Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu dự kiến của công ty đến năm 2020

Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu dự kiến của công ty đến năm 2020

Tải bản đầy đủ - 0trang

64

- Nâng cao chất lượng NNL trên cơ sở yêu cầu về nâng cao NSLĐ,

đảm bảo tốc độ tăng NSLĐ hàng năm trên 25%;

- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý của công ty đáp ứng được yêu cầu

quản lý, đào tạo bổ sung kiến thức quản lý kinh tế - tài chính cho các cán bộ

kỹ thuật;

- Về trình độ CMNV, mục tiêu của cơng ty đưa ra trong chiến lược

phát triển đến năm 2020, phấn đấu đạt từ 37% - 40% có trình độ ĐH.

- Phát triển NNL trong giai đoạn tới ưu tiên cho nâng cao năng lực làm

việc cho các vị trí cơng tác của NNL hiện tại, đồng thời hướng tới cơ cấu

NNL hợp lý.

3.1.3. Một số quan điểm có tính định hướng để xây dựng giải pháp

- Phát triển NNL phải thường xuyên lấy mục tiêu phát triển của cơng ty

làm tiêu chí định hướng cho mọi hoạt động để có các biện pháp, chính sách

phù hợp. Nói cách khác, phát triển NNL phải phục vụ mục tiêu của tổ chức

một cách tốt nhất, đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất, thực hiện và

hồn thành tốt kế hoạch mà cơng ty đã đặt ra ở hiện tại cũng như trong thời

gian tới. Vì vậy, cơng tác phát triển NNL khơng những phải đáp ứng về số

lượng mà còn phải đảm bảo về mặt chất lượng phục vụ nhu cầu sản xuất kinh

doanh trước mắt cũng những chiến lược mang tính lâu dài.

- Phát triển NNL với hiệu quả SXKD có mối quan hệ tương trợ, khơng

thể tách rời. Khơng vì phát triển NNL mà bỏ qua hiệu quả SXKD và cũng

không vì hiệu quả SXKD trước mắt mà bỏ qua, khơng quan tâm đến công tác

phát triển NNL. Cả hai phải được chú trọng và phát triển song song với nhau.

- Nhận thức đúng vị trí và đặc điểm con người trong thời đại ngày nay,

thấy được NNL là nguồn lực quan trọng nhất trong tất cả các nguồn lực hiện

có để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, trên cơ sở đó xây dựng thành

cơng chiến lược về con người. Coi việc chăm lo, bồi dưỡng, đào tạo và phát



65

huy hiệu quả NNL là yếu tố quyết định và là quan điểm cơ bản chỉ đạo trong

quá trình điều hành hoạt động SXKD tại công ty.

- Xây dựng, phát triển nhằm phát huy tốt nhất vai trò quyết định của

NNL, đồng thời không ngừng làm tăng giá trị của NNL thơng qua các chính

sách quản lý, sử dụng và xây dựng môi trường tốt cho con người không

ngừng phát huy hiệu quả hoạt động. Gắn phát triển NNL với khai thác, sử

dụng lao động hiệu quả trên cơ sở liên kết giữa đào tạo và sử dụng.

- Phát triển NNL bằng nhiều con đường, biện pháp mang tính tổng hợp

và đồng bộ. Đồng thời phát triển NNL phải chú ý đến tính cơng bằng, hợp lý,

đời sống vật chất và tinh thần của người lao động không ngừng được tăng

cao. Phải có chính sách tiền lương, thưởng hợp lý, tạo động lực cho người lao

động phát huy hết khả năng, năng lực của mình đóng góp cho cơng ty.

- Phát triển NNL phải lấy hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội làm thước

đo. Hiệu quả kinh tế phải được xem xét dưới góc độ lợi nhuận mà hoạt động

đem lại so với chi phí đầu tư cho hoạt động. Hiệu quả xã hội là việc gia tăng

sự gắn bó và thỏa mãn của người lao động với nghề, nâng cao hình ảnh, uy tín

và thương hiệu của công ty. Hoạt động phát triển NNL cũng chỉ nên tiến hành

khi nó đem lại giá trị tăng thêm và góp phần vào việc gia tăng lợi thế cạnh

tranh cho công ty.

- Phát triển NNL cũng là công việc của DN và của chính bản thân

người lao động. DN phải chú trọng tìm kiếm các cơ sở đào tạo có thể cung

cấp hoặc đào tạo được NNL mà DN đang cần. DN cần phải chủ động được

nguồn cung ứng lao động, chủ động đào tạo lại NNL nhằm đáp ứng với

những thay đổi và yêu cầu của hoạt động SXKD. Người lao động là người

chủ động tiếp nhận các chương trình đào tạo, nắm bắt các kiến thức, kỹ

năng… phù hợp với công việc mà bản thân đang đảm nhiệm.



66

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH TRONG THỜI GIAN TỚI

Để thực hiện tốt mục tiêu phát triển NNL của công ty cổ phần sữa TH

trong thời gian tới, công ty cần thực hiện tốt và đồng bộ các giải pháp cụ thể

như sau:

3.2.1. Đảm bảo số lượng nguồn nhân lực

Để xác định số lượng NNL đến năm 2020, căn cứ vào dự báo số nhân

lực hiện có và số nhân lực cần bổ sung mới cho từng bộ phận, cụ thể như sau:

Đối với NNL hiện có, dự kiến mỗi năm số nhân lực hiện có của TH

True Milk giảm với tỷ lệ 0,5% nhờ tăng năng suất lao động, số người đến tuổi

về hưu theo tính tốn là 0% và số người nghỉ việc dự kiến bình quân khoảng

5,0% trong giai đoạn trong giai đoạn 2012-2015 và 7% trong giai đoạn 20162020. Như vậy, tỷ lệ giảm bình quân của NNL hiện có trong giai đoạn trong

giai đoạn 2012-2015 là 6,0% và trong giai đoạn 2016-2020 là 8,0%.

Đối với NNL bổ sung mới, đảm bảo số lượng NNL đáp ứng nhu cầu

mở rộng quy mô SXKD ra phạm vi rộng lớn hơn:

+ Mở rộng quy mô trang trại nuôi bò từ 45 nghìn con năm 2012 lên 137

nghìn con năm 2020;

+ Đầu tư mở rộng SXKD qua thị trường của các mặt hàng thực phẩm

như thịt bò, thủy hải sản, rau củ quả tươi;…

+ Mở rộng chuỗi cung ứng;

+ Phát triển nguồn nguyên liệu, đây được xem là yếu tố tạo ra lợi thế

cạnh tranh cho các DN chế biến và sản xuất sữa.

Trên cơ sở dự báo số nhân lực cần bổ sung mới và số nhân lực hiện có,

quy mơ NNL của TH True Milk dự báo tới năm 2020 được trình bày ở Bảng 3.3.



67

Bảng 3.3: Dự báo số lượng NNL theo bộ phận tại công ty cổ phần sữa TH đến năm 2020



Bộ phận



(1)



Quản lý chung

Sản xuất & phát triển sản



NNL hiện có



NNL tăng thêm



Tổng số NNL



(Người)



(Người)



(Người)



Tỷ lệ



Cuối tháng 6



hao hụt



năm 2012



(2)



(3)



2015



2020



(4)



(5)



2012-



2016-



2015



2020



(6)



(7)



2015

(8)= (4)+ (6)



2020

(9)= (5)+ (7)



0



10



10



10



0



0



10



10



0.0807



725



521



311



870



1766



1391



2077



0.0435



330



280



168



330



990



610



1158



Tài chính



0.0225



64



59



36



96



141



155



177



Marketing



0.037



119



104



63



119



262



223



325



Kinh doanh



0.0503



212



175



105



318



467



493



572



Hành chính nhân sự



0.0278



36



33



20



54



80



87



100



1496



1182



713



phẩm

Chuỗi cung ứng



Tổng số



1787

3706

2969

4419

Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự.



68

Tương ứng với số lượng nhân lực được dự báo số lượng NNL tại các

bộ phận sẽ được cụ thể số lượng nhân lực theo các ngành nghề, được trình

bày tại Bảng 3.4.

Bảng 3.4: Dự báo số lượng NNL theo ngành nghề tại công ty cổ phần sữa

TH đến năm 2020

(ĐVT: Người)



Ngành nghề

Cơ khí

Điện, điện tự động

Chăn nuôi

Công nghệ thực phẩm

Quản lý chất lượng

Công nghệ thông tin

Công nghệ sinh học

Cơng nghệ hóa thực phẩm

Vận tải

Kinh doanh

Marketing

Thương mại

Quan hệ cơng chúng

Tài chính kế tốn

Quản trị nhân sự

Hành chính

Tổng cộng



Năm 2015

155

165

724

170

100

75

95

100

250

497

190

150

75

155

38

30

2969



Năm 2020

246

276

935

320

160

98

156

167

375

723

315

221

150

177

65

35

4419



Nguồn: Phòng hành chính nhân sự.

Căn cứ thực trạng NNL hiện nay, để đạt được mục tiêu phát triển NNL

như đã phân tích, cơng ty cần phải tăng nhanh quy mơ NNL với tốc độ tăng

bình qn đạt 12,16%/năm trong giai đoạn 2012 -2015 và 8,28%/năm trong

giai đoạn 2016 -2020.

Để đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng được định hướng sản xuất, TH

True Milk cần phải:

 Xây dựng kế hoạch gia tăng số lượng NNL



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu dự kiến của công ty đến năm 2020

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×