Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng tại Techcombank Khánh Hòa

Tải bản đầy đủ - 0trang

35

Số tiền

%

Số tiền

Doanh số cho vay

392.84

450.41 487.66 57.567

14,7 37.255

Doanh số thu nợ

362.94

396.81 466.48 33.876

9,3 69.671

Dư nợ tín dụng

167.07

220.66 241.83 53.579

32,1 21.181

Nợ quá hạn

3.34

7.9

12.5

4.56

136

4.6

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp 2008-2010 Techcombank Khánh Hòa)



%

8,3

17,6

9,6

58,2



Nhận xét: Qua bảng số liệu đã cho ở trên, ta thấy các chỉ tiêu đều tăng lên

trong 3 năm 2008 – 2009. Cụ thể như sau:

 Doanh số cho vay: Qua 3 năm ta thấy quy mô doanh số cho vay tăng lên:

Năm 2009 tăng lên mạnh nhất với 14,7% so với năm 2008, năm 2010 tăng lên

8,3% so với năm 2009. Nguyên nhân gây ra sự thay đổi như trên là do

Techcombank trong năm 2009 đã mở rộng được nhiều mối quan hệ với nhiều

khách hàng, đồng thời thực thi chính sách của nhà nước, chung tay giúp sức cho

các doanh nghiệp trong cơn đại suy thoái năm 2009. Còn một nguyên nhân khác

nữa là do ngân hàng đã thực hiện mở rộng cho vay đối với các khách hàng doanh

nghiệp vừa và nhỏ vào 2 năm 2009 và 2010, góp phần tạo nên doanh số cho vay

cao như vậy. Năm 2010 sở dĩ tăng thấp hơn năm 2009 vì nền kinh tế vẫn chưa

phục hồi, các doanh nghiệp làm ăn khơng hiệu quả nên ít vay vốn ngân hàng hơn,

mức độ tăng chậm hơn.

 Doanh số thu nợ: Doanh số thu nợ năm 2009 đạt 396.811 triệu đồng, tăng

9,3% so với năm 2008, năm 2010 đạt 466.482 triệu đồng, tăng 17,6% so với năm

2009. Điều này cho thấy doanh số thu nợ vẫn tăng đều theo nhịp độ tăng của doanh

số cho vay, nó đã thể hiện công tác thu nợ khá tốt của ngân hàng, nhằm giảm thiểu

bớt sự gia tăng dự nợ quá cao có khả năng làm tăng rủi ro cho ngân hàng.

 Dư nợ tín dụng: Có đặc điểm chung của 2 chỉ tiêu trên là tốc độ gia tăng

khá đồng đều, nhìn vào bảng ta cũng thấy dư nợ cũng tăng đồng đều như vậy.

Năm 2009 đạt 220.662 triệu đồng, tăng 32,1% so với năm 2008, năm 2010 đạt

241.843 triệu đồng, tăng 9,6% so với năm 2009. Mức dư nợ tăng cao sẽ làm tăng

lợi nhuận cho Techcombank, nhưng cũng có kkả năng tăng rủi ro cho ngân hàng,

nhất là các khoản nợ quá hạn.



36

 Nợ quá hạn: Đây chính là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của các khoản tín

dụng của Techcombank. Qua bảng trên ta nhận thấy nợ quá hạn có sự gia tăng qua

các năm. Năm 2008, tỷ lệ nợ quá hạn là 1,99%, năm 2009 là 3,58%, năm 2010 là

5,1%, sự gia tăng nợ quá hạn là khá cao, năm 2009 là 136%, năm 2010 là 58,2%.

Có nguyên nhân này là do năm 2009, 2010 các doanh nghiệp khách hàng của

Techcombank làm ăn không hiệu quả do nền kinh tế chưa hết khủng hoảng, khả

năng quay vòng vốn khơng cao, do đó chưa thể trả hết nợ đúng hạn cho ngân

hàng, làm gia tăng đáng kể nợ quá hạn. Tuy nhiên các khoản nợ quá hạn này chủ

yếu là nợ dưới 3 tháng, và có khả năng thu hồi cao. Vì thế Techcombank cần thúc

đẩy cơng tác xử lí nợ, đồng thời kiểm sốt chặt chẽ các khoản tín dụng, kiểm tra

đơn đốc thu hồi nợ, hạn chế nợ q hạn.

Biểu đồ 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng tại Techcombank Khánh Hòa



Trong 3 năm từ 2008 đến năm 2010 tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tương

đối cao đặc biệt năm 2009 tăng hơn 32% so với năm 2008. Trong năm 2010

nền kinh tế còn chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nhưng bằng nhiều nỗ

lực trong việc huy động vốn NH cũng đa huy động được hơn 241 tỷ tăng 9,6%

so với năm 2009. Đây là một điểm đáng ghi nhận trong hoạt động của NH

trong giai đoạn vừa qua.

2.2.3 Về thanh toán quốc tế:

Bảng 2.3. Tình hình thanh tốn xuất nhập khẩu



37

ĐVT: USD



2008

2009

2010

Chỉ tiêu

Số NV Giá trị

Số NV Giá trị

Số NV Giá trị

Thanh toán XK

217 12.424.311

250 16.000.000

258 18.249.000

Thanh toán NK

32

6.900.000

39

8.200.000

36 7.393.412

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp 2008-2010 Techcombank Khánh Hòa)

Thanh tốn quốc tế trong 3 năm 2008 – 2010 đạt nhiều kết quả khả quan.

Năm 2008, tổng doanh số thanh toán hàng xuất nhập khẩu đạt 19.324.311 USD

với tổng số nghiệp vụ là 249, trong đó xuất khẩu chiếm 64,3%. Năm 2009, chỉ tiêu

này tăng lên tới 24.200.000 USD (tăng 25%), tổng nghiệp vụ là 289, xuất khẩu

chiếm 66,1%. Sang năm 2010, doanh thu thanh toán tiếp tục tăng đến 25.642.412

USD (tăng 5,9%). Tuy nhiên dễ nhận thấy một điều là thanh toán nhập khẩu năm

2010 lại giảm sút so với năm 2009, trong khi đó xuất khẩu vẫn giữ được tốc độ

tăng. Nguyên nhân có điều này là do thị trường xuất khẩu trong năm 2010 vẫn ổn

định, trong khi đó do nền kinh tế chưa phục hồi, doanh nghiệp còn đang do dự

chưa muốn nhập khẩu hàng hóa nhiều vì sợ rủi ro. Nói chung lại, tuy còn gặp

nhiều khó khăn nhưng với những số liệu trên đã cho thấy kết quả đáng khen ngợi

trong cơng tác thanh tốn quốc tế đối với Techcombank Khánh Hòa, một chi

nhánh mới thành lập năm 2005.

2.2.4. Về hoạt động dịch vụ của ngân hàng:

Bảng 2.4: Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ

ĐVT: triệu đồng, %

Chỉ tiêu

2008

2009

2010

Giá trị

%

Giá trị

%

Giá trị

%

Thu thanh toán quốc tế

500

28,5

1.62

44,9

730

35,6

Thu dịch vụ trong nước

1.007

57,3 1.687

46,8

1.14

55,6

Thu phí dịch vụ thẻ

250

14,2

300

8,3

180

8,8

Doanh thu dịch vụ

1.757

100 3.607

100

2.05

100

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp 2008-2010 Techcombank Khánh Hòa)

Với chính sách đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân

hàng, hoạt động dịch vụ của Techcombank đã đạt được những nguồn thu đáng kể.

Năm 2009, nguồn thu dịch vụ tăng lên rất nhiều so với năm 2008, tăng 105%, trong



38

đó tất cả các hoạt động thu thanh toán quốc tế, dịch vụ trong nước, dịch vụ thẻ đều

tăng lên. Nhưng qua năm 2010, thì nguồn thu này có xu hướng giảm, đặc biệt thu

thanh tốn quốc tế, do năm thanh toán quốc tế năm 2010 gặp khó khăn như đã nêu ở

phần trước. Thu dịch vụ là một trong những nguồn thu đáng kể của ngân hàng, vì thế

Techcombank cần chú trọng quan tâm nhiều hơn đến hoạt động này.

2.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh:

Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh các năm 2008-2010

ĐVT: Triệu đồng,%

2009/2008

2010/2009

Chỉ tiêu

2008

2009

2010

Giá trị

%

Giá trị

%

Tổng thu

40.571

37.971

66.026

-2.6

(6,4)

28.055 73,9

Tổng chi

32.09

27.865

53.002

-4.225 (13,2)

25.137 90,2

LNTTDP

8.481

10.106

13.024

1.625

19,2

2.918 28,9

CPDPRR

816

1.084

2.862

268

32,8

1.778 164

LNTT

7.665

9.022

10.163

1.357

17,7

1.141 12,6

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp 2008-2010 Techcombank Khánh Hòa)

Nhìn chung qua 3 năm 2008 – 2010 thì kết quả kinh doanh của Techcombank

đạt nhiều kết quả khả quan, mỗi năm đều có lợi nhuận và lợi nhuận tăng đều qua

các năm. Cụ thể năm 2009, LNTT tăng 1.357tr đ tương ứng với mức tăng 17,7% so

với năm 2008. Năm 2010 mức tăng có giảm so với giai đoạn năm 2009 nhưng cũng

đạt hơn 1,1 tỷ đồng tương ứng mức tăng gần 13% so với năm 2009. Điều này cho

thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Techcombank Khánh Hòa. Tuy

nhiên, xét tổng thể thi lợi nhuận mỗi năm chưa cao, vì thế Techcombank cần phải cố

gắng đẩy mạnh thêm hiệu quả công tác kinh doanh.

2.3. Thực trạng mở rộng cho vay XNK tại Ngân hàng TMCP Techombank từ

năm 2008 đến nay

2.3.1. Thực trạng tăng trưởng quy mô cho vay xuất nhập khẩu

Trong thực tế hoạt động của Ngân hàng Techcombank từ khi thành lập và

hoạt động trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa cho thấy NH ln nỗ lực không ngừng

trong việc cải tiến chất lượng các sản phẩm dịch vụ của NH, quan tâm và có nhiều

chính sách cho việc phát triển các sản phẩm cho thị trường nội địa và thị trường



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng tại Techcombank Khánh Hòa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×