Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK KHÁNH HÒA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK KHÁNH HÒA

Tải bản đầy đủ - 0trang

69

3.2. Những giải pháp mở rộng hoạt động cho vay xuất nhập khẩu tại ngân

hàng Techcombank Khánh Hòa.

3.2.1 Giải pháp về vốn

Về lý thuyết, thì các loại vốn huy động tạo thành nguồn vốn cung cấp cho các

nghiệp vụ sinh lời trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, trong đó tập trung

chủ yếu phục vụ nghiệp vụ cho vay. Huy động và sử dụng vốn là hai hoạt động

gắn bó chặt chẽ với nhau có huy động được nhiều vốn thì Ngân hàng mới có khả

năng mở rộng hoạt động cho vay, đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế và thực

hiện các hoạt động sử dụng vốn khác trên thị trường. Đó là nguyên tắc hoạt động

kinh doanh Ngân hàng. Nhận thức được vấn đề này NH Techcombank Khánh Hòa

ln ý thức được rằng việc thường xun ổn định và tăng trưởng nguồn vốn là

động lực tạo đà cho việc thực hiện thành công các nhiệm vụ khác của Ngân hàng.

Để đạt được những mục tiêu về tăng trưởng vốn, trước hết NH Techcombank

Khánh Hòa cần hồn thiện các hình thức huy động vốn truyền thống như tiết

kiệm, tiền gửi. Bên cạnh đó Ngân hàng cần đa dạng hố các hình thức huy động

vốn hơn nữa để có thể đạt được hiệu quả. NH Techcombank Khánh Hòa có thể

tiến hành các giải pháp sau:

Chính sách lãi suất tiền gửi linh hoạt

Lãi suất tiền gửi luôn là mối quan tâm đầu tiên khi khách hàng đến gửi

tiền. Tuy nhiên để tăng lãi suất tiền gửi hợp lý linh hoạt trong từng thời kỳ để

thu hút vốn không phải là một vấn đề đơn giản vì đây là chi phí đầu vào cho

hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nếu chi phí cao thì lợi nhn sẽ giảm.

Ở đây đưa ra vấn đề lãi suất hợp lý nghĩa là một chính sách vừa đảm bảo khối

lượng huy động vốn vừa đảm bảo mức chi phí huy động khơng q cao. Muốn

đưa ra một chính sách lãi suất như vậy, Ngân hàng phải căn cứ vào nhu cầu về

vốn trong từng thời kỳ mà đưa ra mức lãi suất huy động cho phù hợp, tránh

tình trạng ứ đọng vốn trong Ngân hàng. Đồng thời Ngân hàng phải ln theo



70

dõi tình hình lãi suất của các ngân hàng thương mại khác để điều chỉnh lãi

suất cạnh tranh với mặt bằng lãi suất trên thị trường.

Mở rộng thanh tốn khơng dùng tiền mặt

Làm tốt cơng tác thanh tốn khơng dùng tiền mặt là điểm quan trọng dẫn đến

thành công trong việc thu hút tiền tệ vào ngân hàng. NH Techcombank Khánh Hòa

cần áp dụng các tiến bộ về công nghệ ngân hàng, mở rộng các hình thức tài khoản cá

nhân, mạnh dạn đưa vào các hình thức thanh tốn như thẻ tín dụng…. mà trước mắt

có thể chưa tạo được nguồn thu nhập, bởi vì nó vừa có ý nghĩa mở rộng dịch vụ Ngân

hàng vừa đẩy mạnh việc thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi từ mọi tầng lớp dân cư vào

quỹ Ngân hàng.

3.2.2 Đa dạng hố các loại hình cho vay XNK

Xu hướng phát triển của kinh tế cho thấy Khách hàng ngày càng có xu

hướng muốn sử dụng các sản phẩm chọn gói do các Ngân hàng cung cấp nhằm

tiết kiệm thời gian, cơng sức, qua đó họ có thể được hưởng các dịch vụ về tư vấn

và chủ động trong việc kinh doanh của mình. Để cung ứng được các sản phẩm liên

quan đến cho vay XNK, NH Techcombank Khánh Hòa cần phải tăng cường các

giải pháp nhằm hướng tới có thể cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng thành

một chu trình khép kín. Ví dụ chỉ cho vay thực hiện hợp đồng XNK nếu khách

hàng cam kết tiến hành thanh toán qua NH Techcombank Khánh Hòa, quy định

L/C hàng xuất chỉ có giá trị thanh tốn, chiết khấu tại ngân hàng thơng báo, ưu

tiên mua bán ngoại tệ cho khách hàng thanh toán XNK thường xuyên tại NH

Techcombank Khánh Hòa … Nếu tạo được một chu trình khép kín Techcombank

Khánh Hòa sẽ thu hút khách hàng trọn vẹn về phía mình nhưng Ngân hàng sẽ chỉ

thành cơng nếu dành cho họ những lợi ích cụ thể. NH Techcombank Khánh Hòa

phải đưa ra một số ưu đãi về tín dụng, đơn giản hố các thủ tục ngân hàng, hạ biểu

phí dịch vụ, giảm thời gian thẩm định hồ sơ xin tài trợ, giảm thời gian kiểm tra xử

lí các chứng từ… Ngồi ra, Ngân hàng cần tư vấn giúp đỡ các nhà XNK trong

khâu ký kết hợp đồng ngoại thương, lựa chọn các điều kiện thanh toán phù hợp

với từng đối tác trên thị trường, giảm thiểu rủi ro và chi phí cho khách hàng.



71

3.2.3 Giải pháp xây dựng các chiến lược kinh doanh



NH Techcombank Khánh Hòa cần nghiên cứu xây dựng chiến lược đầu tư

theo hướng chiến lược khách hàng, chiến lược ngành hàng, chiến lược thị trường và

thị phần để tăng trưởng đầu tư phù hợp với phát triển kinh tế từng khu vực, từng

thời kỳ. Muốn vậy phải xác định mục tiêu và nhiệm vụ của từng loại chiến lược.

3.2.3.1 Chiến lược khách hàng

Với tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt trên

nhiều phương diện như hiện nay thì chính sách thu hút khách hàng là hết sức

quan trọng, qua đó các Ngân hàng vừa giữ được khách hàng truyền thống vừa

thu hút được khách hàng mới làm ăn có hiệu quả. Các giải pháp cụ thể thực

hiện là:

Tiến hành quảng cáo rộng rãi để các doanh nghiệp biết nhiều hơn thông tin

về Ngân hàng, các chủ trương định hướng của Ngân hàng, các dịch vụ Ngân hàng

cung cấp cũng như các thế mạnh của Ngân hàng.

Tổ chức thường xuyên hơn các hội nghị khách hàng trực tiếp giữa đội ngũ

cán bộ và nhân viên Ngân hàng với khách hàng, tạo điều kiện cho cán bộ nhân

viên Ngân hàng nắm bắt trực tiếp, đầy đủ chính xác những thơng tin và yêu cầu từ

phía khách hàng, đồng thời khách hàng cũng hiểu hơn về Ngân hàng, tạo ra các

điều kiện thuận tiện hơn, hiệu quả hơn cho quá trình làm việc sau này giữa Ngân

hàng và khách hàng.

Chú trọng nhiều hơn nữa đến thái độ và phong cách giao tiếp của nhân viên

và cán bộ Ngân hàng, đặc biệt là những người có quan hệ giao tiếp thường xuyên

và trực tiếp với khách hàng như các cán bộ tín dụng trực tiếp cho vay và theo dõi

quản lý một khách hàng.

Áp dụng các chính sách thu hút khách hàng phù hợp với điều kiện tài chính

của Ngân hàng như: chi hoa hồng môi giới, viếng thăm, quà tặng...

Xây dựng và thực hiện hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng. Xác



72

định giới hạn tín dụng đối với một khách hàng trên cơ sở phù hợp với tình hình

thanh toán của các NH, từng ngành hàng đảm bảo: giới hạn mức dư nợ tối đa đủ

đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, có tính tới các yếu tố rủi ro, phù hợp

với hạn mức do Ban lãnh đạo giao.

3.2.3.2 Chiến lược ngành hàng.

Xác định rõ đối tượng ngành cho vay: bưu chính viễn thơng, dịch vụ dầu

khí như xăng dầu, điện lực, nước, kinh doanh dược phẩm ít bị cạnh tranh, xây lắp

dân dụng và xây dựng cơ sở hạ tầng, sản xuất kinh doanh hoá chất, dệt may, xuất

khẩu chế biến lương thực, nơng sản có thị trường tiêu thụ chắc chắn.

3.2.3.3 Chiến lược thị trường và thị phần

Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường phải nắm bắt được những diễn

biến của nền kinh tế thị trường để có hướng đầu tư thích hợp phù hợp với chủ

trương phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước. Tập trung đầu tư tín dụng phục

vụ tốt chương trình kinh tế - xã hội của đất nước. Đồng thời phải mở rộng mạng

lưới giao dịch, tăng cường công tác tiếp thị và nâng cao chất lượng các hoạt động

ngân hàng để mọi tầng lớp dân cư và các thành phần kinh tế thấy được tiện ích khi

giao dịch với ngân hàng.

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng

NH Techcombank Khánh Hòa là ngân hàng có tuổi đời khá trẻ so với các

NHTM cổ phần khác, đồng thời đội ngũ cán bộ tín dụng cũng tương đối trẻ, có

trình độ đại học, có năng lực và trách nhiệm trong cơng việc. Tuy nhiên, về lâu dài

để cho vay tài trợ XNK ngày càng mở rộng, đạt hiệu quả và chất lượng cao, thì

cần hơn nữa có sự hợp tác và cam kết đầy đủ của tập thể cán bộ nhân viên có đạo

đức nghề nghiệp, có trình độ nghiệp vụ, nhận thức xã hội và hiểu biết pháp luật

tốt. Ngoài những phẩm chất trên, cán bộ tín dụng cần có những kỹ năng sau đây

mới có thể theo kịp với những nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, có thể cạnh

tranh với các ngân hàng trong nước và nước ngoài tại Việt Nam, cũng như hội

nhập và cạnh tranh quốc tế của ngân hàng.



73

Kỹ năng bán hàng: Đối với cán bộ tín dụng phải có những kỹ năng nhất

định về Marketing để thu hút khách hàng, nắm vững nghiệp vụ tín dụng để cho

vay được nhiều với chất lượng tốt.

Kỹ năng quan sát, tìm hiểu điều tra: Kỹ năng này đòi hỏi cán bộ tín dụng

biết cách thu thập và khai thác thơng tin có ích cho hoạt động của Ngân hàng từ

khảo sát thực tế khách hàng và các nguồn khác phục vụ hoạt động nghiệp vụ.

Kỹ năng phân tích: đòi hỏi cán bộ tín dụng có khả năng từ những thông tin,

số liệu đã thu thập được qua phân tích phát hiện và khai thác các khía cạnh khác

nhau của nó để phục vụ cơng tác cho vay

Kỹ năng tổng hợp: trên tất cả các dữ liệu đã thu thập được cán bộ tín dụng

phải có khả năng tổng hợp được điểm mạnh, điểm yếu của khách hàng đồng thời

nêu được quan điểm của mình trên từng điểm đó. Đây là khả năng hết sức quan

trọng với cán bộ tín dụng, khơng phải ai cũng có khả năng này.

Kỹ năng viết: đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có khả năng nêu bật được điểm

mạnh, yếu của khách hàng, chỉ ra được những rủi ro, mạo hiểm gặp phải khi đặt

quan hệ tín dụng dưới hình thức văn bản, có tính thuyết phục cao để trình lên xin ý

kiến chỉ đạo của các cấp lãnh đạo.

Kỹ năng đàm phán với khách hàng: đòi hỏi cán bộ tín dụng phải biết

thương lượng với khách hàng về các vấn đề liên quan tới việc tuân thủ các điều

khoản đã quy định trong thể lệ cho vay để khoản vay được tiến hành trong điều

kiện tốt nhất.

Kỹ năng đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng: Cán bộ tín dụng cần

phải nắm rõ nguồn trả nợ chính, các nguồn thu khác mà khách hàng có thể cam

kết trả nợ khi nguồn thu chính thức có sự cố. Đồng thời xem xét kèm theo những

rủi ro tiềm tàng có thể mà bước đầu cán bộ tín dụng chưa thẩm định được, nhằm

điều chỉnh thời hạn cho vay và thu hồi nợ hợp lý.



74

Bên cạnh đó, NH Techcombank Khánh Hòa thường xun hướng dẫn tổ

chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyên mơn:

+ Thường xun có các buổi báo cáo, sinh hoạt chun mơn để có thể phổ

biến các chế độ, thể lệ… của các ngành liên quan, của ngân hàng. Gắn lý luận

chung vào thực tiễn để cán bộ tín dụng có thể vận dụng khi thẩm định, giải quyết

cho vay.

+ Tăng cường đào tạo trong nước: NH Techcombank Khánh Hòa khuyến

khích cán bộ đi học sau đại học, các lớp bồi dưỡng ngắn hạn, các cuộc hội thảo,

học tập nghiên cứu thêm về các kiến thức; pháp luật, ngoại ngữ, phân tích thị

trường, các lớp chăm sóc khách hàng.

3.2.5 Thực hiện tốt công tác đảm bảo tiền vay

Mặc dù công tác đảm bảo tiền vay chỉ được ưu tiên sau các công tác

đánh giá khách hàng và thẩm định phương án kinh doanh của khách hàng

song đây là biện pháp đảm bảo tiền vay cuối cùng, nó cho phép các NHTM

chống đỡ một phần khi gặp phải rủi ro. Tình hình thực tế đảm bảo tiền vay

tại NH Techcombank Khánh Hòa cho thấy Ngân hàng nên áp dụng một số

biện pháp sau:

+ Thực hiện phương án có tài sản đảm bảo cho mọi khoản vay kể cả việc

đảm bảo bằng các tài sản hình thành từ vốn vay, các quyền đòi nợ…

+ Chỉ nhận cầm cố, thế chấp các tài sản có tính khả mại cao.

+ Mặc dù khơng có quy định về tỉ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo nhưng

ngân hàng nên nhất quán thực hiện mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản

đảm bảo.

+ Các hợp đồng thế chấp và cầm cố tài sản nên thực hiện đầy đủ tại các

phòng cơng chứng nhà nước để đảm bảo đầy đủ tính pháp lý và tiến hành đầy đủ

việc đăng ký giao dịch bảo đảm.



75

+ Thực hiện nghiêm chỉnh việc trích lập dự phòng rủi ro để tạo lập quỹ dự

phòng rủi ro.

3.2.6 Tăng cường có hiệu lực cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ

Cơng tác kiểm tra kiểm sốt cho vay cần phải được thực hiện thường

xuyên, kịp thời và trở thành một trong những hoạt động cơ bản của công tác kiểm

tra, kiểm sốt theo hướng:

+ Phòng kiểm sốt liên tục giám sát việc cân đối vốn sao cho kết thúc ngày

làm việc, Ngân hàng ln phải duy trì cho ngày làm việc tiếp theo tỷ lệ tối thiểu 1:1

giữa tài sản “có” thể thanh tốn ngay so với loại tài sản “nợ” phải thanh tốn ngay.

+ Kiểm tra duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% giữa vốn tự có so với tài sản

“có”, kể cả các cam kết ngoại bảng, được điều chỉnh theo mức độ rủi ro.

+ Tăng cường cơng tác kiểm tra kiểm sốt chứng từ, kiểm tra chéo trước

khi giải ngân cho khách hàng vay vốn.

3.2.7 Tăng cường thu thập, quản lý thông tin liên quan đến hoạt động cho vay

xuất nhập khẩu

Các thông tin liên quan đến chính sách xuất nhập khẩu, xu hướng thị trường xuất

nhập khẩu và các vấn đề liên quan khác đến các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có ý

nghĩa trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vì vậy, việc thường xuyên thu

thập, xử lý kịp thời những thơng tin này giúp ngân hàng đưa ra các chính sách hay

các biện pháp phù hợp cho hoạt động cho vay xuất nhập khẩu.

3.2.8 Giải pháp tăng cường hoạt động kinh doanh đối ngoại

Nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế: Thanh toán XNK là

một hoạt động mang lại nguồn thu ngoại tệ và phí dịch vụ cho NH

Techcombank Khánh Hòa tuy nhiên nguồn thu này chưa chiếm tỷ trọng lớn

trong tổng thu nhập của NH Techcombank Khánh Hòa. Đây là cũng là hoạt

động có liên quan nhiều nhất và có ảnh hưởng khơng nhỏ tới cho vay tài trợ



76

XNK, do vậy mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ TTQT là điều kiện tăng

sức mạnh cạnh tranh và thu hút khách hàng của NH Techcombank Khánh Hòa.

Trên cơ sở hoạt động thanh tốn XNK của mình, NH Techcombank

Khánh Hòa cần phân tích tình hình phát triển kim ngạch XNK qua các thị

trường từ đó đánh giá chọn ra những thị trường có kim ngạch XNK lớn, ổn

định và có xu hướng phát triển tốt để mở rộng mạng lưới đại lý, mở chi nhánh

mới tại các thị trường đó. Điều đó sẽ mở ra cho NH Techcombank Khánh Hòa

khả năng nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế, phục vụ

khách hàng ngày một tốt hơn, tạo lập và nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế.

Thu hút được đông đảo khách hàng đến với mình, tranh thủ vốn và kỹ thuật,

kinh nghiệm quản lý tiên tiến của các ngân hàng nước ngoài.

3.3 Một số kiến nghị với nhà nước, với ngân hàng nhà nước

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước

3.3.1.1 Tăng cường biện pháp quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp

Tư tưởng chủ đạo đảm bảo sự bình đẳng trong hoạt động kinh doanh của

mọi thành phần kinh tế là đúng đắn. Với cơ chế mở cửa, hiện nay thành phần kinh

tế ngoài quốc doanh phát triển một cách nhanh chóng. Mặc dù thành phần kinh tế

này đã đóng góp một cách đáng kể GDP song nhà nước chưa có một chế tài, một

biện pháp đủ mạnh để quản lí. Đặc biệt các loại hình doanh nghiệp cổ phần, trách

nhiệm hữu hạn được cấp phép hoạt động rất dễ dàng, khơng có sự kiểm sốt tính

chân thực. Các báo cáo tài chính khơng có sự kiểm chứng hay nói cách khác là

không minh bạch. Đa phần các doanh nghiệp tư nhân, trách nhiệm hữu hạn …

thường khai thấp hơn lợi nhuận thu được để trốn thuế.

Chính vì vậy nhà nước phải có biện pháp hữu hiệu buộc các doanh nghiệp

phải chấp hành luật kế toán, chế độ kiểm toán bắt buộc nhằm đảm bảo thơng tin

về tình hình sản suất kinh doanh, tài chính được phản ánh một cách đầy đủ chính

xác. Trên cơ sở đó các ngân hàng mới đánh giá xác thực tình hình doanh nghiệp

đồng thời mới đảm bảo được an toàn vốn vay của ngân hàng.



77

3.3.1.2 Đảm bảo mơi trường chính trị, kinh tế ổn định

Nhằm góp phần đảm bảo hiệu quả vốn tín dụng ngân hàng cấp cho nền

kinh tế: mơi trường chính trị, kinh tế không ổn định sẽ gây cản trở cho hoạt

động sản suất kinh doanh của các doanh nghiệp, giảm hiệu quả sử dụng vốn

vay ngân hàng dẫn đến khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc trả nợ ngân

hàng. Chính sách và cơ chế quản lí kinh tế vi mơ của Nhà nước đang trong

quá trình điều chỉnh, đổi mới và hồn thiện. Các chính sách về thuế chưa hợp

lý, thường xuyên thay đổi dẫn đến việc các doanh nghiệp chuyển hướng và

điều chỉnh phương án sản suất kinh doanh không theo kịp với sự thay đổi của

cơ chế và chính sách kinh tế vĩ mơ. Vì vậy Nhà nước cần phải hoạch định

chính sách dài hạn về định hướng phát triển, chính sách về giá cả, chính sách

về thuế, về ưu đãi đầu tư phát triển ….., có các biện pháp phù hợp nhằm đảm

bảo một môi trường kinh tế ổn định cho hoạt động của các doanh nghiệp. Nên

có những giải pháp thiết thực tháo gỡ những khó khăn gây ra trong khi có sự

chuyển đổi, điều chỉnh cơ chế, chính sách liên quan đến tồn bộ hoạt động

của nền kinh tế.

3.3.1.3 Tạo môi trường kinh doanh ổn dịnh, bình đẳng cho hoạt động ngân hàng

+ Sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước và tăng vốn tự có cho các doanh

nghiệp này: Với tình hình thực tế hiện nay, các doanh nghiệp nhà nước nói chung

và doanh nghiệp quốc phòng làm kinh tế nói riêng đều kinh doanh trên mức vốn

tự có rất thấp do Nhà nước cấp. Do đó nguồn vốn hoạt động kinh doanh chủ yếu

của các doanh nghiệp là vay vốn từ ngân hàng, điều này sẽ làm giảm lợi nhuận,

sức cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước và rất dễ mất cân đối tài chính,

gây ra rủi ro cho ngân hàng. Để khắc phục điều này, Nhà nước cần nhanh chóng

sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước và có kế hoạch tăng vốn để giữ vững vai

trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nước. Các doanh nghiệp còn lại sẽ tiến

hành cổ phần hoá để thu hút nguồn vốn tự có từ các hình thức sở hữu khác. Ngồi

ra, Nhà nước cần cho phép các doanh nghiệp nhà nước làm ăn có hiệu quả được



78

huy động vốn từ các hình thức phát hành trái phiếu, vừa tăng vốn cho doanh

nghệp vừa tạo hàng hoá cho thị trường chứng khoán.

+ Tạo mơi trường kinh doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi

thành phần kinh tế, đảm bảo sự công bằng trong cạnh tranh.

+ Tăng cường công tác giám sát, công tác thơng tin báo cáo, chế độ hạch

tốn kinh doanh của các doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt pháp lệnh kế

toán thống kê.

+ Tách bạch chức năng quản lý, giám sát của một số cơ quan nhà nước với

chức năng kinh doanh, tránh tình trạng “vừa đá bóng vừa thổi còi” làm giảm hiệu

lực quản lí của nhà nước…

3.3.1.4 Huy động nguồn vốn quốc tế phục vụ cho hoạt động cho vay XNK

Trong việc huy động vốn, chúng ta luôn chủ trương phải phát huy yếu tố

nội lực, khai thác mọi tiềm năng về vốn trong nước. Bên cạnh đó, để bổ sung cho

nguồn vốn trong nước hiện chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn lớn cho hoạt động XNK,

việc thu hút vốn từ bên ngoài là hết sức cần thiết. Chính phủ có thể thu hút vốn

quốc tế từ các nguồn: (1) Tín dụng nhà nước được ký kết bằng các hiệp định giữa

các chính phủ. (2) Tín dụng từ các tổ chức cho vay dành cho chính phủ nước đi

vay những điều kiện thuận lợi nhu Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế

(IMF), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB)… trong đó các tổ chức này dành cho

nước hội viên những điều kiện ưu đãi theo quy định trong quy chế của tổ chức.

Trong những năm qua chúng ta nhận được khối lượng vốn đáng kể từ các nguồn

vốn ODA, vay tài chính, thương mại…

Trong điều kiện hiện nay, nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế cũng như từ

chính phủ các nước phát triển dành cho các nước đang phát triển có xu hương

giảm đi, trong khi số nước nghèo có nhu cầu nhận viện trợ lại tăng lên. Để tăng

khả năng thu hút các nguồn vốn từ bên ngồi, chính phủ cần ổn định chính trị,

kinh tế, tăng lòng tin cho các nhà tài trợ, xây dựng hệ thống pháp luật và cơ chế

chính sách liên quan đầy đủ, đồng bộ thơng thống và phù hợp với thơng lệ quốc



79

tế. Bên cạnh đó cũng cần quan tâm tới việc thực hiện các nguồn vốn hỗ trợ sao

cho có hiệu quả vì dù tiếp nhận nguồn vốn này với những điều kiện ưu đãi nhưng

đây vẫn là nguồn đi vay và phải có nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn.

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.3.2.1 Đẩy nhanh tiến độ hiện đại hoá hệ thống ngân hàng

Tiếp tục đổi mới, chuyển giao cơng nghệ trong đó là nghiệp vụ thanh tốn

tự động qua ngân hàng, đảm bảo nhanh chóng, kịp thời chính xác. Phát triển mạnh

các cơng cụ và dịch vụ thanh tốn khơng dùng tiền mặt với doanh nghiệp và dân

cư. Xúc tiến nhanh và có hiệu quả dự án hiện đại hoá ngân hàng nhằm nâng cao

năng lực quản lý, điều hành kinh doanh phát triển các dịch vụ mới….

3.3.2.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm thơng tin tín dụng Ngân hàng

nhà nước (CIC)

Ln ln cập nhật các khách hàng vay vốn, bắt buộc các tổ chức tín dụng

phải báo cáo. Thành lập các Cơng ty đánh giá tín dụng. Nâng cao hiệu quả và

phạm vi hoạt động của CIC; CIC phải thực sự là Trung tâm cung cấp những thông

tin đầy đủ nhất về tình hình tín dụng của khách hàng. Ngân hàng nhà nước có quy

định bắt buộc các NHTM thực hiện chế độ báo cáo chính xác và thường xuyên

hơn nữa. Đồng thời xây dựng, ban hành, đánh giá xếp loại chất lượng tín dụng của

các khách hàng có dư nợ. Trung tâm CIC cho phép khai thác lịch sử tín dụng của

khách hàng.

Bên cạnh CIC, Ngân hàng nhà nước cần nghiên cứu tổ chức trung tâm cho

phép các tổ chức tín dụng có thể khai thác thơng tin về tài khoản và giao dịch tài

khoản của khách hàng tại tất cả các tổ chức tín dụng. Ngân hàng nhà nước cho

phép các tổ chức tín dụng có quyền khấu trừ tài khoản của khách hàng tại bất kì tổ

chức tín dụng nào để thanh tốn nợ vay đến hạn mà khơng trả được.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK KHÁNH HÒA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×