Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Song song với quá trình đó, cần thu hút, tuyển tuyển dụng các nhân viên giỏi đã có kinh nghiệm thực tế hoặc các sinh viên tốt nghiệp bằng khá, giỏi ngành như: Kinh doanh, Logistic, Quản trị nguồn nhân lực, Luật… để đáp ứng nhu cầu làm việc cho các bộ phận

Song song với quá trình đó, cần thu hút, tuyển tuyển dụng các nhân viên giỏi đã có kinh nghiệm thực tế hoặc các sinh viên tốt nghiệp bằng khá, giỏi ngành như: Kinh doanh, Logistic, Quản trị nguồn nhân lực, Luật… để đáp ứng nhu cầu làm việc cho các bộ phận

Tải bản đầy đủ - 0trang

75

đào tạo NNL, DN cần hồn thiện cơng tác dự báo nhu cầu lao động cần đào

tạo, định hướng cụ thể và lựa chọn chính xác nội dung, nội dung, đối tượng và

thời gian đào tạo.

a. Dự báo nhu cầu đào tạo

Công tác dự báo đúng nhu cầu đào tạo sẽ tránh lãng phí về thời gian,

sức lực và chi phí của cơng ty. Để làm được điều đó, Cơng ty cổ phần sữa TH

phải xác định bộ phận nào cần phải đào tạo, đào tạo nội dung gì, cho loại lao

động nào và cho bao nhiêu người.

Nhu cầu đào tạo của công ty cổ phần sữa TH được xác định dựa trên

chiến lược phát triển kinh doanh của công ty; kết quả phân tích thực trạng

năng lực NNL; yêu cầu về năng lực của NNL, được trình bày ở Bảng 3.7.

Có thể thấy nhu cầu đào tạo trong giai đoạn 2012-2015 là rất cao, trong

đó số lượng NNL cần đạo tạo tại các bộ phận sản xuất và bộ phận cung ứng

rất cao. Đây chính là một thách khơng nhỏ đối với cơng ty, bởi song song với

q trình đào tạo, công ty cần phải đảm bảo số lượng lao động tham gia đào

tạo, nâng cao chất lượng nhưng cũng phải tính tốn đủ số lượng lao động để

đảm bảo hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh.

Kết quả ở Bảng 3.7 tính tốn nhu cầu đào tạo cho cả lao động trực tiếp

và lao động gián tiếp chung cho các bộ phận. Tuy nhiên, các đối tượng trên

đòi hỏi về năng lực khác nhau nên yêu cầu đặt ra đối với cơng ty là trong q

trình đào tạo cần lưu ý phân biệt các đối tượng này để có những chính sách và

phương pháp đào tào cho phù hợp.



76



Bảng 3.7: Dự báo nhu cầu đào tạo NNL tại TH True Milk thời gian tới

(ĐVT: Người)



Bộ phận



Tỷ lệ

thay thế



(1)



Quản lý chung

Sản xuất & phát

triển sản phẩm

Chuỗi cung ứng

Tài chính

Marketing

Kinh doanh

Hành chính nhân sự

Tổng số



Giai đoạn 2012-2015

Nhu cầu

Số hiện

Nhu cầu đào

cần có







tạo



Giai đoạn 2016-2020

Nhu cầu

Số hiện Nhu cầu đào

cần có







tạo



(2)



(3)



(4)



(5) = [(3) - (4)]*[1+(2)]



(6)



(7)



(8)= [(6) - (7)]*[1+(2)]



0



10



10



0



10



10



0



0.0807



1391



521



941



2077



1391



742



0.0435

0.0225

0.037

0.0503

0.0278



610

155

223

493

87

2969



280

59

104

175

33

1182



345

99

124

334

56

1899



1158

610

572

177

155

23

325

223

106

572

493

83

100

87

14

4419

2969

1540

Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự.



77

b. Thực hiện đào tạo

 Đạo tạo nâng cao chun mơn, nghiệp vụ

Mỗi vị trí khác nhau u cầu về chun mơn, nghiệp vụ khác nhau. Chính

vì vậy, cơng ty phải xác định các đối tượng nào cần được đào tạo và khóa đào

tạo nào là phù hợp nhằm đào tạo đúng người và mang lại hiệu quả cao.

Bảng 3.8: Nội dung và phương pháp đào tạo cho các vị trí cơng tác

tại TH True Milk

Đối tượng

Nội dung đào tạo

Quản lý

- Kiến thức chuyên sâu về

nhân sự



-



quản trị nhân lực



về HRM tại các trường, các DN

trong và ngoài nước



- Luật Lao động Việt Nam,

Luật Thuế thu nhập cá nhân,



Phương pháp đào tạo

Cử đi học ở các khóa học



-



Luật BHXH, Luật thuế thu



Cố vấn về kiến thức pháp

luật



NV nhân



nhập doanh nghiệp…

- Kiến thức quản trị nhân sự



sự



- Ứng dụng CNTT vào quản lý -



-



Kèm cặp

Triển khai chỉ dẫn về cách

sử dụng hệ thống thông tin nhân

lực



Quản lý



- Kiến thức vận hành



bộ phận



- Kiến thức về quản trị nhân



SX &

PTSP

Quản lý

bộ phận

kinh

doanh



lực



- Kiến thức về kinh tế

- Các cách thức kinh doanh

- Kiến thức về quản trị nhân



-



bộ phận



- Kiến thức về quản trị nhân

lực



Tổ chức các lớp học về kiến



thức kinh tế

Học các lớp học HRM tại

DN



-



lực



- Kiến thức tiếp thị chuyên sâu



Cử đi học công nghệ vận

hành tại Israel



mới



Quản lý

Marketing



-



Cử đi học ở các khóa học

về kinh doanh tại các trường, các



DN trong và ngoài nước

Học các lớp học HRM tại

DN



-



Cử đi học ở các khóa học



78

Đối tượng



Quản lý

bộ phận

cung ứng



Nội dung đào tạo



- Kiến thức chuyên sâu về vận



Phương pháp đào tạo

về tiếp thị tại các trường, các DN

trong và ngồi nước

Cử đi học ở các khóa học



tải và điều vận



về vận tải và điều hành tại các

trường, các DN trong và ngoài



- Kiến thức luật pháp và các



nước



quy định về ngành nghề liên

quan



-



Cố vấn về kiến thức pháp

luật



NV kinh



- Kiến thức về quản trị NNL

- Nâng cao kiến thức kinh



-



doanh

NV cung



doanh

- Nâng cao kiến thức về vận



kinh doanh

Tổ chức các lớp học về vận



ứng

NV



tải, điều vận

- Nâng cao kiến thức tiếp thị



tải, điều vận

Tổ chức các lớp học về



Marketing

Lao động - Nâng cao tay nghề

phổ thông



Tổ chức các lớp học về



Marketing

Kèm cặp và chỉ dẫn cơng

việc



Trong đó, cần chú trọng đào tạo lao động ở bộ phận sản xuất, bộ phận

cung ứng, bộ phận nhân sự, bộ phận marketing để tăng nhanh NSLĐ, giảm

mức sử dụng lao động ở các bộ phận này… được trình bày ở Bảng 3.8. Đặc

biệt, cần tập trung bồi dưỡng, đào tạo dài hạn cho số lao động phổ thơng, lao

động có trình độ THCN ở bộ phận sản xuất để đạt trình độ cao hơn nhằm gia

tăng năng suất lao động và phục vụ các dự án mới. Số còn lại cần được đào

tạo lại, bổ sung về CMNV phù hợp với vị trí cơng tác.

Đối với lao động mới tuyển dụng thì cơng ty có thể đào tạo tại nơi lao

động đang làm việc; với những lao động có tâm huyết, có năng lực và được

cơng ty xếp vào đội ngũ nòng cốt thì bên cạnh các khóa học tại nơi làm việc,

công ty cần phát huy hơn nữa trong việc hợp tác đào tạo với các cơng ty có uy

tín ở nước ngồi.



79

Cần lưu ý, như kết quả phân tích ở chương 2 cho thấy, đội ngũ nguồn

nhân lực tại hầu hết các bộ phận thuộc công ty TH True Milk còn hạn chế

trong hiểu biết về mơi trường hoạt động của DN và các kiến thức vĩ mô. Điều

này một phần sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN.

Chính vì vậy, ngồi những nội dung và phương pháp đào tạo như trên, DN

cần tiến hành đào tạo về những kiến này cho người lao động.

Bên cạnh đó, DN tạo điều kiện, khuyến khích tinh thần tự hỏi hỏi, nâng

cao CMNV ở đội ngũ lao động bằng các lợi ích tinh thần, lợi ích vật chất. Sau

khi người lao động đạt thêm một trình độ mới, khả năng mới thì DN có thể có

những phần thưởng vật chất và những ưu tiên trong thăng tiến, điều đó sẽ kích

thích người lao động tự học hỏi, nâng cao khả năng của mình.

 Đào tạo nâng cao kỹ năng

Như đã trình bày trong chương 1 thì vai trò của yếu tố kỹ năng là cực

kỳ quan trọng. Như vậy, phát triển kỹ năng cho người lao động là việc làm hết

sức cần thiết và công ty cần có những biện pháp nhằm nâng cao kỹ năng cho

đội ngũ nhân lực của mình. Để làm được điều đó, công ty cần tập trung đẩy

mạnh bồi dưỡng ngắn hạn thường xuyên để nâng cao năng lực làm việc cho

đội ngũ NNL hiện có với ưu tiên nâng cao hiểu biết và kỹ năng.

Trong xu hướng kinh doanh và hội nhập hiện nay thì kỹ năng ngoại ngữ

và làm việc nhóm càng trở nên có ý nghĩa quan trọng. Tuy nhiên, theo kết quả

phân tích ở chương 2 cho thấy, người lao động trong cơng ty cổ phần sữa TH

còn hạn chế nhiều trong hai nhóm kỹ năng này. Vì vậy DN cần có những biện

pháp nhằm cải thiện và nâng cao các kỹ năng còn hạn chế trên. Cụ thể như

sau:

Đối với kỹ năng làm việc nhóm: DN cần tiến hành các lớp học bồi

dưỡng thường xuyên, mời các chun gia có uy tín đào tạo về làm việc nhóm

tại Nhật Bản và các nước tiên tiến trên thế giới như Mỹ, Singapore… về đạo

tạo trực tiếp trong thời gian khoảng 1 đến 3 tháng.



80

Đối với kỹ năng sử dụng ngoại ngữ: Ưu tiên phát triển khả năng sử

dụng tiếng Anh bằng cách mở các lớp học ngay tại cơng ty. DN cũng có thể

kết hợp với hình thức gửi nhân viên đi đào tạo chuyên môn ở nước ngồi, như

vậy ngồi việc có thể cải thiện kiến thức chun mơn nghiệp vụ, qua đó cải

thiện kỹ năng của bản thân.

Ngoài việc cải thiện và nâng cao kỹ năng ngoại ngữ, công ty cần nâng

cao các kỹ năng khác của người lao động như: Kỹ năng đàm phám, kỹ năng

tự kiểm tra và đánh giá công việc, kỹ năng giải quyết các cơng việc thực tế…

Cơng ty có thể sử dụng đội ngũ lao động giỏi, lành nghề kèm cặp, chỉ bảo,

hướng dẫn trực tiếp tại nơi làm việc cho những nhân viên tập sự về kiến thức

cũng như kỹ năng cần thiết cho công việc; Mời các chuyên gia có kinh

nghiệm truyền đạt những kỹ năng làm việc cũng như kỹ năng sống.

Kết quả phân tích thực trạng NNL hiện có và kết quả cơng tác phát

triển NNL của TH True Milk cũng cho thấy cần phải tăng mạnh quy mô bồi

dưỡng ngắn hạn thường xuyên để đáp ứng yêu cầu hoạt động trong giai đoạn

đến 2020. Bình quân mỗi lao động phải đào tạo đạt được 1,5 lần/năm, đây là

mức trung bình của các DN Việt Nam hiện nay.

Nghiên cứu trong chương 1 cũng cho thấy, tương ứng với các vị trí

khác nhau, người lao động cần những kỹ năng khác nhau; đặc biệt các nhà

quản lý thì yêu cầu về kỹ năng càng cao hơn nhân viên. Bên cạnh đó, NNL có

khả năng liên kết và tạo ra hiệu quả cơng việc cao hay khơng thì phần lớn phụ

thuộc vào khả năng quản lý. Vì vậy, công ty cần chú ý đến việc ưu tiên phát

triển kỹ năng nhiều hơn cho đội ngũ quản lý.

Nội dung bồi dưỡng ngắn hạn, ngồi kỹ thuật và cơng nghệ mới cần

bổ sung kỹ năng giao tiếp, dịch vụ khách hàng cho NNL trực tiếp tại bộ

phận kinh doanh, Marketing, cung ứng vì đây là lực lượng tiếp xúc trực

tiếp với khách hàng.



81

Việc đào tạo sẽ khơng có ý nghĩa nếu người lao động khơng được áp

dụng những cái mình đã được học. Đặc biệt với kỹ năng thì cần mức độ áp

dụng thực tế cao hơn. Bởi lẽ người lao động khơng thể học vài ba tháng là có

thể nhuần nhuyễn và tinh thông kỹ năng mà qua thời gian áp dụng, sử dụng

kiến thức đã học và thực tế thì cơng tác đào tạo kỹ năng mới phát huy tác

dụng và hiệu quả. Vậy vấn đề quan trọng trong đào tạo kỹ năng là cần tạo môi

trường cho nhân viên nâng cao các kỹ năng mà học đã được học.

Một vấn đề khác đặt ra là đối tượng cụ thể nào sẽ được tham gia đào

tạo, cần ưu tiên đào tạo trước, trong thời gian bao lâu và nguồn kinh phí mà

doanh nghiệp dành cho đào tạo là bao nhiêu? Để công tác đào tạo đạt được

như mong muốn, công ty phải làm tốt các công tác trên. Cụ thể là muốn làm

tốt công tác tuyển chọn người tham gia đào tạo thì cơng ty phải đưa ra những

ngun tắc, tiêu chí tuyển chọn cán bộ cơng nhân viên tham gia đào tạo và

các thủ tục cạnh tranh công bằng để tuyển người cho đào tạo. Bên cạnh đó,

cần xác định nguồn kinh phí được sử dụng trong đào tạo: Thời gian kinh phí

được sử dụng; thủ tục để được cấp kinh phí, điều chỉnh kinh phí và các thủ

tục bảo vệ quyền lợi của công ty khi nhân viên khơng hồn thành khóa học

hay nghỉ việc…

Một vấn đề cần mà công ty cần phải quan tâm là phải xây dựng các tiêu

chí và cách thức thực hiện đánh giá kết quả đào tạo để công tác này phát huy

được hiệu quả, góp phần nâng cao năng suất lao động.



82

3.2.4. Nâng cao nhận thức

Ngày nay, xuất phát từ quá trình hợp tác, cạnh tranh nội bộ và việc duy

trì, phát triển các mối quan hệ với cơng chúng, khơng chỉ đòi hỏi người lao

động có kỹ năng, tay nghề thực hành cao mà còn phải có ý thức, tác phong và

văn hóa khi tham gia vào q trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, theo đánh

giá thực trạng tại công ty cổ phần sữa TH về vấn đề này thì khả năng nhận

thức của người lao động trong công ty chưa cao. Công ty cổ phần sữa TH cần

có những biện pháp để nâng cao nhận thức, cụ thể như sau:

Nâng cao nhận thức cho người lao động thông qua công tác đào tạo, bồi

dưỡng cho họ những kiến thức như: Kiến thức, về quản trị kinh doanh, lý luận

chính trị, các kiến thức tổng quát về kinh tế, xã hội, chính trị… Giáo dục nâng

cao tinh thần trách nhiệm, phẩm chất đạo đức, ý thức kỷ luật, tinh thần nhiệt

huyết, điều mà hiện nay lao động trong cơng ty cổ phần sữa TH còn yếu kém.

Đặc biệt, bộ phận quản lý, bộ phận nhân sự bởi họ là những người đi đầu, là

tấm gương cho người lao động còn lại trong cơng ty làm theo, đồng thời họ là

những người trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến các kiến

thức cho nhân viên cấp dưới nên DN cần ưu tiên và chú trọng đến việc thay

đổi phong cách, tác phong làm việc của các bộ phận này.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nhất là bộ Luật

lao động để nâng cao nhận thức về quyền, nghĩa vụ của người lao động, người

sử dụng lao động.

Đưa ra quy chế làm việc rõ ràng và có các biện pháp, chính sách khuyến

khích người lao động tuân thủ kỷ luật lao động, nhiệt tình trong công việc và

chịu áp lực công việc được cao hơn, quan tâm nhiều hơn đến nhân viên, giúp

họ tích lũy vốn sống - kinh nghiệm hoạt động xã hội để có đủ bản lĩnh và uy

tín trong cơng việc… Muốn làm được điều đó, trước hết ban lãnh đạo, quản lý



83

trong cơng ty phải thực hiện tốt, bên cạnh đó công ty cần thành lập một đội

thanh tra, giám sát tác phong, tuân thủ kỷ luật lao động.

Nâng cao kiến thức pháp luật Cơng đồn, Luật BHXN, BH Y tế, BH

thất nghiệp, các quy định, quy chế, nội quy của cơng ty, các quy định pháp

luật có liên quan đến người lao động…. Để biện pháp này phát huy hiệu quả

và tác dụng, công ty cần thực hiện các bài kiểm tra đối với nhân viên của

mình, cụ thể: Khi nhân viên mới được tuyển dụng, công ty cho phép trong

thời gian 3 ngày sẽ đọc hết tất cả những nội dung trên và thực hiện bài kiểm

tra lần thứ nhất, từ 5 điểm trở lên thì sẽ đạt, nếu khơng qua thì phải thực hiện

kiểm tra lại. Nếu kiểm tra q 3 lần thì cơng ty sẽ khơng ký hợp đồng tiếp

theo. Sau khi nhân viên mới này kết thúc thời gian thử việc thì tiến hành làm

bài kiểm tra lần thứ hai, từ 8 điểm trở lên thì sẽ đạt và đây được xem như một

trong những điều kiện người lao động được ký hợp đồng chính thức. Lưu ý,

đối với những lao động gián tiếp thì mức độ yêu cầu sẽ thấp hơn nên chỉ cần

kiểm tra một lần, đạt điểm 5 thì sẽ đạt. Có như vậy, DN mới góp phần cung

cấp cho những nhân viên mới này những nhận thức đúng ngay từ ban đầu về

hình ảnh cơng ty, về văn hóa doanh nghiệp, tác phong, kỷ luật, mối quan hệ…

để tạo niềm tin và lòng nhiệt huyết cho họ thực hiện tốt cơng việc.

Thực hiện nghiêm ngặt kỷ luật lao động, an toàn lao động và chế độ

làm việc, nghỉ ngơi hợp lý bằng việc đưa ra các nội quy, quy định về an toàn

lao động và làm việc, nghỉ ngơi một cách cụ thể, yêu cầu người lao động thực

hiện và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trên. Theo dõi chặt chẽ hơn q

trình lao động của mỗi cơng nhân viên nhằm khen thưởng kịp thời đối với

những người gương mẫu về kỷ luật lao động và phê bình, phạt những người

khơng chấp hành.

Tạo ra các phong trào thi đua và thực hiện hiệu quả cuộc vận động

“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Làm tốt cuộc vận



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Song song với quá trình đó, cần thu hút, tuyển tuyển dụng các nhân viên giỏi đã có kinh nghiệm thực tế hoặc các sinh viên tốt nghiệp bằng khá, giỏi ngành như: Kinh doanh, Logistic, Quản trị nguồn nhân lực, Luật… để đáp ứng nhu cầu làm việc cho các bộ phận

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×