Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Về nguồn vốn kinh doanh:

Về nguồn vốn kinh doanh:

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



nghèo nàn, mặt bằng sản xuất tiếp quản nhà ở của dân dùng làm cơ sở sản

xuất .





Giai đoạn 2: Tháng 3 năm 1983 Ủy ban nhân dân Tỉnh Quyết



định xác nhập Xí nghiệp dược phẩm vào Xí nghiệp liên hợp dược Nghĩa

Bình. Trong thời gian này Xí nghiệp là đơn vị hạch toán báo sổ, mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh đều do Xí nghiệp liên hợp Dược chỉ đạo điều hành.





Giai doạn 3: Tháng 8/1989 UBND Tỉnh quyết định hợp nhất Xí



nghiệp ra khỏi Xí nghiệp liên hợp Dược. Xí nghiệp hoạt động độc lập trực

thuộc Sở Y tế là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập có đầy đủ tư cách pháp

nhân.





Giai đoạn 4: Ngày 5/5/1995 UBND Tỉnh quyết định hợp nhất Xí



nghiệp Dược phẩm Bình Định và công ty Dược & Vật tư Y tế Bình Định

thành đơn vị mới lấy tên là cơng ty Dược – Trang thiết bị Y tế Bình Định .





Giai đoạn 5: Từ Năm 1995 đến năm 2004 công ty liên tục chú



trọng đến cơng tác đổi mới máy móc, thiết bị, công nghệ sản xuất. Năm 1999

xây dựng nhà máy Dược phẩm GMP và thực hiện quản lý chất lượng theo

tiêu chuẩn ISO 9002: 1994. Năm 2000 được Bộ Y tế công nhận là đơn vị đạt

tiêu chuẩn GMP. Năm 2003, 2004 sản phẩm của công ty đạt tiêu chuẩn Hàng

Việt Nam Chất Lượng Cao do người tiêu dùng bình chọn. Đặc biệt năm 2004

được khen thưởng là đơn vị vượt mức xuất khẩu, được nhận Huân Chương

Anh Hùng Lao Động trong thời kì đổi mới do Chủ Tịch nước cấp. Cuối năm

2006, công ty đã được cấp quyết định áp dụng mơ hình cơng ty Mẹ - cơng ty

Con.





Giai đoạn 6: Từ năm 2006 đến nay



Năm 2006-2009: Trước những đòi hỏi của thị trường về những sản

phẩm chất lượng cao, số lượng lớn để phục vụ cho công tác điều trị bệnh,

Bidiphar đã đầu tư phát triển một cơng nghệ sản x́t hiện đại và tự động hóa



31



hoàn toàn. Tiếp tục củng cố và mở rộng thị trường nội địa, với phương thức

phân chia khu vực theo địa bàn, đến nay trên 61 tỉnh thành trong cả nước đều

có mặt trình dược viên của Bidiphar, sản phẩm Bidiphar đã có mặt ở 1.309 cơ

sở điều trị và 3.601 nhà thuốc, đại lý trên toàn quốc. Năm 2009, Bidiphar đạt

chứng nhận ISO 9001:2008.

Năm 2010: Bidphar có 11 dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn GMPWHO, hệ thống kho đạt tiêu chuẩn GSP, phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn

GLP, doanh nghiệp có nhiều dây chuyền đạt tiêu chuẩn GMP-WHO nhất tại

Việt Nam ở thời điểm hiện tại. Bidphar có 15 chi nhánh trong và ngoài tỉnh,

02 công ty con và 05 công ty liên kết. Năm 2011 thành lập và đưa vào hoạt

động 04 chi nhánh mới.

2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

a. Chức năng

- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng dược phẩm được cho phép của

Bộ y tế. Kinh doanh và cung cấp các loại th́c tân dược, hóa chất, cơng cụ y

tế, vật tư và trang thiết bị y tế cho các bệnh viện, cơ sở y tế.

- Nhận nhập khẩu trực tiếp các loại dược phẩm, dược liệu, vật tư, thiết

bị, phương tiện phục vụ y tế.

- Tiếp nhận bảo quản, phân phối viện trợ các đơn vị trong tỉnh.

- Trang bị, bảo dưỡng, sửa chữa các loại thiết bị y tế cho các bệnh

viện, các trung tâm và các cơ sở y tế.

b. Nhiệm vụ

- Sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.

- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập

khẩu của Nhà nước.



32



- Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng của thị trường trong và ngoài nước.

Mở rộng liên doanh liên kết với nước ngoài (Lào, Campuchia) để đẩy xuất

nhập khẩu, đưa sản phẩm ra thị trường nước ngoài.

- Quản lý và sử dụng vốn, tài sản dược giao cung như tạo nguồn vốn để

tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng tiến độ, chính sách và có

hiệu quả, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị bù đắp chi

phí và thực hiện tớt mọi nghĩa vụ của công ty đối với Nhà nước.

- Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng mua bán, hợp đồng đầu

tư với các tổ chức kinh tế quốc doanh, các thành phần kinh tế khác và nước

ngoài.

- Quản lý cán bộ công nhân viên của công ty theo đúng chính sách, chế

độ của Nhà nước, khơng ngừng cải thiện điều kiện lao động, chất lượng sản

phẩm và hiệu quả trong quản lý

- Làm tốt công tác bảo hộ và an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ

môi trường, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa.

2.1.5. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CỦA

a. Cơ cấu tở chức quảnBIDIPHAR

ly

BAN KIỂM SỐT



CÁC PHÂN XƯỞNG

SX DƯỢC PHẨM



PHỊNG BAN CHỨC NĂNG

PHÂN XƯỞNG TRỰC THUỘC

TRƯỞNG BỘ PHẬN

CHỨC NĂNG



QUẢN ĐỐC

PHÂN XƯỞNG



Bộ

phận

thống

kê kế

toán

phân

xưởn



Bộ

phận

kiểm

tra

kiểm

soát

SX



Bộ

phận

sản

x́t

trực

tiếp



Bộ

phận

kho

phân

xưởng



Phòng

tổ

chức

hành

chính

nhân

sự



Các

phòng

ban kỹ

thuật

QA,QC,

RD



Các

phòng

ban kế

toán kế

hoạh

kinh

doanh



33



( Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Cơng ty Dược – TTBYT Bình Định

b. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản ly





Hội đồng quản trị: là hội đồng cao nhất có quyền hoạch định



chiến lược kinh doanh, nghiên cứu và phát triển của toàn công ty.





Ban kiểm soát : theo dõi hoạt động của hội đồng quản trị trong



śt nhiệm kỳ hoạt động.





Phòng tổ chức hành chính: tổ chức, sắp xếp điều động CBCNV



trong công ty theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh, mua sắm cấp phát văn

phòng phẩm cho các phòng ban trong doanh nghiệp. Đảm bảo cơng tác lao

động tiền lương toàn cơng ty





Phòng tài vụ: Giúp giám đốc quản lý về mặt tài chính ở cơng ty,



tổ chức các nghiệp vụ về hoạch toán phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

trong công ty theo pháp lệnh thống kê Nhà nước ban hành, giám sát hoạt động

kinh doanh, tín dụng, hiệu quả sử dụng vốn, tài sản ... của công ty. Hàng

tháng, quý báo cáo tình hình tài chính và kinh doanh lãi lỗ của công ty cho

ban Giám Đốc để đưa ra hướng giải quyết.





Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ nhận các đơn hàng, lên kế



hoạch theo dõi quá trình bán sản phẩm và quảng bá sản phẩm.





Phòng kỹ thuật nghiên cứu – RD: Xây dựng các quy trình sản



xuất, hướng dẫn công việc cho các phân xưởng. Theo dõi các quy trình sản



34



xuất, chủ trì giải quyết các vấn đề kỷ thuật phát sinh trong sản xuất. Thiêt lập

định mức vật tư nguyên phụ liệu cho sản xuất đảm bảo việc đưa ra thị trường

các sản phẩm chất lượng





Phòng đảm bảo chất lượng – QA: Thiết lập duy trì và đảm bảo



thực hiện hệ thống đảm bảo chất lượng phù hợp với yêu cầu GMP và ISO

9001 - 2008





Phòng kiểm nghiệm – QC: Xây dựng tiêu chuẩn, phương pháp



kiểm nghiệm và chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng của nguyên vật liệu,

bao bì, bán thành phẩm thành phẩm theo tiêu chuẩn đã được xây dựng.

Hoạt chất

Tá dược trộn



Các phân xưởng sản xuất: Tổ chức sản xuất theo đúng kế hoạch,

đúng quyXay

trình và đúng quy định về vệ sinh dược phẩm.Xay





Trộn bột khơ

Phòng vận chủn: Có nhiệm vụ vận chủn hàng hóa, ngun

Tá dược chính



vật liệu và các sản phẩm của cơng ty



2.2. NG̀N LỰC VÀTrộn

KẾTbộtQUẢ

ướt HOẠT ĐỢNG SẢN X́T KINH

DOANH CỦA CƠNG TY

2.2.1. Nguồn lực bên trong của cơng ty

a. Về quy trình cơng Xát

nghệcớm

sản x́t sản phẩm



Sấy



Sửa hạt

Trộn tá dược trơn

Dập viên



Đóng gói



Nhập kho



Chủn sang bao viên



35



( Nguồn: Phòng Kỹ thuật – Nghiên cứu )

Ống rỗng

Tá dược

Nước cất

Nguyên liệu

Sơ đồ 2.2. Quy trình cơng nghệ sản x́t th́c viên

Cũng giống như thuốc viên, thuốc tiêm cũng là sản phẩm chính của

Phụ gia

Cơng ty và được tổ chức sản x́t trên dây chuyền công nghệ tại phân xưởng

riêng. Nước cất, nguyên liệu, tá dược sau khi được lựa chọn và phân liều sẽ

được hòa tan với nhau. Hỗn hợp thu được sẽ cho vào phụ gia qua máy cất

nước lọc.



Lọc

Đường ớng tự động

Hấp

Hòa tanSấy

trong nước

Dán nhãn

Đóng gói



Nhập kho



Ống sạch

Rửa ngoài

Rửa trong

Sấy ớng

Kiểm nghiệm thành

phẩm



36



( Nguồn: Phòng Kỹ thuật – Nghiên cứu )

Sơ đồ 2.3. Quy trình cơng nghệ sản x́t thuốc tiêm

b. Về nguồn nhân lực



Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo trình độ chun mơn



STT



Cơ cấu lao động

theo trình độ



Năm 2009



Năm 2010



Năm 2011



1



Thạc sĩ dược



04



05



04



2



Dược sĩ chuyên khoa I



10



10



10



3



Dược sĩ đại học



30



32



31



4



Đại học khác



124



135



136



5



Cao đẳng



12



10



13



6



Dược sĩ trung học



112



122



126



7



Trung cấp khác



13



14



20



8



Dược tá



25



26



28



9



Lao động khác



254



365



781



37



TỞNG SỐ( Người )



585

719

1139

( Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính )



c. Về tài chính

Bảng 2.2 :Phân tích các chỉ tiêu tài chính.

Năm

Chỉ tiêu

Tỷ sớ thanh toán hiện hành

Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán bằng tiền

Tỷ số nợ



2009



2010



2011



Chênh lệch

09/10 09/10



Chênh lệch

10/11 10/11



+/%

+/%

1.00 1.05 -0.1

-9.1

0.05

5

0.69 0.74 -0.14 -16.6 0.05

7.3

0.1

0.05 0.04 66.7 -0.05

-50

0.73 0.72 0.05

7.4

-0.01

-1.4

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán )



1.10

0.83

0.06

0.68



- Tỷ sớ khả năng thanh toán hiện hành của công ty trong 03 năm đều lớn hơn

1, điều này cho thấy mặc dù trong 3 năm qua tình trạng nền kinh tế lạm phát

đang diễn ra nhưng khả năng thanh nợ của công ty rất tốt.

- Tỷ số thanh toán nhanh của công ty trong những năm qua tương đối ổn định

thể hiện công ty đang dần vượt qua khó khăn của tình trạng lạm phát như hiện

nay.

- Tỷ số thanh toán bằng tiền tăng, giảm qua hai năm: 2010 và 2011, điều này

một phần là do tình trạng khủng hoảng kinh tế trong những năm vừa qua gây

nên những khó khăn chung cho các doanh nghiệp.

2.2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 2.3 : Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

ĐVT: Triệu đồng

CHỈ TIÊU



Năm

2009



Năm

2010



Năm

2011



1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ



891.029



871.496 1.040.379



2. Các khoản giảm trừ doanh thu



15.976



24.306



30.165



Chênh lệch



Chênh lệch



10/09



%



11/10



%



-19.533



-2,19



168.883



19,38



8.330



52,14



5.859



24,11



38



3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung

cấpdịch vụ



875.053



847.191 1.010.212



-27.862



-3,18



163.021



19,24



4. Giá vốn hàng bán



734.197



686.980



810.933



- 47.217



-6,43



123.953



18,04



5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung

cấp dịch vụ



140.857



160.213



199.279



19.356



13,74



39.066



24,38



6. Doanh thu hoạt động tài chính



10.908



10.054



16.993



- 854



-7,83



6.939



69,02



7. Chi phí tài chính



14.454



23.463



25.701



9.009



62,33



2.238



9,54



- Trong đó: Chi phí lãi vay



7.342



19.619



21.411



1 2.277



167,22



1.792



9,13



8. Chi phí bán hàng



997.767



105.184



117.176



- 892.583



-89,46



11.992



11,40



9. Chi phí quản lý doanh nghiệp



18.222



19.056



16.919



834



4,58



-2.137



-11,22



10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh



19.321



22.563



56.476



3.242



16,78



33.913



150,30



11. Thu nhập khác

12. Chi phí khác

13. Lợi nhuận khác



4.117

5

453



4.286

35

4.251



403

293

109



169

30

3.798



4,10

600,00

838,41



-3.883

258

-4.142



-90,61

738,10

-97,43



14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế



23.432



26.813



56.585



3.381



14,43



29.772



111,04



15. Chi phí thuế TNDN hiện hành



6.926



6.424



14.146



-502



-7,25



7.722



120,21



0



0



0



0



0,00



0



0,00



16.506



20.390



42.439



3.884



23,53



22.049



108,14



16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại

17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

nghiệp



( Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán )





Giai đoạn 2009- 2010



Doanh thu năm 2010 đạt 847.191 triệu đồng giảm hơn -27.862 triệu

đồng tương ứng với 3,18% so với năm 2009. Trong năm 2010 có sự hỗ trợ

của chính phủ, cũng như những nỗ lực của công ty trong việc thụ sản phẩm,

mà doanh thu của công ty vẫn giảm 3,18% so với năm 2009 và làm tăng các

khoản giảm trừ doanh thu lên 52,14%. Tuy nhiên trong giai đoạn này do tình

hình lạm phát tăng cao nên kéo theo lãi x́t ngân hàng tăng vì thế chi phí tài

chính của công ty năm 2010 đã tăng lên 9.009 triệu đồng chiếm 62,33% so



39



với năm 2009. Đồng thời chi phí quản lý của năm 2010 cũng tăng hơn 4,58%

so với năm 2009





Giai đoạn 2010-2011



Doanh thu thuần năm 2010 đạt 847.191 triệu đồng nhưng tới năm 2011

đã đạt 1.010.212 triệu đồng như vậy đã tăng triệu đồng 163.021 tương đương

hơn 19,24% so với năm 2010. Nguyên nhân chủ yếu là do ở năm 2011 cơng

ty đã cớ nhiều chính sách kinh doanh hợp lý nên đã làm tưng doanh thu lên

đáng kể mặc dù chính vì thế cũng làm tăng các khoản giảm trừ doanh thu lên

24,11% so với năm 2010 nhưng các khoản giảm trừ doanh thu giai đoạn này

có tỷ lệ % tăng giảm hơn so với giai đoạn 2009-2010.

Tốc độ phát triển như trên là tốt tuy nhiên đối với thị trường th́c ở

Việt Nam thì vẫn chưa phải là cao. Trong những năm qua, chúng ta thấy hiệu

thuốc mọc lên khắp nơi, các dịch vụ y tế phát triển mạnh mẽ, đời sống khá

nên dẫn đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe tăng nhanh làm cho thị trường thuốc

ở Việt Nam sôi động hẳn lên.

Nhờ thực thi các giải pháp phù hợp với xu thế phát triển chung của

ngành, công ty đã đạt được những kết quả khả quan trên tất cả các mặt: số

lượng sản phẩm, doanh thu và lợi nhuận. Số lượng sản phẩm tăng đều và liên

tục qua các năm, nhờ cơng ty có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đơng đảo

và có trình độ cũng như tâm huyết trong việc điều chế ngày càng nhiều những

sản phẩm cho công ty. Tương tự doanh thu và lợi nhuận của các sản phẩm

dược phẩm do cơng ty sản x́t và kinh doanh có chiều hướng tăng đều qua

các năm. Từ những kết quả trên chứng tỏ rằng sản phẩm của công ty đã và

ngày càng phát triển, tạo lập uy tín và thương hiệu, ngày càng được khách

hàng trong tỉnh và ngoài tỉnh biết đến, có được điều này là do cơng ty khơng

chỉ cung cấp cho khách hàng một hệ thống các sản phẩm phong phú và đa

dạng, chất lượng tốt bên cạnh mức giá hợp lý phù hợp với rất nhu cầu và khả



40



năng chi trả. Đặc biệt hàng năm công ty đều nghiên cứu và cho ra đời nhiều

sản phẩm mới với tính năng và cơng dụng chữa bệnh ngày càng hiệu quả hơn.

2.3. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH SẢN

PHẨM TẠI CƠNG TY

2.3.1. Thực trạng mơi trường hoạt động của cơng ty

a. Mơi trường Chính trị, luật pháp

Hiện nay ở nước ta luật doanh nghiệp đã ra đời và tạo một môi trường

kinh doanh công bằng giữa các loại hình doanh nghiệp. Cơng ty Dược - Trang

thiết bị y tế Bình Định là một doanh nghiệp Nhà nước nên đây cũng là một

thách thức đối với toàn thể ban lãnh đạo và toàn bộ CNV trong công ty cần

phải phới hợp với nhau để có thể hoạt động tốt và hiệu quả hơn trong nền

kinh tế cạnh tranh như hiện nay.

Bên cạnh đó Đảng và Nhà nước ta chủ trương ở rộng quan hệ hợp tác

quốc tế trên mọi lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế, chủ trương đẩy mạnh xuất nhập

khẩu để đảm bảo cân bằng cán cân xuất – nhập. Điều này cũng góp phần tạo

động lực lớn cho quá trình phát triển ở nước ta, tạo điều kiện tớt để giao lưu,

bn bán, tìm bạn hàng và nhà cung cấp thuận tiện.

b. Môi trường Khoa học, Công nghệ

Trong những năm gần đây tốc độ phát triển công nghệ là rất lớn, đặc

biệt là đối với ngành dược, điều này đã tạo nên sự chạy đua trong việc đưa

thiết bị mới với công nghệ tiên tiến hiện đại vào sản x́t. Máy móc được

trích khấu hao cao hơn trong những năm đầu và được chú trọng thay đổi

thường xuyên để bắt kịp xu hướng sản xuất của thế giới. Công ty Dược Trang thiết bị y tế Bình Định là một trong những cơng ty có những hệ thớng

dây chuyền tiên tiến, hiện đại và nhanh chóng bắt kịp sự thay đổi cơng nghệ,

chính vì thế cơng ty ln có những ưu tiên trong việc mua sắm và đổi mới

trang thiết bị máy móc.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Về nguồn vốn kinh doanh:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×