Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.8: Nội dung và phương pháp đào tạo cho các vị trí công tác tại TH True Milk

Bảng 3.8: Nội dung và phương pháp đào tạo cho các vị trí công tác tại TH True Milk

Tải bản đầy đủ - 0trang

78

Đối tượng



Quản lý

bộ phận

cung ứng



Nội dung đào tạo



- Kiến thức chuyên sâu về vận



Phương pháp đào tạo

về tiếp thị tại các trường, các DN

trong và ngoài nước

Cử đi học ở các khóa học



tải và điều vận



về vận tải và điều hành tại các

trường, các DN trong và ngoài



- Kiến thức luật pháp và các



nước



quy định về ngành nghề liên

quan



-



Cố vấn về kiến thức pháp

luật



NV kinh



- Kiến thức về quản trị NNL

- Nâng cao kiến thức kinh



-



doanh

NV cung



doanh

- Nâng cao kiến thức về vận



kinh doanh

Tổ chức các lớp học về vận



ứng

NV



tải, điều vận

- Nâng cao kiến thức tiếp thị



tải, điều vận

Tổ chức các lớp học về



Marketing

Lao động - Nâng cao tay nghề

phổ thông



Tổ chức các lớp học về



Marketing

Kèm cặp và chỉ dẫn cơng

việc



Trong đó, cần chú trọng đào tạo lao động ở bộ phận sản xuất, bộ phận

cung ứng, bộ phận nhân sự, bộ phận marketing để tăng nhanh NSLĐ, giảm

mức sử dụng lao động ở các bộ phận này… được trình bày ở Bảng 3.8. Đặc

biệt, cần tập trung bồi dưỡng, đào tạo dài hạn cho số lao động phổ thơng, lao

động có trình độ THCN ở bộ phận sản xuất để đạt trình độ cao hơn nhằm gia

tăng năng suất lao động và phục vụ các dự án mới. Số còn lại cần được đào

tạo lại, bổ sung về CMNV phù hợp với vị trí cơng tác.

Đối với lao động mới tuyển dụng thì cơng ty có thể đào tạo tại nơi lao

động đang làm việc; với những lao động có tâm huyết, có năng lực và được

cơng ty xếp vào đội ngũ nòng cốt thì bên cạnh các khóa học tại nơi làm việc,

cơng ty cần phát huy hơn nữa trong việc hợp tác đào tạo với các cơng ty có uy

tín ở nước ngồi.



79

Cần lưu ý, như kết quả phân tích ở chương 2 cho thấy, đội ngũ nguồn

nhân lực tại hầu hết các bộ phận thuộc cơng ty TH True Milk còn hạn chế

trong hiểu biết về môi trường hoạt động của DN và các kiến thức vĩ mô. Điều

này một phần sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN.

Chính vì vậy, ngoài những nội dung và phương pháp đào tạo như trên, DN

cần tiến hành đào tạo về những kiến này cho người lao động.

Bên cạnh đó, DN tạo điều kiện, khuyến khích tinh thần tự hỏi hỏi, nâng

cao CMNV ở đội ngũ lao động bằng các lợi ích tinh thần, lợi ích vật chất. Sau

khi người lao động đạt thêm một trình độ mới, khả năng mới thì DN có thể có

những phần thưởng vật chất và những ưu tiên trong thăng tiến, điều đó sẽ kích

thích người lao động tự học hỏi, nâng cao khả năng của mình.

 Đào tạo nâng cao kỹ năng

Như đã trình bày trong chương 1 thì vai trò của yếu tố kỹ năng là cực

kỳ quan trọng. Như vậy, phát triển kỹ năng cho người lao động là việc làm hết

sức cần thiết và cơng ty cần có những biện pháp nhằm nâng cao kỹ năng cho

đội ngũ nhân lực của mình. Để làm được điều đó, cơng ty cần tập trung đẩy

mạnh bồi dưỡng ngắn hạn thường xuyên để nâng cao năng lực làm việc cho

đội ngũ NNL hiện có với ưu tiên nâng cao hiểu biết và kỹ năng.

Trong xu hướng kinh doanh và hội nhập hiện nay thì kỹ năng ngoại ngữ

và làm việc nhóm càng trở nên có ý nghĩa quan trọng. Tuy nhiên, theo kết quả

phân tích ở chương 2 cho thấy, người lao động trong công ty cổ phần sữa TH

còn hạn chế nhiều trong hai nhóm kỹ năng này. Vì vậy DN cần có những biện

pháp nhằm cải thiện và nâng cao các kỹ năng còn hạn chế trên. Cụ thể như

sau:

Đối với kỹ năng làm việc nhóm: DN cần tiến hành các lớp học bồi

dưỡng thường xun, mời các chun gia có uy tín đào tạo về làm việc nhóm

tại Nhật Bản và các nước tiên tiến trên thế giới như Mỹ, Singapore… về đạo

tạo trực tiếp trong thời gian khoảng 1 đến 3 tháng.



80

Đối với kỹ năng sử dụng ngoại ngữ: Ưu tiên phát triển khả năng sử

dụng tiếng Anh bằng cách mở các lớp học ngay tại cơng ty. DN cũng có thể

kết hợp với hình thức gửi nhân viên đi đào tạo chuyên mơn ở nước ngồi, như

vậy ngồi việc có thể cải thiện kiến thức chun mơn nghiệp vụ, qua đó cải

thiện kỹ năng của bản thân.

Ngoài việc cải thiện và nâng cao kỹ năng ngoại ngữ, công ty cần nâng

cao các kỹ năng khác của người lao động như: Kỹ năng đàm phám, kỹ năng

tự kiểm tra và đánh giá công việc, kỹ năng giải quyết các công việc thực tế…

Công ty có thể sử dụng đội ngũ lao động giỏi, lành nghề kèm cặp, chỉ bảo,

hướng dẫn trực tiếp tại nơi làm việc cho những nhân viên tập sự về kiến thức

cũng như kỹ năng cần thiết cho công việc; Mời các chuyên gia có kinh

nghiệm truyền đạt những kỹ năng làm việc cũng như kỹ năng sống.

Kết quả phân tích thực trạng NNL hiện có và kết quả cơng tác phát

triển NNL của TH True Milk cũng cho thấy cần phải tăng mạnh quy mô bồi

dưỡng ngắn hạn thường xuyên để đáp ứng yêu cầu hoạt động trong giai đoạn

đến 2020. Bình quân mỗi lao động phải đào tạo đạt được 1,5 lần/năm, đây là

mức trung bình của các DN Việt Nam hiện nay.

Nghiên cứu trong chương 1 cũng cho thấy, tương ứng với các vị trí

khác nhau, người lao động cần những kỹ năng khác nhau; đặc biệt các nhà

quản lý thì yêu cầu về kỹ năng càng cao hơn nhân viên. Bên cạnh đó, NNL có

khả năng liên kết và tạo ra hiệu quả công việc cao hay khơng thì phần lớn phụ

thuộc vào khả năng quản lý. Vì vậy, cơng ty cần chú ý đến việc ưu tiên phát

triển kỹ năng nhiều hơn cho đội ngũ quản lý.

Nội dung bồi dưỡng ngắn hạn, ngoài kỹ thuật và công nghệ mới cần

bổ sung kỹ năng giao tiếp, dịch vụ khách hàng cho NNL trực tiếp tại bộ

phận kinh doanh, Marketing, cung ứng vì đây là lực lượng tiếp xúc trực

tiếp với khách hàng.



81

Việc đào tạo sẽ không có ý nghĩa nếu người lao động khơng được áp

dụng những cái mình đã được học. Đặc biệt với kỹ năng thì cần mức độ áp

dụng thực tế cao hơn. Bởi lẽ người lao động không thể học vài ba tháng là có

thể nhuần nhuyễn và tinh thơng kỹ năng mà qua thời gian áp dụng, sử dụng

kiến thức đã học và thực tế thì cơng tác đào tạo kỹ năng mới phát huy tác

dụng và hiệu quả. Vậy vấn đề quan trọng trong đào tạo kỹ năng là cần tạo môi

trường cho nhân viên nâng cao các kỹ năng mà học đã được học.

Một vấn đề khác đặt ra là đối tượng cụ thể nào sẽ được tham gia đào

tạo, cần ưu tiên đào tạo trước, trong thời gian bao lâu và nguồn kinh phí mà

doanh nghiệp dành cho đào tạo là bao nhiêu? Để công tác đào tạo đạt được

như mong muốn, công ty phải làm tốt các công tác trên. Cụ thể là muốn làm

tốt công tác tuyển chọn người tham gia đào tạo thì cơng ty phải đưa ra những

nguyên tắc, tiêu chí tuyển chọn cán bộ công nhân viên tham gia đào tạo và

các thủ tục cạnh tranh công bằng để tuyển người cho đào tạo. Bên cạnh đó,

cần xác định nguồn kinh phí được sử dụng trong đào tạo: Thời gian kinh phí

được sử dụng; thủ tục để được cấp kinh phí, điều chỉnh kinh phí và các thủ

tục bảo vệ quyền lợi của cơng ty khi nhân viên khơng hồn thành khóa học

hay nghỉ việc…

Một vấn đề cần mà công ty cần phải quan tâm là phải xây dựng các tiêu

chí và cách thức thực hiện đánh giá kết quả đào tạo để cơng tác này phát huy

được hiệu quả, góp phần nâng cao năng suất lao động.



82

3.2.4. Nâng cao nhận thức

Ngày nay, xuất phát từ quá trình hợp tác, cạnh tranh nội bộ và việc duy

trì, phát triển các mối quan hệ với cơng chúng, khơng chỉ đòi hỏi người lao

động có kỹ năng, tay nghề thực hành cao mà còn phải có ý thức, tác phong và

văn hóa khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, theo đánh

giá thực trạng tại công ty cổ phần sữa TH về vấn đề này thì khả năng nhận

thức của người lao động trong công ty chưa cao. Công ty cổ phần sữa TH cần

có những biện pháp để nâng cao nhận thức, cụ thể như sau:

Nâng cao nhận thức cho người lao động thông qua công tác đào tạo, bồi

dưỡng cho họ những kiến thức như: Kiến thức, về quản trị kinh doanh, lý luận

chính trị, các kiến thức tổng quát về kinh tế, xã hội, chính trị… Giáo dục nâng

cao tinh thần trách nhiệm, phẩm chất đạo đức, ý thức kỷ luật, tinh thần nhiệt

huyết, điều mà hiện nay lao động trong cơng ty cổ phần sữa TH còn yếu kém.

Đặc biệt, bộ phận quản lý, bộ phận nhân sự bởi họ là những người đi đầu, là

tấm gương cho người lao động còn lại trong cơng ty làm theo, đồng thời họ là

những người trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến các kiến

thức cho nhân viên cấp dưới nên DN cần ưu tiên và chú trọng đến việc thay

đổi phong cách, tác phong làm việc của các bộ phận này.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nhất là bộ Luật

lao động để nâng cao nhận thức về quyền, nghĩa vụ của người lao động, người

sử dụng lao động.

Đưa ra quy chế làm việc rõ ràng và có các biện pháp, chính sách khuyến

khích người lao động tuân thủ kỷ luật lao động, nhiệt tình trong cơng việc và

chịu áp lực cơng việc được cao hơn, quan tâm nhiều hơn đến nhân viên, giúp

họ tích lũy vốn sống - kinh nghiệm hoạt động xã hội để có đủ bản lĩnh và uy

tín trong cơng việc… Muốn làm được điều đó, trước hết ban lãnh đạo, quản lý



83

trong công ty phải thực hiện tốt, bên cạnh đó cơng ty cần thành lập một đội

thanh tra, giám sát tác phong, tuân thủ kỷ luật lao động.

Nâng cao kiến thức pháp luật Cơng đồn, Luật BHXN, BH Y tế, BH

thất nghiệp, các quy định, quy chế, nội quy của cơng ty, các quy định pháp

luật có liên quan đến người lao động…. Để biện pháp này phát huy hiệu quả

và tác dụng, công ty cần thực hiện các bài kiểm tra đối với nhân viên của

mình, cụ thể: Khi nhân viên mới được tuyển dụng, công ty cho phép trong

thời gian 3 ngày sẽ đọc hết tất cả những nội dung trên và thực hiện bài kiểm

tra lần thứ nhất, từ 5 điểm trở lên thì sẽ đạt, nếu khơng qua thì phải thực hiện

kiểm tra lại. Nếu kiểm tra q 3 lần thì cơng ty sẽ không ký hợp đồng tiếp

theo. Sau khi nhân viên mới này kết thúc thời gian thử việc thì tiến hành làm

bài kiểm tra lần thứ hai, từ 8 điểm trở lên thì sẽ đạt và đây được xem như một

trong những điều kiện người lao động được ký hợp đồng chính thức. Lưu ý,

đối với những lao động gián tiếp thì mức độ yêu cầu sẽ thấp hơn nên chỉ cần

kiểm tra một lần, đạt điểm 5 thì sẽ đạt. Có như vậy, DN mới góp phần cung

cấp cho những nhân viên mới này những nhận thức đúng ngay từ ban đầu về

hình ảnh cơng ty, về văn hóa doanh nghiệp, tác phong, kỷ luật, mối quan hệ…

để tạo niềm tin và lòng nhiệt huyết cho họ thực hiện tốt công việc.

Thực hiện nghiêm ngặt kỷ luật lao động, an toàn lao động và chế độ

làm việc, nghỉ ngơi hợp lý bằng việc đưa ra các nội quy, quy định về an toàn

lao động và làm việc, nghỉ ngơi một cách cụ thể, yêu cầu người lao động thực

hiện và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trên. Theo dõi chặt chẽ hơn q

trình lao động của mỗi cơng nhân viên nhằm khen thưởng kịp thời đối với

những người gương mẫu về kỷ luật lao động và phê bình, phạt những người

không chấp hành.

Tạo ra các phong trào thi đua và thực hiện hiệu quả cuộc vận động

“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Làm tốt cuộc vận



84

động này sẽ góp phần thay đổi nhận thức của cán bộ công nhân viên trong

công ty hiện nay, kích thích họ làm việc tốt hơn bởi Bác Hồ luôn là một tấm

gương sáng về đạo đức, tác phong làm việc…

Bên cạnh đó, là một cơng ty sữa thì vấn đề vệ sinh an tồn thực phẩm

được đặt lên hàng đầu. Để cho sản phẩm sữa của mình ln là “Sữa sạch” thì

cơng ty ngồi việc áp dụng các quy trình nghiêm ngặt như hiện nay thì cần chú

ý đến việc giáo dục ý thức cho người lao động, tổ chức các khóa học về vệ

sinh, an toàn thực phẩm cho người lao động, đặc biệt là đối với lao động trực

tiếp và luôn nêu cao tinh thần bảo vệ an toàn thực phẩm.

3.2.5. Nâng cao động lực thúc đẩy

a. Hồn thiện cơng tác tiền lương

Nhìn chung công tác tiền lương tại công ty được thực hiện khá tốt

nhưng vẫn còn những hạn chế về chế độ lương, tính ổn định trong việc trả

lương…. Muốn khuyến khích và duy trì người lao động có trình độ, có tâm

huyết với nghề, làm việc trung thành hơn thì cơng ty cần có những chính

sách, biện pháp giải quyết tình trạng trên một cách thỏa đáng nhằm tạo động

lực cho người lao động, khuyến khích họ hăng say với cơng việc. Để làm

được điều đó, cơng ty cần phải:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ cấu tiền lương trong doanh nghiệp, cần quan

tâm đến cơ cấu thu nhập giữa tiền lương cơ bản – thưởng – phúc lợi. Bên

cạnh đó, trả lương phải dựa theo giá trị của cơng việc mang tính khách quan

và có cơ sở khoa học nhất, các cơng việc trong DN được phân tích, so sánh về

các yêu cầu công việc như kỹ năng, trách nhiệm, sự cố gắng khi thực hiện

công việc, điều kiện làm việc… Cơ sở để xác định giá trị của công việc là

mức độ phức tạp của công việc và điều kiện làm việc.

Công tác trên sẽ giúp công ty đảm bảo mức lương ổn định, khơng mang

tính bấp bênh cho đội ngũ lao động, đặc biệt là đội ngũ lao động trực tiếp trong



85

thời gian qua. Qua đó, sẽ tạo ra sự tin tưởng cho người lao động về công ty. Tuy

nhiên, công ty cũng cần chú ý đến mức lương của mình phải ln là mức lương

cạnh tranh, có khả năng thu hút và giữ nhân viên giỏi…

Cụ thể là công ty phải xác định quỹ tiền lương theo khối lượng công

việc của bộ phận lao động trực tiếp và tiền lương của bộ phận lao động gián

tiếp. Công ty cần phải tính tốn đến định mức lao động một cách cụ thể và

biên chế số lượng cụ thể cho các đơn vị, bộ phận.

Thứ hai, có kế hoạch tăng lương một cách rõ ràng, minh bạch, tạo động

lực thúc đẩy nhân viên làm việc và học hỏi nhiều hơn. Điều chỉnh hệ số lương

cho từng chức danh theo cả ba chiều: công việc; yêu cầu năng lực và kết quả làm

việc. DN cần xây dựng hệ thống bậc lương cụ thể dựa trên thâm niêm phục vụ

và trình độ lành nghề… Lưu ý, số lượng bậc lương cần phải làm đúng theo quy

định của Nhà nước.

Có kế hoạch tăng lương minh bạch rất cần thiết đối với việc hăng say làm

việc của người lao động, chính vì vậy cơng ty cần phải có lộ trình tăng lương và

những điều kiện cần thiết mà người lao động cần phải thực hiện để đạt được. Cụ

thể, hiện nay khi người lao động ký hợp đồng với công ty sẽ biết được mức

lương mình nhận là bao nhiêu trong thời gian thử việc và tập sự, tuy nhiên công

ty nên minh bạch hơn nữa về vấn đề này, cụ thể ngoài việc cho người lao động

biết mức lương thử việc, tập sự thì cho họ thấy lộ trình tăng lương với các mức

lương mà công ty đang áp dụng.

Thứ ba, hàng năm xét thưởng các danh hiệu thi đua cho những người

thực sự tiêu biểu, căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động, thưởng cuối

năm, thưởng hoàn thành vượt kế hoạch. Chú trọng hơn nữa trong việc xét

thưởng cho những người có sáng kiến trong quản lý và giải pháp kỹ thuật

được áp dụng có hiệu quả.

b. Xây dựng văn hóa công ty



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.8: Nội dung và phương pháp đào tạo cho các vị trí công tác tại TH True Milk

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×