Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chuyên môn được đào tạo

Chuyên môn được đào tạo

Tải bản đầy đủ - 0trang

64

triển nguồn nhân lực, vì trình độ nhận thức của mỗi người khác nhau, dẫn đến

kết quả cũng khác nhau.

Việc nâng cao trình độ nhận thức cho người lao động, phản ánh ở mức

độ hiểu biết về xã hội, về chính trị Đảng, đồn thể. Trình độ nhận thức cho

người lao động, được phản ánh thông qua các chỉ tiêu trình độ văn hóa, chính

trị, xã hội, tính tự giác và khả năng nhận thức để có thể tiếp thu những kiến

thức một cách cơ bản của người lao động.

Công ty thường xuyên quan tâm tổ chức cho người lao động tham gia

các lớp về nhận thức chính trị.

Với tỷ lệ lao động trẻ chiếm đa số ( 66,43% năm 2010) công ty chú

trọng đến việc bồi dưỡng các lớp lý luận chính trị, các buổi sinh hoạt chuyên

đề, chú trọng phát triển đảng viên trẻ và là công nhân lao động trực tiếp. Tổ

chức các hoạt động dành cho thanh niên do Đồn cơng ty và Đồn Khối

doanh nghiệp tổ chức.

Tuy nhiên công tác này chưa được công ty quan tâm đúng mức, lao

động được cử đi học các lớp chính trị rất ít so với số lượng lao động của công

ty (85 người/2.718 người năm 2010). Công tác chính trị, xã hội ít được phổ

biến. Vì thế, khả năng nhận thức của người lao động còn hạn chế.

Cơng ty tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề và học tập nhằm quán triệt

và triển khai các chủ trương chính sách của Đảng, chính quyền, đồn thể để giáo

dục tư tưởng cho đảng viên, cán bộ, nhân viên trong tồn cơng ty.

Tổ chức tốt các hoạt động, cơng tác đồn thể như Cơng đồn, Nữ cơng,

Đồn thanh niên, Hội cựu chiến binh, thực hiện tốt các phong trào từ thiện, xã

hội. Hằng năm công ty đều tổ chức hội nghị người lao động.

Xây dựng văn hóa cơng ty như thực hiện nghiêm túc nội quy, kỷ luật

của công ty. Khuyến khích, biểu dương lao động có sáng kiến trong việc cải

tiến, hợp lý hoá sản xuất làm lợi hàng trăm triệu đồng cho công ty



65

2.2.3.3 Nâng cao động lực thúc đẩy người lao động

a/ Chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ

Tiền lương và chế độ đãi ngộ luôn được người lao động quan tâm khi

đề cập tới công việc. Nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố này, công tác

xây dựng đề án lương và công tác chế độ đãi ngộ luôn được công ty quan tâm,

cải tiến, nâng cao.

Công ty chủ trương nâng cao mức sống cho nhân viên, xây dựng các

khoản thưởng như năng suất, chuyên cần...tùy vào kết quả kinh doanh mà

công ty ln có chính sách tiền lương kích thích tích cực cho người lao động.

Công ty lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, nguồn được trích từ lợi nhuận

kinh doanh, sử dụng vào các mục đích như khen thưởng khi người lao động

đạt thành tích xuất sắc và thăm đau ốm....

Chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ như là đòn bẩy để khuyến

khích nhân viên tận tâm, nhiệt tình với cơng việc.

Hiện nay cơng ty trả lương cho cơng nhân trực tiếp theo sản phẩm, còn

đối với nhân viên từng phòng ban, bộ phận thì cơng ty trả lương dựa trên kết

quả hoạt động sản xuất kinh doanh, theo hệ số kinh doanh.Tuy nhiên công tác

tiền lương cần phải được công ty thực hiện rõ ràng, minh bạch, bổ sung cho

phù hợp với tình hình thực tế, nếu khơng sẽ gây bất bình giữa cơng ty và

người lao động, hoặc giữa những người lao động với nhau, tạo ra những tác

dụng không mong muốn.

Hằng năm công ty tổ chức cho nhân viên đi tham quan, nghỉ dưỡng.

Cơng đồn cơng ty phối hợp với đồn thanh niên tổ chức các ngày lễ thiếu

nhi, tết trung thu cho con em cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty.Có chế độ

thăm hỏi nhân viên đau ốm, hiếu hỉ.

b/ Chính sách thu hút, đề bạt, bổ nhiệm bố trí cán bộ



66

Cơng tác đề bạt, bổ nhiệm cán bộ có ý nghĩa quan trọng và hết sức sâu

sắc đối với từng cá nhân cũng như đối với công ty. Nếu như việc thực hiện

công tác bổ nhiệm, đề bạt cán bộ tuân thủ chặt chẽ nội quy, quy định của cơ

quan, tổ chức và các quy định của pháp luật, thì cơng tác này sẽ động viên

được cán bộ phấn đấu, cống hiến. Ngược lại, nếu làm công tác bổ nhiệm, đề

bạt cán bộ khơng chặt chẽ, sẽ dẫn đến việc suy thối niềm tin của đội ngũ cán

bộ, làm rối loạn nội bộ, bộc lộ sự yếu kém của tổ chức. Hiểu rõ tầm quan

trọng này, nên những năm qua công ty ln cố gắng xây dựng chính sách bổ

nhiệm bố trí cán bộ cho phù hợp với trình độ chun mơn và công sức cống

hiến. Tuy nhiên việc đề bạt cán bộ vẫn còn phụ thuộc rất nhiều vào quan hệ cá

nhân lãnh đạo công ty, của lãnh đạo từng đơn vị, phòng ban, chủ yếu dựa vào

thâm niên cơng tác để đề bạt, bổ nhiệm.

Việc luân chuyển cán bộ ở các bộ phận phòng ban vẫn còn ở mức hạn

chế, điều đó làm cho nhiều nhân viên chỉ biết cơng việc quản lý ở bộ phận mình.

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN

NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29-3

2.3.1 Những kết quả đạt được

- Công ty xem đào tạo nguồn nhân lực ln gắn với phát triển, đào tạo

là vũ khí chiến lược. Kết quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sẽ phục vụ

lại cho hoạt động kinh doanh của công ty.

- Được sự quan tâm đặc biệt và chỉ đạo hiệu quả của lãnh đạo công ty

nên công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có những thành tựu nhất

định như: Quy mô đào tạo không ngừng tăng lên, nâng cao chất lượng, đảm

bảo tính khoa học, hiện đại, tính thực tiễn...

- Cơng ty áp dụng nhiều hình thức đào tạo, bậc ngành đào tạo; nội

dung, chương trình đào tạo từng bước được đổi mới.



67

- Đội ngũ lao động đa số trẻ tuổi, trình độ và sức khoẻ tốt, có tính sáng

tạo, tạo những sản phẩm đạt yêu cầu của thị trường làm cho những sản phẩm

của cơng ty có sức cạnh tranh hơn, lợi thế hơn, và đáp ứng yêu cầu ngày càng

cao của xã hội.

- Công ty luôn tạo điều kiện để nhân viên tự khẳng định, có cơ hội

thăng tiến trong cơng việc.

- Hằng năm cơng ty ln dành kinh phí dành cho đào tạo nguồn nhân

lực, thể hiện sự quan tâm của công ty đến tương lai người lao động

2.3.2 Những hạn chế

- Chưa xác định được mục tiêu cụ thể cũng như nhận thức đầy đủ tầm

quan trọng và cấp thiết của công tác đào tạo của công ty.

- Việc đánh giá xác định nhu cầu đào tạo chưa được tổ chức bài bản,

chính thức mà thường chỉ là sự trao đổi khơng chính thức với các cán bộ quản

lý là chủ yếu, thường bỏ qua các bước cần thiết trong đánh giá nhu cầu đào

tạo như: phân tích cơng ty, phân tích cơng việc và phân tích cá nhân.

- Chất lượng nội dung chương trình đào tạo chưa cao, chưa gắn chặt lý

thuyết ở trường với thực tế sản xuất tại cơng ty. Phương pháp dạy và học còn

lạc hậu so với thực tế, chủ yếu theo lối truyền thụ kiến thức. Chương trình đào

tạo còn nhiều bất cập: ngắn hạn, quy mô nhỏ, nội dung đơn giản.

- Công tác đánh giá kết quả sau khi đào tạo không được thực hiện

thường xuyên, do đó ảnh hưởng đến chất lượng và kết quả hoạt động này.

- Một số nhân viên chưa nhận thức đầy đủ về sự cần thiết phải nâng cao

trình độ chun mơn, tay nghề nên chưa thực sự cố gắng và tận dụng điều kiện

học tập. Bố trí cơng việc đơi lúc còn chưa phù hợp với trình độ chun mơn.

- Chính sách tiền lương chưa thật sự thỏa đáng, việc phân phối tiền

lương và thưởng còn chưa chính xác theo kết quả lao động và hiệu quả làm

việc của mỗi người nên khơng kích thích được người lao động. Chế độ tiền

lương và kinh phí cho nhân viên khi tham gia các khố đào tạo còn hạn chế,



68

chưa phù hợp cũng làm cho hiệu quả đào tạo khơng cao.

- Chính sách đãi ngộ của cơng ty tuy đã có nhiều đổi mới nhưng vẫn

chưa thu hút khiến người lao động có thể n tâm cơng tác, chưa khuyến

khích được nhân viên khơng ngừng phấn đấu để học tập, nghiên cứu và nâng

cao trình độ.

- Cơng tác tuyển chọn nhân lực chưa đảm bảo chất lượng do đó phải đào

tạo lại nhân viên mới có đủ kỹ năng đảm nhận cơng việc. Ngồi ra việc tuyển

dụng mang nặng tính bằng cấp, ít quan tâm đến kỹ năng, trình độ chun mơn.



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 giới thiệu một cách khái quát về Công ty cổ phần dệt may

29/3, trải qua hơn 35 năm thành lập với nhiều thành tựu và sự ghi nhận của xã

hội, những đóng góp tích cực trong ngành dệt may của miền Trung. Chương 2

cũng phân tích thực trạng cơng tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại

công ty. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đang trở thành vấn đề hết sức

quan trọng và cấp thiết hiện nay của công ty, đang nhận được sự quan tâm của

lãnh đạo cơng ty. Thơng qua phần phân tích thực trạng cơng tác đào tạo và

phát triển nguồn nhân lực chương 2 đã nêu ra những kết quả đạt được và

những hạn chế. Tuy nhiên , vấn đề khó khăn này sẽ được tháo gỡ dựa trên cơ

sở khoa học của vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, trên cơ sở đó đề

xuất các giải pháp hữu hiệu để nhanh chóng khắc phục những điểm yếu, tối

đa hóa điểm mạnh, sử dụng điểm mạnh để khai thác cơ hội nhằm tạo nên

những lợi thế để tạo đà phát triển tốt cho những năm tiếp theo.



69



Chương 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3

3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN

NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3

TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1.1 Định hướng phát triển ngành dệt may đến năm 2015

Ngành dệt may ln là một trong những ngành đi đầu, có vai trò quan

trọng trong chiến lược xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam ra thị trường thế

giới. Với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu khá cao, ngành dệt may đã có những

đóng góp khơng nhỏ vào tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa nói riêng và tăng

trưởng kinh tế nói chung ở Việt Nam.

Những thành tựu này là nhờ doanh nghiệp đã chủ động tìm kiếm, gây

dựng và củng cố quan hệ bạn hàng với nhiều nhà nhập khẩu lớn trên thế giới,

đồng thời tận dụng hiệu quả nguồn lao động dồi dào, khéo tay, có chi phí

thấp. Triển vọng của ngành dệt may đang sáng dần, nhất là khi nền kinh tế thế

giới đang có dấu hiệu khởi sắc sau cuộc khủng hoảng tài chính và suy thối

kinh tế tồn cầu.

Trong giai đoạn vừa qua, Chính phủ đã thực hiện một số biện pháp

nhằm hỗ trợ doanh nghiệp dệt may xuất khẩu.

+ Thúc đẩy đầu tư phát triển ngành dệt may gắn liền với hợp tác quốc

tế, tranh thủ tối đa làn sóng dịch chuyển dệt may từ các nước phát triển, đồng

thời khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong nước tham gia đầu tư;

+ Xây dựng các trung tâm cung ứng nguyên phụ liệu tại Hà Nội, thành

phố Hồ Chí Minh và các thành phố lớn để cung ứng kịp thời nguyên phụ liệu

cho các doanh nghiệp trong ngành;



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chuyên môn được đào tạo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×