Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DƯỢC – TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DƯỢC – TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

75



Ngành dược là một trong những ngành chịu tác động mạnh bởi sự quản

lý của nhà nước. Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp lý để quản lý

ngành dược bao gồm các văn bản liên quan đến các vấn đề như Chính sách

của nhà nước về lĩnh vực dược, quản lý của nhà nước về giá thuốc, điều kiện

kinh doanh thuốc, quản lý thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt, tiêu

chuẩn chất lượng thuốc, cơ sở kiểm nghiệm thuốc…

Ngày 19/04/2007, Bộ Y Tế ban hành Quyết định sớ 27/2007/QĐ- BYT

về lộ trình triển khai ngun tắc “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (GMP) và

“Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP) được thực hiện. Theo quyết định này,

kể từ ngày 01/07/2008, doanh nghiệp sản xuất không đạt tiêu chuẩn GMP

theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (GMP WHO) và doanh nghiệp

xuất nhập khẩu và kinh doanh dược có hệ thớng kho bảo quản khơng đạt tiêu

chuẩn GSP sẽ phải ngừng sản xuất và ngừng x́t nhập khẩu trực tiếp.

Ngoài ra còn có các quy định như GLP “thực hành tớt phòng thí

nghiệm về văcxin và sinh phẩm”, GDP “ thực hành tốt về phân phối thuốc”,

GPP “ thực hành tốt về quản lý nhà th́c”. Chỉ có các doanh nghiệp đáp ứng

được những tiêu chuẩn này mới có thể tồn tại kinh doanh và phát triển.

Những quy định này sẽ giúp tạo điều kiện cho các công ty dược nhỏ lẻ Việt

Nam sát nhập hoặc mua lại, thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước nâng cao,

tập trung phát triển theo chiều sâu để có thể cạnh tranh với các công ty đa

quốc gia.

3.1.2. Khoa học, Công nghệ

Hiện nay, không thể phủ nhận tầm quan trọng của khoa học công nghệ

trong nghiên cứu và điều chế dược phẩm khơng những đới với ngành dược

nói chung mà ngay cả đối với Công ty Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định

nói riêng. Việc sử dụng khoa học cơng nghệ đã làm thay dổi nhanh chóng

danh mục sản phẩm mở ra những sản phẩm mới đáp ứng các nhu cầu về chăm



76



sóc sức khỏe cho người tiêu dùng. Sức mạnh mãnh liệt nhất tác động đến

cuộc sớng con người là cơng nghệ, do đó khi nghiên cứu về môi trường khoa

học công nghệ các doanh nghiệp cần quan tâm nhiều hơn đến:

- Sự thay đổi nhanh chóng của khoa học cơng nghệ cũng là một vấn đề

đáng quan tâm đối với các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dược phẩm,

khoa học công nghệ phát triển giúp các doanh nghiệp thuận tiện hơn trong

việc nghiên cứu và điều chế ra những loại thuốc chữa bệnh mới hiệu quả hơn,

tuy nhiên điều này cũng làm cho hiện tượng cạnh tranh ngày càng gia tăng

hơn đối với các doanh nghiệp cùng ngành. Đồng thời, ta cũng có thể thấy

rằng khoa học công nghệ ngày càng phát triển sẽ làm rút ngắn chu kỳ sớng

của sản phẩm, đòi hỏi các doanh nghiệp phải ln tìm cách tiếp cận cơng

nghệ mới để đáp ứng lợi thế hơn trong cạnh tranh, tuy nhiên một điều khó

tránh khỏi đới với các cơng ty sản xuất và kinh doanh dược phẩm là các đối

thủ là doanh nghiệp nước ngoài trong giai đoạn cạnh tranh hội nhập ngày nay.

- Chi phí dành cho nghiên cứu và triển khai công nghệ mới ngày càng

gia tăng trong khi đó người tiêu dùng đang ngày càng chịu áp lực nhiều về

giá, do đó các doanh nghiệp bên cạnh cạnh tranh nhau về các vấn đề liên quan

đến chất lượng sản phẩm thì giá cả là một yếu tớ quan trọng để có lợi thế

trong cạnh tranh.

3.1.3. Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty là những công ty, đơn vị sản

xuất kinh doanh các sản phẩm về dược. Nếu không kể đến các công ty kinh

doanh dược phẩm trên toàn thế giới mà chỉ tính đến các cơng ty kinh doanh

dược phẩm trong nước thì hiện nay hầu hết trong các tỉnh thành trong cả nước

đều có các cơng ty chun về nghiên cứu và sản xuất dược phẩm. Thị trường

thuốc Việt Nam là một thị trường rộng lớn và có nhiều tiềm năng, chính vì thế

khơng những các cơng ty trong nước đang ngày càng cố gắng ra sức dành lợi



77



thế trong cạnh tranh mà hiện nay đang ngày càng nhiều các công ty dược

phẩm nước ngoài xâm nhập vào thị trường th́c Việt Nam, chính điều này đã

gây nên khơng ít khó khăn cho ngành dược nói chung và Cơng ty Dược Trang thiết bị y tế Bình Định nói riêng. Để tồn tại và phát triển trên thị trường

này đòi hỏi công ty phải phát huy tốt các thế mạnh của mình, đó là khẳng

định về chất lượng sản phẩm đới với người tiêu dùng bên cạnh các chính sách

về giá cả hợp lý, phù hợp và đủ sức cạnh tranh.

Đối với các đối thủ cạnh tranh là các công ty dược trong nước thì họ

l có sự cạnh tranh với nhau trong việc thuyết phục khách hàng mua sản

phẩm của mình. Điều này được thể hiện ở hội nghị khách hàng, tại đây công

ty sẽ giới thiệu và trưng bày các sản phẩm của mình tới người mua, đưa ra

những đặc trưng quan trọng, tính nổi bật trong cơng dụng của chữa bệnh của

sản phẩm cũng như sự ảnh hưởng của th́c tới sức khỏe; các chính sách

khuyến mãi; chính sách giá; chính sách phân phới; điều kiện thanh toán; các

dịch vụ sau bán hàng… Thơng qua các hình thức cạnh tranh của cơng ty,

người mua có sự đánh giá và đưa ra quyết định mua hàng chính xác hơn.

Đối với thị trường thuốc bán lẻ, các công ty dược phẩm có sự cạnh

tranh với nhau về giá và các chính sách kích thích thương mại cho các trung

gian bán hàng hay đưa ra các mức lợi nhuận cao hơn so với đối thủ cạnh tranh

của họ. Những người trung gian sẽ chấp nhận bán hàng cho những công ty

nào mang lại cho họ nhiều lợi ích hơn và giá sản phẩm được người tiêu dùng

cho là phù hợp.

Về chất lượng sản phẩm: hiện nay trong cả nước có đến 58 công ty

dược đạt tiêu chuẩn GMP. Đây cũng là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của

công ty về chất lượng sản phẩm và thị phần. Giữa các đới thủ này ln có sự

cạnh tranh quyết liệt trong đấu thầu cung cấp thuốc cho các bệnh viện với

những đơn đặt hàng lớn.



78



Với đối thủ canh tranh là các cơng ty dược nước ngoài đó là lợi thế

cạnh tranh về chất lượng sản phẩm mà các công ty dược trong nước chưa sản

xuất được. Người tiêu dùng luôn quan niệm thuốc ngoại là tốt hơn nên họ sẵn

sàng chi trả giá cao hơn để sử dụng thuốc ngoại.

Hiện nay có khoảng 237 nhà sản x́t th́c nước ngoài đang kinh

doanh trên thị trường thuốc Việt Nam với 1.801 mặt hàng thuốc, thông qua 3

công ty nước ngoài phân phối lớn nhất tại Việt Nam là: Zuelling Pharma,

Diethelm mega Product. Các cơng ty th́c nước ngoài có mạng lưới phân

phới rộng khắp cả nước với nhiều chi nhánh, đại lý th́c và có mặt ở hầu hết

các nhà th́c tư nhân trong cả nước. Một trong những hình thức xúc tiến bán

hàng hiệu quả của cơng ty đó là đưa ra một mức sinh lời cao cho những nhà

phân phối.

3.1.4. Khách hàng

Khách hàng là áp lực cạnh tranh ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hoạt

động kinh doanh của công ty. Khách hàng của cơng ty được chia thành các

nhóm:

- Khách hàng là khối điều trị

- Khách hàng là khối thị trường tự do

- Khách hàng bán lẻ

- Khách hàng nước ngoài

Qua thực tế kinh doanh trong những năm qua có thể rút ra những đặc

trưng riêng của khách hàng của Công ty Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định

như sau:

 Đới với khách hàng là khới điều trị bao gồm các trung tâm y tế, các

phòng mạch tư nhân của các bác sỹ thì chất lượng sản phẩm luôn được

đặt lên hành đầu. mặc dù bệnh nhân là người trực tiếp sử dụng thuốc



79



nhưng đội ngũ y bác sỹ lại là người có quyết định quan trọng đối với

việc lựa chọn sản phẩm nào, của nhà sản xuất nào ?

 Đối với khách hàng là khối thị trường tự do bao gồm các doanh nghiệp

kinh doanh dược phẩm, các đại lý th́c, thì bên cạnh chất lượng sản

phẩm còn phải kể đến sự đa dạng của danh mục sản phẩm và chiết khấu

thương mại dành cho khách hàng này bao nhiêu? Đồng thời công ty

cũng cần hỗ trợ các hoạt động liên quan đến bán hàng như quảng cáo,

quà tặng, khuyến mãi.

 Khách hàng bán lẻ, khách hàng nước ngoài cũng tương tự như khách

hàng là khối thị trường tự do, khi các vấn đề cơ bản của sản phẩm như

chất lượng, giá cả, mua hàng gần như được đáp ứng ngang nhau giữa

các nhà cung cấp thì các hoạt động yểm trợ ngày càng thể hiện tính

hiệu quả trong thu hút khách hàng.

3.2. MỤC TIÊU, CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY DƯỢC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN( 2013 – 2015 )

3.2.1. Chiến lược phát triển của Công ty giai đoạn 2013 – 2015

Trong xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt cùng với sự khan hiếm các

nguồn lực, việc giảm chi phí kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm là

yêu cầu bức thiết của tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh. Và đồng thời thực

hiện theo công văn sớ 867/BTC – TCDN của Bộ Tài Chính và cơng văn sớ

280/ UBND Tỉnh Bình Định về việc điều chỉnh giảm 5% - 10% chi phí quản

lý, hạ giá thành sản phẩm, Cơng ty Dược - TTBYT Bình Định sẽ tiến hành

xây dựng và triển khai một số biện pháp tiết kiệm chi phí, đồng thời phát

động phong trào thi đua tiết kiệm đến từng bộ phận cán bộ công nhân viên

trong công ty, nhằm đưa đến cho người tiêu dùng những sản phẩm có chất

lượng cao, giá cả hợp lý, phù hợp với chính sách chất lượng mà Cơng ty luôn

cam kết thực hiện “ Chất lượng – Hiệu quả - Thõa mãn khách hàng ”



80



Bảng 3.1: Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Dược Trang thiết bị y tế Bình Định trong năm 2013

TT

1

2

3

4



CHỈ TIÊU

Tổng doanh thu

Lợi nhuận trước thuế

Nộp ngân sách

Thu nhập bình quân



ĐVT

KẾ HOẠCH 2013

Tỷ đồng

1.250

Tỷ đồng

21

Tỷ đồng

Theo luật định

Triệu đồng/ người/tháng

7,0

( Nguồn: Phòng Kinh doanh )

- Tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường th́c tân dược, giữ



vững vị trí là một trong những công ty dược dẫn đầu về sản xuất và kinh

doanh thuốc tại thị trường Việt Nam. Từng bước thâm nhập và khẳng định

thương hiệu trên thị trường quốc tế.

- Hướng tới xây dựng và phát triển một cơng ty có quy mơ lớn, bền

vững, thích ứng linh hoạt trên cơ sở:

+ Khắc phục những yếu điểm, những tồn tại và bất cập, duy trì

kết quả kinh doanh tích cực trong dài hạn.

+ Giữ vững và đạt sự ổn định cần thiết trước những biến động

của môi trường kinh doanh bên ngoài.

+ Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, từng bước đáp ứng với

nhu cầu thị trường.

- Chuẩn bị đầy đủ và tốt nhất cho lộ trình cổ phần hóa doanh nghiệp.

Từ năm 2013 đến 2014: cổ phần xong công ty mẹ là Công ty Dược - Trang

thiết bị y tế Bình Định.

3.2.2. Mục tiêu chiến lược phát triển của công ty giai đoạn 2013 –

2015

a. Mục tiêu chung

- Phát huy tổng hợp các nguồn lực để mở rộng danh mục sản phẩm

nhằm ngày càng đáp ứng nhu cầu sử dụng sản phẩm của khách hàng. Đa dạng



81



hóa về các loại sản phẩm, đảm bảo chất lượng, thõa mãn nhu cầu và nâng cao

cạnh tranh cho cơng ty.

- Tiếp tục cơng tác duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng tại

công ty phù hợp theo yêu cầu tiêu chuẩn ISO 9001 : 2008, GPs. Triển khai

hoàn thiện các dây chuyền công nghệ sản xuất đảm bảo đạt tiêu chuẩn GMP –

WHO và triển khai chuỗi nhà thuốc GPP của công ty, hoàn thiện việc tất cả

các quầy thuốc đạt tiêu chuẩn GPP.

- Đẩy mạnh công tác tiêu thụ, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, tăng

doanh thu và lợi nhuận hàng năm cho công ty.

- Chuyển đổi mạnh mẽ phương thức quản trị, kế hoạch kinh doanh, xây

dựng quy trình phới hợp nội bộ trong công ty. Nâng cao chất lượng và hiệu

quả điều hành của ban lãnh đạo. Tăng cường công tác đào tạo cho các đối

tượng giám đốc và kế toán trưởng tại các đơn vị chi nhánh nhằm chuẩn hóa

hoạt động quản lý điều hành tại các đơn vị trực thuộc. Tiếp tục đào tạo sau đại

học và những chuyên ngành chuyên sâu cho đội ngũ dược sĩ để đáp ứng yêu

cầu phát triển của khối kỹ thuật nghiên cứu và kiểm nghiệm.

- Triển khai thi công xây dựng trụ sở các chi nhánh Bidiphar tại Nghệ

An, Đà Nẵng và Khánh Hòa.

- Đẩy mạnh cơng tác phát triển mạng lưới phân phới trong và ngoài

tỉnh.

- Kiện toàn chính sách lương, thưởng và các chế độ đãi ngộ trên cơ sở

đánh giá vị trí cơng việc và đánh giá hiệu quả đáp ứng công vệc của cán bộ

công nhân viên nhằm kích thích và nâng cao hiệu quả trong cơng việc của

công nhân viên toàn công ty.

b. Các mục tiêu marketing



82



- Thực hiện tốt công tác khảo sát thị trường để nắm bắt được hết các

hoạt chất hết độc quyền, đánh giá nhu cầu và đề xuất nghiên cứu sản phẩm

theo nhu cầu thị trường.

- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu Bidiphar, tăng

cường các hoạt động truyền thông, tổ chức hội nghị và hội thảo, sự kiện giới

thiệu công ty, giới thiệu sản phẩm trên toàn quốc, xây dựng và thực hiện các

kế hoạch quảng cáo trên VTV bên cạnh tăng cường các hoạt động vì cộng

đồng.

- Triển khai chương trình “ Sức khỏe cho mọi nhà ” phát sóng trên kênh

truyền hình BTV, nhằm tạo nhiều cơ hội quảng bá sản phẩm trong năm 2012;

triển khai hoạt động câu lạc bộ khách hàng trên diện rộng để kích thích tiêu

thụ sản phẩm hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận.

- Triển khai sản phẩm mới kịp thời, đáp ứng nhu cầu khách hàng, mang

lại hiệu quả cao. Chú trọng các dòng sản phẩm chiến lược như: thuốc ung thư,

thuốc tim mạch, thuốc tiểu đường dạng phóng thích có kiểm soát.

3.2.3. Phương hướng và mục tiêu của chính sách sản phẩm tại Cơng

ty Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định

- Triển khai đúng tiến độ các đề tài, dự án đã đăng ký/ đã phê duyệt:

Thuốc ung thư; dự án Hàu; dự án sản xuất viên Diltiezem; Glyclazid; thuốc

nhỏ mắt Nano Piroxicam; thực phẩm chức năng Viên sụn cá mập…

- Phối hợp với Phòng thí nghiệm cơng nghệ nano tại Thàn phớ Hồ Chí

Minh nghiên cứu chế phâm nano như th́c tiêm nano Paclitaxel.

- Triển khai đưa ra thị trường dòng sản phẩm:

+ Thuốc điều trị ung thư

+ Thuốc tim mạch và tiểu đường

+ Viên phân tán

+ Thực phẩm chức năng



83



- Nghiên cứu cải tiến 07 sản phẩm có nhu cầu thử Tương dương sinh

học để đăng ký lại và đang ký mới.

- Tiếp tục nghiên cứu mới ít nhất 30 sản phẩm; triển khai đăng ký thuốc

kịp thời và hiệu quả.

- Hoàn thiện chính sách sản phẩm dựa trên quan điểm tăng doanh sớ,

mở rộng thị phần, đa dạng hóa các loại sản phẩm.

3.3. PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG, LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC

TIÊU VÀ ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM TRÊN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU

3.3.1. Phân đoạn thị trường

Hiện nay thu nhập của người lao động ngày càng tăng lên và được cải

thiện, do đó, nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của người dân cũng đang

ngày càng được gia tăng. Theo đó, dự báo rằng nhu cầu sử dụng sản phẩm

dược phẩm của công ty sẽ tăng lên trong thời gian đến và con số này sản xuất

tiếp tục được nâng cao lên cho những năm tiếp theo, điều này đã mở ra những

định hướng phát triển cho các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành dược

phẩm nói chung và Cơng ty Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định nói riêng.

Tuy nhiên, cơng ty cũng cần thường xun theo dõi các diễn biến phức tạp từ

môi trường bên ngoài, từ các đối thủ cạnh tranh và đặc biệt là nhu cầu sử

dụng sản phẩm của khách hàng nhất là các nhóm khách hàng là cơ sở điều trị

và các doanh nghiệp kinh doanh th́c để đưa ra những hình thức khuyến mãi

hay phương thức thanh toán phù hợp để tranh thủ sự trung thành từ các nhóm

khách hàng này đồng thời thu hút thêm khách hàng mới cho công ty.

Căn cứ đặc điểm sản phẩm và loại hình kinh doanh của công ty, hiện

nay công ty phân đoạn thị trường chủ yếu theo căn cứ địa lý và mục đích sử

dụng sản phẩm.

+) Phân đoạn thị trường theo yếu tố địa ly:

Khu vực 1: miền Bắc( bao gồm các tỉnh từ Ninh Bình trở ra)



84



Khu vực 2: miền Nam( bao gồm các tỉnh từ Đồng Nai trở vào)

Khu vực 3: miền Trung và Tây Nguyên( Từ Thanh Hóa đến Bình

Thuận )

Bảng 3.2: Doanh sớ tiêu thụ theo từng khu vực qua các năm

Đơn vị tính: Triệu đồng



Khu

vực

Khu

vực 1

Khu

vực 2

Khu

vực 3

Tổng



Chênh lệch



Chênh lệch



+/-



%



+/-



%



147.951 157.490 192.844



9.539



106,44



35.354



112,44



212.137 245.655 300.772



33.518



115,80



55.117



122,43



267.451 398.595 456.079 131.174

627.509 801.740 949.695 147.231



149,50

371,29



57.484

147.955



114,42

349,29



Năm

2009



Năm

2010



Năm

2011



( Nguồn: Phòng Kinh doanh )

Biểu đồ 3.1. Doanh thu theo khu vực qua các năm 2009 – 2011



Từ bảng số liệu về doanh số tiêu thụ theo từng khu vực qua ba năm

2009; 2010; 2011 ta thấy: nhìn chung trong những năm vừa qua, doanh thu

của các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên là cao nhất, năm 2010 đạt 398.595

triệu đồng tăng 149,50% so với năm 2009. Doanh thu năm 2011 đạt 456.079



85



triệu đồng tương ứng tăng 114,42% so với năm 2010. Sở dĩ có kết quả này vì

Cơng ty Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định đóng trên địa bàn tỉnh Bình

Định, một tỉnh thuộc khu vực Miền Trung và Tây Nguyên, đồng thời khu vực

này có rất ít các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm có quy mơ như cơng ty,

chỉ có một số công ty dược phẩm địa phương như: dược phẩm Khánh Hòa,

dược phẩm Đà Nẵng…. Tiếp theo là khu vực Miền Nam với mức doanh thu

đạt được qua các năm như sau: năm 2010 đạt 245.655 triệu đồng, năm 2011

đạt 300.772 triệu đồng. Và ći cùng là các tình phía Bắc với mức doanh thu

qua các năm 2010 và 2011 là 157.490 triệu đồng và 192.844 triệu đồng.

+) Phân đoạn thị trường theo mục đích sử dụng:

Căn cứ theo mục đích sử dụng sản phẩm, cơng ty dã phân đoạn thị

trường như sau:

Nhóm 1: cơ sở điều trị: bao gồm các bệnh viện, các trạm xá, các trung

tâm y tế, các phòng mạch tư nhân…

Nhóm 2: các trung gian: bao gồm các nhà thuốc tư nhân, các doanh

nghiệp kinh doanh th́c, các đại lý th́c…

Nhóm 3: người tiêu dùng trực tiếp

Bảng 3.3: Thị phần tiêu thụ sản phẩm của công ty theo 03 nhóm

Nhóm khách

hàng

Thị phần



Nhóm 1



Nhóm 2



Nhóm 3



35%



55%



10%



( Nguồn: Phòng Kinh doanh )



Biểu đồ 3.2: Thị phần tiêu thụ sản phẩm của công ty theo khách hàng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DƯỢC – TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×