Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.11: Xếp loại tiêu chí mức độ đáp ứng công việc

Bảng 2.11: Xếp loại tiêu chí mức độ đáp ứng công việc

Tải bản đầy đủ - 0trang

49



Tiêu chí



Thứ tự tiêu chí đáp ứng tốt nhất

Ý kiến DN Ý kiến người LĐ



thực tế

Kỹ năng sáng tạo

Kỹ năng đàm phán

Kỹ năng làm việc nhóm

Kỹ năng tự kiểm tra và đánh giá cơng



8

15

20

11



11

15

20

17



việc của mình

Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc

Kỹ năng tiếp thu, lắng nghe các góp ý

Kỹ năng bày tỏ ý kiến, quan điểm cá nhân

Kỹ năng lắng nghe và giải quyết các bất đồng

Kỹ năng tự học, tự đào tạo nâng cao trình



17

7

5

14

4



18

6

16

7

4



độ CMNV

Khả năng tham gia các hoạt động xã hội

Khả năng thích nghi và điều chỉnh

Khả năng chịu áp lực công việc

Nhiệt tình trong cơng việc

Thái độ tích cực đóng góp cho công ty

Tuân thủ kỷ luật lao động



12

6

14

9

2

19



10

3

14

9

2

8



Bảng 2.11 cho thấy, trong số 20 tiêu chí đánh giá có 6 tiêu chí mà ý

kiến của cơng ty và ý kiến của người lao động là trùng nhau. Đó là: 1/ Thái

độ tích cực đóng góp cho cơng ty (cùng được xếp vị trí thứ 02 về mức độ đáp

ứng tốt); 2/ Kỹ năng tự học, tự đào tạo nâng cao trình độ CMNV (cùng được

xếp vị trí thứ 04 về mức độ đáp ứng tốt); 3/ Nhiệt tình trong cơng việc (cùng

được xếp vị trí thứ 09 về mức độ đáp ứng tốt); 4/ Khả năng chịu áp lực công

việc (cùng được xếp vị trí thứ 14 về mức độ đáp ứng tốt); 5/ Kỹ năng đàm

phán (cùng được xếp vị trí thứ 15 về mức độ đáp ứng tốt); 6/ Kỹ năng làm

việc nhóm (cùng được xếp vị trí thứ 20 về mức độ đáp ứng tốt). Như vậy, có

thể thấy, kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng đàm phán là những tiêu chí kém

đã nhận được sự thừa nhận cả người lao động lẫn cơng ty. Ngồi ra, các tiêu

chí như “Hiểu biết về mơi trường hoạt động của doanh nghiệp; Kỹ năng sử

dụng ngoại ngữ trong công việc; Kỹ năng giải quyết công việc thực tế và Kỹ



50

năng tiếp thu lắng nghe các ý kiến” cũng nhận được mức thừa nhận tương đối

tương đồng giữa công ty cổ phần sữa TH và bản thân người lao động.

Ngược lại, ý kiến đánh giá của người lao động tự đánh giá và công ty

đánh giá về mức độ đáp ứng công việc là rất khác nhau. Chẳng hạn, người lao

động cho rằng mình đáp ứng khá tốt về chỉ tiêu “Tn thủ kỷ luật lao động”

thì cơng ty lại cho rằng đội ngũ nguồn nhân lực của mình còn yếu kém ở tiêu

chí này, vị trí của tiêu chí theo đánh giá của công ty là 19 trong 20 tiêu chí

được sử dụng để đánh giá. Trong khi đó, tiêu chí mà cơng ty cho rằng người

lao động đáp ứng tốt nhất là “Trình bày rõ ý kiến, quan điểm cá nhân” thì

người lao động trong cơng ty đánh giá tiêu chí này lại kém, xếp ở vị trí 16.

Nhìn chung, kết quả khảo sát đã cho thấy mức độ đáp ứng với công

việc của nguồn nhân lực trong cơng ty chỉ đạt ở mức độ trung bình. Có những

sự khác nhau giữa ý kiến đánh giá của công ty và người lao động về từng khả

năng. Qua khảo sát cho thấy hầu hết người lao động trong công ty đã từng

tham gia chương trình đào tạo do cơng ty tổ chức, tập trung vào các khóa học

về kiến thức chuyên môn liên quan đến công ty, hiểu biết xã hội và môi

trường công ty. Và cũng qua khảo sát cho thấy hầu hết đều cho rằng các khóa

học này quan trọng đối với họ và những gì họ nhận được sau chương trình

đào tạo là rất cần thiết và bổ ích.

2.2.4. Thực trạng cơng tác nâng cao động lực thúc đẩy

Nâng cao động lực thúc đẩy có ý nghĩa quan trọng đối với chính bản

thân người lao động cũng như đối với sự phát triển lâu dài, bền vững của

doanh nghiệp, đồng thời nó còn tạo ra sự gắn bó giữa DN và người lao động

với nhau. Nhận thức được điều đó, trong những qua, cơng ty cổ phần sữa TH

cũng đã có những chính sách, biện pháp nhằm nâng cao động lực thúc đẩy

người lao động làm việc phấn khởi, hăng say và tự nguyện hơn.

a. Về công tác tiền lương



51

Trong những năm qua, công ty rất coi trọng vai trò của cơng tác tiền

lương và sử dụng chúng như những công cụ nâng cao động lực thúc đẩy đối

với cán bộ, công nhân viên đang làm việc.

Tiền lương cơ bản

Hiện tại, tiền lương cơ bản tại công ty được áp dụng theo đúng quy

định của nhà nước theo đúng mức lương tối thiểu và theo đúng thang lương.

Mức lương



= Mức lương tối thiểu chung



x Hệ số lương hiện hưởng



Thời gian chi trả hàng tháng được công ty thực hiện tương đối đều đặn,

đúng định kỳ vào ngày 20 hàng tháng.

Hình thức trả lương: Tùy vào cơng việc cụ thể mà cơng ty áp dụng theo

hình thức trả lương khốn theo khối lượng cơng việc hay trả lương theo thời gian.

Cách thức trả lương: Trả lương qua hệ thống ngân hàng và công khai

bảng lương, nhờ vậy tính minh bạch được thể hiện rõ nét.

Thưởng

Cơng ty có quy định về chế độ thưởng khá rõ ràng, bao gồm: Thưởng

thường xuyên và thưởng đột xuất.

Thưởng thường xuyên: Dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh và xếp

loại thi đua khen thưởng, được công ty chi trả đều đặn vào ngày 05 của tháng

kế tiếp.

Thưởng đột xuất: Là những khoản thưởng nhằm khích lệ tinh thần của

nhân viên khi họ đạt được những thành tích xuất sắc trong cơng việc.

Nhìn chung, chế độ thưởng của cơng ty rất tốt, đã tạo ra một nguồn động

viên lớn cho nhân viên. Tuy nhiên, để nhận được các khoản thưởng thường

xuyên thì nhân viên phải tuân thủ theo những quy định rất nghiêm ngặt.

Phụ cấp

Công ty xác định nhiều loại phụ cấp khác nhau cho cán bộ cơng nhân

viên. Nói cách khác, tùy vào công việc và điều kiện thực hiện công việc mà



52

cơng ty đưa ra loại phụ cấp thích hợp với một hệ số tương thích. Sau đây là

một số loại phụ cấp đang áp dụng tại công ty.

Phụ cấp chức vụ: Hệ số phụ cấp được dựa vào quy định chung của công ty.

Mức phụ cấp = Mức lương tối thiểu chung x Hệ số phụ cấp hiện hưởng.

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: Áp dụng cho một số bộ phận như: Bộ

phận sản xuất và bộ phận chế biến (Tiếp xúc với máy móc nhiều)

Phụ cấp làm thêm: là chế độ phụ cấp trả thêm cho người lao động khi

họ làm thêm cơng việc của Cơng ty ngồi giờ quy định.

Phụ cấp khác: xăng xe, điện thoại hỗ trợ cho nhân viên bộ phận kinh

doanh và bộ phận marketing

Phúc lợi

Các khoản phúc lợi xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật

và theo điều lệ của cơng ty.

Theo đánh giá chung thì trong thời gian qua công tác tiền lương của

công ty được thực hiện khá tốt. Tuy nhiên, chính sách tiền lương cũng còn

những bất cập nhất định, chẳng hạn như: Để nhận được đầy đủ các khoản

lương thưởng thì nhân viên phải thực hiện theo những tiêu chí những nghiêm

ngặt, bên cạnh đó các khoản thưởng bị cắt giảm nhiều trong thời gian gần đây

đã tạo một tinh thần không tốt cho nhân viên…

Kết quả khảo sát sự hài lòng của nhân viên về chế độ lương bổng và

phúc lợi tại công ty cổ phần sữa TH được trình bày ở Bảng 2.12.

Bảng 2.12: Đánh giá của nhân viên về lương bổng và phúc lợi

Yếu tố

Cách thức trả lương

Công bằng trong thu nhập

Lương so với thị trường

Lương so với đóng góp



Mức độ hài lòng

trung bình

3,81

3,89

3,65

3,76



53

Lương làm việc ngồi giờ

Chế độ và hình thức thưởng đa dạng

Tiền thưởng công bằng và thỏa đáng

Các khoản phụ cấp

Chế độ phúc lợi



3,68

3,25

3,35

3,60

3,54



Kết quả khảo sát trên cho thấy, trong 9 tiêu chí được sử dụng để người

lao động tự đánh giá thì hầu hết người lao động đều cho rằng chế độ lương

bổng và phúc lợi tại công ty khá thỏa đáng. Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát

thì chế độ thưởng và hình thức thưởng vẫn chưa được tốt, đạt ở mức giá trị

trung bình là 3,25; đây là tiêu chí mà người lao động đánh giá thấp nhất trong

các tiêu chí trên.

b. Về các yếu tố tinh thần

Nhìn chung, cơng ty có nhiều chế độ khen, tuyên dương kịp thời, ảnh

hưởng tích cực tới hiệu quả làm việc. Bên cạnh đó, cơng ty còn tổ chức các

phong trào văn nghệ, thể dục thể thao nhằm tạo ra sân chơi lành mạnh, gắn

kết cán bộ nhân viên. Tuy nhiên số phong trào được tổ chức còn hạn chế.

Kết quả khảo sát sự hài lòng của nhân viên với các phong trào và chế độ

khen, tuyên dương tại cơng ty được trình bày ở Bảng 2.13.

Bảng 2.13: Đánh giá của nhân viên về các phong trào và chế độ khen, tuyên dương

Yếu tố

Chính sách thi đua, khen thưởng

Mức khen thưởng

Sự quan tâm của công ty trong việc tổ chức tham

quan, du lịch, nghỉ dưỡng

Phong trào văn nghệ, thể dục thể thao



Mức độ hài lòng

trung bình

3,75

3,40

3,55

2,93



Với 4 yếu tố được sử dụng để đánh giá về các phong trào, chế độ khen,

tuyên dương; các nhân viên công ty cổ phần sữa TH mới đạt ở mức độ hài

lòng, trong đó yếu tố thi đua khen thưởng được người lao động đánh giá cao



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.11: Xếp loại tiêu chí mức độ đáp ứng công việc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×