Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH THỜI GIAN QUA

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH THỜI GIAN QUA

Tải bản đầy đủ - 0trang

26

sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên. Danh mục sản phẩm của Doanh nghiệp cổ

phần sữa TH hiện nay bao gồm các sản phẩm sữa tươi tiệt trùng TH true

MILK. Doanh nghiệp cổ phần sữa TH cũng đang phát triển hệ thống cửa hàng

bán lẻ TH truemart rộng khắp trên ba miền Bắc, Trung, Nam.

Với tiêu chí giữ vẹn nguyên tinh túy thiên nhiên trong từng sản phẩm,

Doanh nghiệp cổ phần sữa TH đã trang bị công nghệ hiện đại cũng như nguồn

nhân lực hàng đầu thế giới. Doanh nghiệp cổ phần sữa TH cũng ứng dụng hệ

thống quản lý cao cấp và quy trình sản xuất khép kín đồng bộ từ khâu nuôi

trồng đến phân phối sản phẩm tận tay người tiêu dùng. Tất cả đều nhằm mục

đích phục vụ người tiêu dùng những sản phẩm sạch, an toàn, tươi ngon và bổ

dưỡng nhất.

Mang trong tim những khát khao cháy bỏng, Doanh nghiệp cổ phần sữa

TH đã dẫn những bước đi đầu tiên trên con đường thực hiện tầm nhìn và sứ

mệnh của mình. Với niềm tin vững chắc vào mục đích cao đẹp và sức mạnh

của một tập thể đoàn kết, Doanh nghiệp cổ phần sữa TH nỗ lực để mỗi bước

tiến trên con đường này luôn đồng hành cùng với sự phát triển bền vững của

dân tộc và hạnh phúc của mỗi người dân Việt Nam.

b. Chức năng, nhiệm vụ

Sản xuất, chế biến và kinh doanh các sản phẩm sữa, thực phẩm…

Tổ chức sản xuất liên doanh liên kết, hợp tác đầu tư với các tổ chức

kinh tế trong và ngoài nước để sản xuất sản phẩm trước tiên là phục vụ nhu

cầu trong nước, sau là tiến tới xuất khẩu.

Ứng dụng công nghệ cao vào nông nghiệp nông thôn, đưa công nghệ

hiện đại nhất trên thế giới vào Việt Nam để góp phần tơn tạo sự phát triển bền

vững của quốc gia và dân tộc.

c. Bộ máy quản lý



27



Quan hệ trực tuyến



Quan hệ chức năng



TH True Milk hiện có mơ hình tổ chức báo cáo ít tầng nhằm giảm thiểu

tính quan liêu trong hệ thống cũng như nâng cao tính năng động. Ðặc điểm

nổi bật của mơ hình này là tập trung vào khách hàng, đội ngũ nhân viên

chuyên nghiệp.

2.1.2. Đặc điểm các nguồn lực

a. Nguồn nhân lực

Số lượng nhân sự trong công ty luôn không ngừng tăng lên qua các

năm. Tính đến cuối tháng 6 năm 2012, tổng số lượng lao động tại đơn vị là

1.496 người.

Điểm nổi bật của NNL tại công ty là đội ngũ nhân lực rất trẻ. Số lao

động trẻ luôn chiếm hơn 80% trong tổng số lao động và có xu hướng tăng.

Lao động nam chiếm tỷ lệ cao trong tổng số lao động. Đỉnh điểm là

năm 2011, số lượng lao động nam chiếm 60,27% trong tổng số lao động. Tuy

nhiên, đến hai quý đầu năm 2012 thì tỷ trọng này có xu hướng giảm.



28

Hiện tại, TH True Milk khơng chỉ chú trọng vào việc đào tạo và phát

triển nguồn nhân lực sẵn có, mà còn chú trọng tới việc thu hút và phát triển

nguồn nhân lực mới, trong đó đa phần là đội ngũ nhân lực trẻ được đào tạo

trong và ngồi nước được bổ sung hàng năm.

Cơng ty luôn không ngừng phấn đấu để kiến tạo một môi trường làm việc

chuyên nghiệp, một đội ngũ đẳng cấp quốc tế gồm các chuyên gia trong và ngoài

nước, những cơ hội được đào tạo chuyên sâu và thăng tiến luôn rộng mở cho

những cá nhân thật sự tâm huyết với tầm nhìn & sứ mệnh của cơng ty.

b. Nguồn lực tài chính

Tài sản của TH True Milk có xu hướng tăng qua các năm, đặc biệt là tài

sản dài hạn tăng mạnh trong năm 2011. Nguyên nhân được xác định là do

doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất và mua lại nhà máy đường Nghệ An

Tate & Lyle (tập đồn Mía đường lớn nhất của Anh quốc).

Nguồn đầu tư của công ty và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của

công ty ngày càng tăng cho thấy tiềm năng về nguồn lực tài chính của DN là

rất lớn. Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn

DN có được nguồn lực tài chính như vậy là nhờ nguồn lực tài chính

vững mạnh của chủ sở hữu. Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả

cũng đã thu hút được các nguồn vốn của các nhà đầu tư trong và ngồi nước.

Chính vì vậy, nguồn đầu tư của doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế chưa phân

phối của doanh nghiệp ngày càng tăng.

Có thể thấy trong những năm qua, nguồn lực tài chính của cơng ty luôn

tăng, đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động được cải thiện nhiều,

nguồn tài chính chi hỗ trợ cho học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ cũng

được gia tăng đáng kể.

c. Nguồn lực cơ sở vật chất

Hiện tại, nguồn lực cơ sở vật chất của TH True Milk gồm có:



29

Trụ sở chính Hà Nội,

02 văn phòng chi nhánh: 01 tại TP Vinh và 01 tại TP HCM,

01 trang trại ni bò và nhà máy sản xuất sữa với tổng quy mô

37.000 ha,

01 nhà máy đường: Năm 2011, công ty đã mua lại Nhà máy đường

Nghệ An Tate & Lyle từ tập đồn Mía đường lớn nhất của Anh quốc.

Nhìn chung, cơ sở vật chất của TH True Milk hiện đại và rộng khắp, bước

đầu đáp ứng được hoạt động kinh doanh. Hiện tại, công ty có một hệ thống

chuỗi cung ứng và hệ thống trang trại TH có quy mơ lớn nhất Đơng Nam Á.

2.1.3. Tình hình kinh doanh của cơng ty trong thời gian qua

Là một công ty mới gia nhập vào thị trường sữa nhưng nhìn chung tình

hình kinh doanh rất khả quan. Doanh thu và lợi nhuận liên tục tăng trưởng qua

các năm, đặc biệt trong 6 tháng đầu năm 2012, bất chấp sự khó khăn của nền

kinh tế. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện qua Bảng 2.1.



30

Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sữa TH



(ĐVT: Triệu đồng)

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí tài chính

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Thu nhập khác

Chi phí khác

Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Trả cổ tức

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối



Năm 2010

208

142

66

8

10

39

16

9

9

1

8

8



Năm 2011

1.546.734

1.047.912

498.822



6 tháng đầu Năm 2012

1.032.569

711.337

321.232



65.245

56.945

34.458

25.213

119.076

81.782

97.451

67.088

313.082

204.094

313.082

204.094

50.093

32.655

262.989

171.439

32.455

230.534

171.439

Nguồn: Phòng Tài chính kế tốn.



31

Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong

những năm qua có sự biến động lớn. Do mới đi vào hoạt động, nên chi phí

doanh nghiệp bỏ ra khá lớn, đặc biệt là chi phí cho đầu tư mở rộng hoạt rộng

SXKD,cho hoạt động phân phối và hoạt động marketing. Tuy nhiên, hoạt

động tiêu thụ của doanh nghiệp gặt hái được nhiều thành công nên doanh thu

tăng mạnh đã làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp cũng có xu hướng tăng.

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

TẠI CÔNG TY THỜI GIAN QUA

2.2.1. Số lượng nguồn nhân lực của công ty trong thời gian qua

Nói đến NNL của bất kỳ tổ chức nào thì câu hỏi đầu tiên đặt ra là có

bao nhiêu người và sẽ có thêm bao nhiêu người nữa trong tương lai. Đấy là

những câu hỏi cho việc xác định số lượng NNL. Sự phát triển về số lượng

NNL trong công ty cổ phần sữa TH được dựa trên nhu cầu thực tế cơng việc

đòi hỏi phải tăng số lượng lao động và những yếu tố bên ngoài của công ty.

Số lượng NNL đã phát triển theo hướng đáp ứng ngày càng tốt hơn

công tác sản xuất kinh doanh. Tính đến thời điểm cuối tháng 6 năm 2012 số

lượng cán bộ công nhân viên trong công ty là 1.496 người. Nhìn chung, số

lượng nguồn nhân lực tại cơng ty có xu hướng tăng qua các năm, đặc biệt là

năm 2011 được trình bày ở Bảng 2.2.

Bảng 2.2: Quy mô NNL tại TH True Milk thời gian qua

(ĐVT: Người)



Chỉ tiêu

Tổng số lao động

o Lao động trực tiếp

o Lao động gián tiếp



Năm 2010

1285

1.076

209



Năm 2011

1407

1.183

224



6 tháng đầu

Năm 2012

1496

1.261

235



Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự.



32

Tuy số lượng NNL tại công ty cổ phần sữa TH có xu hướng tăng mạnh

trong thời gian từ khi hoạt động cho đến nay và cũng đã đáp ứng được phần

nào nhu cầu SXKD của DN nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định.

Chẳng hạn như: Tốc độ phát triển số lượng NNL còn chưa tương xứng với

quy mô phát triển; lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng số lao

động nhưng lại có xu hướng giảm trong thời gian qua.

Bên cạnh đó tình hình lao động tại TH True Milk có sự biến động lớn

trong năm 2011 nhưng đến thời điểm năm 2012 thì tình trạng này giảm đi

đáng kể, được thể hiện cụ thể ở Hình 2.1.



Hình 2.1: Tình trạng biến động NNL tại TH True Milk qua các năm

Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự.

Như vậy, có thể thấy tỷ lệ lao động thơi việc bình qn năm 2011 và 6

tháng đầu năm 2012 lần lượt là 9,38%/2,07%. Bình quân mỗi tháng trong năm

2011 thì DN có 11 lao động thơi việc, chiếm tỷ lệ 0,78%/tháng, trong đó số lao

động tự thơi việc chiếm trung bình hơn 10 người. Để đảm bảo cho số lượng

NNL, công ty TH đã phải tuyển thêm trung bình hơn 21 người mỗi tháng.

Điều này cho thấy tình trạng có một sự bất ổn định về NNL khá lớn

trong năm 2011 và đã gây ra một sự tốn kém lớn cho DN. Bởi lẽ ngoài chi phí



33

thu hút thì đối với một nhân viên mới DN đều phải tiến hành đào tạo lại, hoạt

động này cũng tốn khoản chi phí rất lớn. Đó là chưa nói đến những hậu quả

khi người lao động tiếp cận với cơng nghệ sản xuất, nắm bắt những quy trình,

bí quyết kinh doanh… và chuyển sang công ty đối thủ để làm việc.

Tuy nhiên, đến những tháng đầu năm 2012 thì tình trạng này lại ổn định

hơn, số lao động nghỉ việc chiếm tỷ lệ ít hơn.

Ngun nhân của tình trạng biến động trên được cho là do trong thời

gian qua, tại thị trường lao động Nghệ An, nhiều nhân viên lao động có xu

hướng tham gia xuất khẩu lao động. Đồng thời, do mới đi vào hoạt động nên

các chính sách về lương bổng, phúc lợi và điều kiện làm việc của DN chưa ổn

định cũng được đánh giá là một trong những nguyên nhân gây ra sự biến động

trên. Bên cạnh đó, trong thời gian qua, đặc biệt là trong năm 2012, tình hình

kinh tế khó khăn, rất nhiều DN đã phải phá sản thu hẹp hoạt động kinh doanh,

thậm chí phá sản đã làm cho tình hình thị trường lao động có lợi cho DN. Cụ

thể là DN có thể tiếp cận được với nguồn cung lao động dồi dào và có chất

lượng. Đây chính là lợi thế cho những cơng ty có hoạt động kinh doanh tốt

trong thời kỳ nền kinh tế khó khăn.

2.2.2. Cơ cấu nguồn nhân lực tại công ty

Quy mô NNL trong một tổ chức phụ thuộc chủ yếu vào chiến lược

SXKD, trình độ kỹ thuật, mơ hình tổ chức… Do vậy, đánh giá về số lượng

NNL của tổ chức luôn gắn liền với việc xem xét cơ cấu NNL tương ứng với

cơ cấu SXKD theo các bộ phận và theo ngành nghề.

a. Cơ cấu nguồn nhân lực theo bộ phận

Cơ cấu NNL theo bộ phận là thành phần và tỷ lệ của từng loại nhân lực

theo đơn vị tổ chức trong tổng số. Trong những năm qua, cơ cấu NNL theo bộ

phận tại cơng ty cổ phần sữa TH có sự thay đổi đáng kể, được biểu hiện ở

Bảng 2.3.



34

Bảng 2.3. Cơ cấu NNL theo bộ phận của TH True Milk thời gian qua

(ĐVT: %)

Bộ phận



6 tháng đầu



Năm 2010



Năm 2011



0,78



0,71



Năm 2012

0,67



Sản xuất & phát triển SP



49,88



50,11



48,46



Chuỗi cung ứng



20,93



21,25



22,06



Tài chính kế tốn



5,14



4,69



4,28



Marketing



5,68



6,25



7,95



Kinh doanh



14,63



14,29



14,17



2,96



2,70



2,41



Quản lý chung



Hành chính nhân sự

Tổng cộng



100,00

100,00

100,00

Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự.



Tỷ trọng ở các bộ phận sản xuất & phát triển sản phẩm và bộ phận

chuỗi cung ứng chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng gia tăng. Cụ thể riêng tại bộ

phận chuỗi cung ứng, tỷ trọng NNL trong tổng thể đã tăng từ 20,93% năm

2010 và đến cuối tháng 6 năm 2012 thì con số này là 22,06%. Nguyên nhân

được cho là do mới đi vào hoạt động, công ty có nhu cầu mở rộng và nâng

cao hệ thống cung ứng nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng, đặc biệt

khi công ty mở rộng danh mục kinh doanh các sản phẩm thực phẩm tươi sạch

thì nhu cầu này lại càng trở nên cần thiết. Riêng tại các bộ phận kinh doanh và

tài chính thì tỷ trọng NNL trong tổng thể lại có xu hướng giảm. Tuy nhiên

theo đánh giá thì việc mở rộng và nâng cao hệ thống chuỗi cung ứng của công

ty trong thời gian qua cũng như việc giảm tỷ trọng NNL trong các bộ phận tài

chính, bộ phận kinh doanh là khá hợp lý và hiệu quả.

Nhìn chung, cơ cấu NNL theo bộ phận tại công ty cổ phần sữa TH khá

hợp lý. Tuy nhiên, để quản lý tốt đội ngũ NNL thì vai trò của bộ phận hành



35

chính nhân sự rất quan trọng nhưng tỷ trọng tại bộ phận này rất thấp so với

tổng NNL.

Đặc biệt, tỷ trọng NNL tại bộ phận này lại có xu hướng giảm qua các

năm và đến cuối tháng 6 năm 2012 số lượng NNL bộ phận hành chính nhân

sự chỉ chiếm 2,41% trong tổng số lao động, được trình bày ở Hình 2.2.



Hình 2.2: Cơ cấu NNL theo bộ phận TH True Milk cuối tháng 6 năm 2012



Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự.

b. Cơ cấu nguồn nhân lực theo ngành nghề

Cơ cấu nguồn nhân lực theo ngành nghề của cơng ty trong thời gian

qua cũng có những thay đổi nhưng mức độ thay đổi là không đáng kể, điều

này được thể hiện ở Bảng 2.4. Nhìn chung, cơ cấu NNL trong các ngành nghề

Điện, điện tự động; Cơ khí; Chăn ni; Tài chính kế tốn đáp ứng được quy

mô sản xuất và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, cơ cấu NNL theo ngành nghề của công ty trong thời gian

qua chưa thực sự hợp lý. Cơ cấu NNL theo ngành kinh doanh chiếm tỷ trọng

khá cao, nguyên nhân được cho là một số lượng lớn nhân viên không làm việc

đúng chuyên ngành tại các bộ phận Marketing, bộ phận cung ứng… Cụ thể, tỷ

trọng nhân viên làm việc tại bộ phận kinh doanh là 14% nhưng con số về tỷ



36

trọng theo ngành kinh doanh trong tổng số ln duy trì ở mức trên 26%, như

vậy có một khoảng chênh lệch khá lớn về lượng nhân lực ngành kinh doanh.

Cũng trên thực tế, tỷ trọng nhân viên làm việc tại bộ phận Marketing và bộ

phận chuỗi cung ứng ln duy trì ở mức 30% nhưng con số ngành nghề làm

việc tại hai bộ phận chỉ dao động ở mức 5 – 8% trong thời gian qua. Bên cạnh

đó, ngành quản trị nhân sự chiếm tỷ trọng quá nhỏ trong tổng số lao động.

Bảng 2.4. Cơ cấu NNL theo ngành nghề của TH True Milk thời gian qua

(ĐVT: %)

Ngành nghề

Cơ khí

Điện, điện tự động

Chăn ni

Cơng nghệ thực phẩm

Quản lý chất lượng

Công nghệ thông tin

Công nghệ sinh học

Công nghệ hóa thực phẩm

Vận tải

Kinh doanh

Marketing

Thương mại

Quan hệ cơng chúng

Tài chính kế tốn

Quản trị nhân sự

Hành chính

Tổng cộng



Năm 2010 Năm 2011

5,53

6,93

23,74

5,84

2,72

1,25

2,10

3,11

7,32

26,85

3,50

2,10

1,40

5,14

0,54

1,95

100,00



5,54

6,82

22,53

6,04

2,84

1,42

1,92

2,99

7,96

26,08

4,05

2,70

1,78

4,69

0,71

1,92

100,00



6 tháng đầu

Năm 2012

5,41

6,68

21,46

5,75

2,81

1,54

1,87

2,94

7,29

26,27

5,28

3,01

2,47

4,28

1,14

1,80

100,00



Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự.

Làm việc trái ngành, không đúng với chuyên môn là vấn đề nhức nhối

đối với hầu hết các DN hiện nay. Bất cập này khiến cho nhiều người dễ chán

việc và ít có khả năng sáng tạo.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH THỜI GIAN QUA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×