Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3

Tải bản đầy đủ - 0trang

38

 Lĩnh vực HĐ



: Sản xuất và xuất khẩu khăn bông và hàng may mặc



Công ty cổ phần Dệt May 29/3 là một đơn vị sản xuất kinh do sở công

nghiệp Quảng Nam – Đà Nẵng quản lý nay là do thành phố Đà Nẵng quản lý.

Ngày 3 – 11 – 1992 theo quyết định số 3156/QĐ-UB tỉnh Quảng Nam

– Đà Nẵng, nhà máy chính thức đổi tên thành “ Công ty dệt may 29/3” với tên

giao dịch thương mại quốc tế là HACHIBA. Từ đó đến nay hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty đã dần đi vào ổn định và đạt được những kết quả

đáng kể.

Ngày 29 – 3 – 2007 nhân kỷ niệm 32 năm ngày thành lập cơng ty cơng

ty chính thức cơng bố cổ phần hóa với tên gọi mới Cơng Ty CP Dệt May 29/3,

với số vốn điều lệ là 35 tỷ đồng, nay là 55 tỷ đồng.Trong đó với 80% là vốn

do cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty đóng góp, còn 20% còn lại cơng ty

bán ra bên ngồi. Doanh thu năm 2007 đạt 410 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu

đạt 23 triệu USD.

Với hệ thống thiết bị hiện đại, cùng với lực lượng lao động có tay nghề

cao, ý thức lao động tốt và bộ máy quản lý năng động công ty luôn mong

muốn thoả mãn cao nhất nhu cầu của khách hàng.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty.

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Cổ Phần Dệt May 29/3 xây dựng

theo kiểu trực tuyến - chức năng phụ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của công

ty, phù hợp với điều kiện và cơ chế kinh tế

Hiện nay trong cơ chế thị trường, bộ máy tổ chức của công ty được sắp

xếp một các khoa học, đầy đủ, đảm bảo cho các bộ phận hoạt động một cách

năng động hiệu quả thể hiện qua sơ đồ sau:



39

Chủ tịch HĐQT



Tổng Giám Đốc



Phó Tổng Giám Đốc II



Phó Tổng Giám Đốc I



P

TCHC



P.kế

tốn



PKDXNK



P.

ĐHSX



P.Kỹ

thuật



Phó Tổng Giám Đốc III



P.KT

CL



Xưởng

cắt 2



Xưởng

cắt 3



Xưởng

cắt 4



P. QT

đời

sống



Xí nghiệp dệt



Xí nghiệp may



Xưởng

cắt 1



P. cơ

nhiệt

điện



Xưởng

wash



Xưởng

hòan tất



Xưởng

dệt



X. tẩy

nhuộm

in hoa



X. h

tất



Xưởng

KCS



Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Ghi chú



Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng



Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

 Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị:

Người có quyền lực tối cao trong các cuộc họp đại hội cổ đơng, là

người có quyền điều hành lớn nhất trong công ty.

 Tổng giám đôc:

Là người có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất

kinh doanh của công ty. Tổ chức bố trí tài nguyên, các nguồn lực khác nhau



40

một các hợp lý giúp công ty hoạt động một cách suôn sẻ. Quyết định phương

hướng kế hoạch dự án sản xuất kinh doanh.

 Các phó tổng giám đơc:

* Phó tổng giám đốc I ( Phụ trách kinh doanh): Trợ lý cho tổng Giám

đốc về kinh tế và chỉ đạo xây dựng kế hoạch sản xuất và thống kê lao động.

* Phó tổng giám đốc II ( Phụ trách cơng tác nội chính): Thay mặt tổng

Giám đốc ký phát các văn bản, chứng từ thông báo, phụ trách về mặt đời sống

với cán bộ cơng nhân viên trong tồn cơng ty.

* Phó tổng giám đốc III ( Phụ trách về mặt kỹ thuật): Chuyên kỹ thuật,

tổ chức điều hành máy móc sản xuất, đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật.

 Phòng tổ chức hành chính:

Quản lý hồ sơ nhân sự của tồn công ty, đề xuất với Ban Giám Đốc

trong việc thực hiện và giải quyết các chính sách đối với cán bộ công nhân

viên như: Tuyển dụng, thôi việc, nghỉ hưu, đề bạt theo quy định của nhà nước,

kế hoạch nhân sự tiền lương cho từng kỳ.

 Phòng kế tốn:

Ghi chép sổ sách chứng từ về các hoạt động kinh doanh của cơng ty

hạch tốn doanh thu, chi phí sản xuất, tiền lương, chi phí bán hàng và quản lý

doanh nghiệp …để xác định giá thành, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

 Phòng kinh doanh - xuất nhập khẩu

- Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, tham mưu cho

giám đốc trong lĩnh vực ký hợp đồng kinh tế, các vấn đề giá cả vật tư hàng

hoá, sản phẩm mới mẫu mã mới.

- Xây dựng kế hoạch tham gia hội chợ triển lãm quốc tế, tổ chức thực

hiện phương án giao hàng, theo dõi tiến độ thanh tốn theo hợp đồng với

khách hàng.



41

 Phòng điều hành sản xuất ( Ban quản lý cơng trình):

Quản lý các cơng trình để xây dựng, xây dựng mới, thực hiện sữa chữa.

 Phòng kỹ thuật: Lập kế hoạch khoa học kỹ thuật công nghệ sản xuất

sản phẩm, thiết kế mẫu mã, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm.

 Phòng kiểm tra chất lượng may:

Kiểm tra sản phẩm hồn thành có đúng yêu cầu về mẫu mã, các thông

số kỹ thuật, màu sắc…theo các đơn hàng

 Phòng cơ nhiệt điện:

Chịu trách nhiệm về nguồn cung cấp điện, nước, hư hỏng các thiết bị

cơ điện, biết khắc phục các sự cố nhanh nhất để khơng làm ảnh hưởng đến

tiến độ sản xuất.

 Phòng quản lý đời sông:

Phụ trách các vấn đề liên quan đến đời sống của cán bộ công nhân viên

trong công ty như: y tế, ăn uống, nghĩ ngơi, chế độ bồi dưỡng, vấn đề độc hại,

vệ sinh…

Ngồi ra cơng ty còn có xí nghiệp may và xí nghiệp dệt. Đứng đầu là

các Giám Đốc Xí nghiệp, dưới là các xưởng, bộ phận phụ thuộc có chức năng

nhiệm vụ cụ thể như tên gọi.

2.1.3 Tình hình các nguồn lực kinh doanh

2.1.3.1 Cơ sở vật chất và máy móc thiết bị

Từ năm 2006 với cơ sở mới đặt tại 60 Mẹ Nhu – Đà Nẵng với diện tích

40.000 m2. Trong những năm qua cơng ty đã đầu tư nhiều máy móc thiết bị

hiện đại, đa chủng loại, được nhập từ nước ngoài để thay thế dần các thiết bị

cũ lạc hậu. Hệ thống dây chuyền sản xuất của công ty hiện nay được đánh giá

là khá hiện đại, đủ khả năng đáp ứng yêu cầu của thị trường về số lượng và

chất lượng.

Mỗi nhà xưởng có 2 cửa chính và 4 cửa thốt hiểm. Cửa chính được



42

làm rất rộng và thống thuận tiện cho việc đi lại và vận chuyển hàng. Được

lắp đặt hệ thống nước chảy cùng với các máy quạt với cơng suất lớn tạo

khơng khí mát mẻ cho cơng nhân làm việc. Mỗi bàn may, dệt đều có một tiếp

điện lớn ln đủ ánh sáng cho cơng nhân.

Máy móc thiết bị của công ty được chia theo hai ngành đó là ngành dệt

và ngành may.

 Máy móc thiết bị đơi với ngành dệt:

Xí nghiệp dệt được thành lập từ những năm 1976 nên hầu hết máy móc

thiết bị sản xuất thuộc thế hệ những năm 70-90, do đó khơng đáp ứng được

những u cầu sản xuất. Chính vì vậy trong những năm qua công ty luôn liên

tục đổi mới trang thiết bị. Xem phụ lục 2 có thể thấy từ những năm 1994 trở

lại đây các máy móc này chủ yếu nhập từ các nước có trình độ khoa học cơng

nghệ tiên tiến và có ngành dệt may phát triển như Đức, Đài Loan, Pháp, Ý …

Với hệ thống máy móc hiện đại nên những năm qua sản phẩm sản xuất của

công ty đã được người tiêu dùng trong nước bình chọn là “Hàng Việt Nam

chất lượng cao” và được người tiêu dùng trên thế giới ưa chuộng. Đây là điều

kiện thuận lợi để nâng cao năng lực cạnh tranh trong những năm tới.

 Máy móc thiết bị đơi với ngành may:

Trong điều kiện hiện nay thì hệ thống máy móc thiết bị này hồn tồn

đáp ứng được u cầu sản xuất. Điều này giúp sản phẩm của công ty đạt chất

lượng cao đảm bảo tiêu chuẩn ISO 9001, tạo được lòng tin từ phía khách hàng

tạo tiền đề cho việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Theo kế hoạch dự kiến,

năm 2010 công ty sẽ đầu tư thêm 16 dây chuyền may quần áo may sẵn với

công suất thiết kế là 56 triệu sản phẩm/năm. Với hệ thống thiết bị hiện đại này

hy vọng công ty sẽ đáp ứng được những yêu cầu của những khách hàng lớn

như Mỹ, EU, Nhật…

Xem phụ lục 3 có thể thấy các loại máy móc thiết bị đã qua thời gian sử



43

dụng lâu dài, những máy móc được đầu tư thời gian gần đây còn hạn chế. Điều

này làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của ngành may, lãng phí nguồn

nhân lực cơng ty.

2.1.3.2 Tình hình vốn kinh doanh

Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có hiệu quả hay khơng

còn phụ thuộc rất lớn vào tình hình vốn của công ty, đây là yếu tố ảnh hưởng

trực tiếp đến kinh phí cho hoạt động trên. Để biết được điều đó, ta phân tích

tình hình vốn kinh doanh của cơng ty qua các năm

Bảng 2.1. Tình hình vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2007 - 2010

Chỉ tiêu

Tổng tài sản

Tài sản lưu động

Tài sản cố định

Tổng nguồn vôn

Nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu



Năm 2007

Giá trị

%



Năm 2008

Giá trị

%



( triệu đ)

( triệu đ)

350.304

100 384.432

195.262 55,7

239.256



Năm 2009

Giá trị

%



Năm 2010

Giá trị

%



( triệu đ)

100 419.388

62,2 241.046



( triệu đ)

100 550.367

100

57,4 294.015 53,42



178.342



7

42,5



256.352 46,57



4

155.132 44,2



145.176



3

37,7



350.304



8

100



384.432



6

100



449.388



3

100



550.367



165.342



47,2



177.783



46,2



208.143



46,3



245.769 44,65



206.649



4

53,7



241.245



1

53,6



304.598 55,34



184.962



52,8



6



100



9



Vốn lưu động bình quân của doanh nghiệp chiểm tỷ trọng khá cao và

tăng dần qua các năm. Nhưng trong đó tiền mặt chiếm tỷ trọng ít còn hàng tồn

kho và khoản phải thu lại chiếm tỷ trọng khá cao. Điều này chứng tỏ khả năng

thanh khoản của công ty thấp, và bị chiếm dụng vốn nhiều. Cụ thể năm 2007

nguồn vốn lưu động của công ty là 195.262.000.000 đ, năm 2010 là

294.015.000. 000 đ tăng 50,57 % so với năm 2007.

Giá trị tài sản cố định bình quân của doanh nghiệp so với quy mô hoạt

động sản xuất của doanh nghiệp là tương đối cao và tăng chậm qua các



44

năm.Thậm chí là có năm giảm so với năm trước chứng tỏ nhiều tài sản đã cũ

giá trị hao mòn lớn hoặc đã hết giá trị sử dụng. Cụ thể năm 2007 tài sản cố

định bình quân của doanh nghiệp là 155.132.000.000 đ, năm 2010 là

256.352.000.000 đ. Điều này chứng tỏ những năm gần đây doanh nghiệp

chưa đầu tư nhiều cho máy móc thiết bị sản xuất. Mà đây cũng là một trong

những vấn đề cần được chú trọng đối với những doanh nghiệp sản xuất như

công ty.

Cũng số liệu bảng 2.3 có thể thấy, vốn chủ sở hữu của công ty tăng dần

qua các năm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn. Cụ thể năm 2007

vốn chủ sở hữu là 184.962.000.000 đ đến năm 2010 là 304.598.000.000 đ

tăng 64,68%. Điều này có thể thấy cơng ty ngày càng chủ động trong nguồn

vốn kinh doanh, chủ yếu là vốn chủ sở hữu còn vốn vay giảm dần.

Với tình hình vốn kinh doanh qua các năm như vậy, cho phép cơng ty

chủ động trong q trình đầu tư, đặc biệt là đầu tư vào nguồn nhân lực. Đảm

bảo kinh phí cho q trình đào tại cơng ty được thực hiện thường xuyên để

nâng cao chất lượng nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển.

2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Dệt May

29/3

2.1.4.1 Các mặt hàng sản xuất của công ty

Công ty Dệt May 29/3 là đơn vị sản xuất, xuất khẩu khăn bông và hàng

may mặc. Cụ thể là:

+ Hàng may mặc: Trên 5,5 triệu sản phẩm các loại bao gồm: Quần âu Jacket, quần

thể thao, quần áo trẻ em, quần áo bảo hộ lao động…



+ Hàng Wash: Trên 3 triệu quần âu với công nghệ wash: one-wash, biowash, ball-wash, stone-wash.



45



+Hàng dệt: trên 1.000 tấn sản phẩm khăn bông gồm: Khăn ăn, khăn

mặt khăn tắm, áo choàng với các kiểu trang trí Dobby, Jacquard, in hoa, thêu.

 Đối với ngành dệt khăn bông:

Hàng năm công ty cung cấp ra thị trường hơn 1.500 tấn sản phẩm khăn

bông gồm: Khăn ăn, khăn mặt, khăn tắm, áo choàng với các kiểu trang trí

Dobby, Jacquard, cắt vòng in hoa, thêu. Thị trường tiêu thụ sản phẩm dệt của

công ty bao gồm cả trong và ngồi nước, trong đó thị trường nước ngồi là

chủ yếu bao gồm các nước như: Mỹ, Nhật Bản, EU, Nga…Tuy mặt hàng

khăn bông là ngành truyền thống của công ty nhưng hiện nay doanh thu chỉ

chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm qua các năm. Đứng trước tình hình

này cơng ty đã chuyển dần sang thị trường nội địa với thị trường tiêu thụ chủ

yếu là các đơn vị du lịch, lữ hành ở miền Trung và hai đầu đất nước. Ngay sau

khi thay đổi thị trường tiêu thụ và được chấp nhận của thị trường nội địa,

công ty mạnh dạn thay đổi hẳn tỷ lệ hàng xuất khẩu. Nhờ đó doanh thu về sản

phẩm khăn bơng đã tăng lại trong những năm gần đây.

 Ngành may mặc

Ngành may mặc của cơng ty bắt đầu hình thành từ năm 1992 với hình thức

gia cơng xuất khẩu. Hầu hết sản phẩm của ngành may mặc được tiêu thụ ở thị

trường nước ngồi trong đó chủ yếu là các nước như: Đài Loan Nhật Bản, Mỹ,

EU…Mặc dù mới đưa vào gia công sản xuất nhưng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm

may mặc ngày càng gia tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu.

Trong điều kiện hiện nay nền kinh tế nước ta có xu hướng phát triển tốt, việc giao



46

lưu quốc tế được mở rộng trên mọi lĩnh vực tạo điều kiện cho việc xuất khẩu hàng

hố. Với những thay đổi về chính sách thuế xuất nhập khẩu và việc dở bỏ hạn

ngạch đã tạo những cơ hội cho việc xuất khẩu nhất là đối với thị trường khó tính

như Nhật Bản và Mỹ.

Bảng 2.2. Cơ cấu mặt hàng sản xuất tại công ty

ĐVT: USD

Mặt hàng

I. Khăn bơng

Khăn trơn

Khăn in hoa văn

Áo chồng tắm

II, May mặc

Quần Kaki

Áo Jacket

Quần áo thể

thao

Áo sơ mi



Năm 2007

Giá trị

(%)

902.709

3,92

249.342

1,08

129.288

0,56

526.388

2,28

22.184.484 96,08

8.191.336 35,48

6.960.789 30,15



Năm 2008

Giá trị

(%)

1.009.872

4,19

278.346

1,15

167.738

0,69

563.788

2,35

23.112.786 95,81

8.531.384 35,36

7.416.350 30,74



Năm 2009

Giá trị

(%)

1.121.457

4,46

291.752

1,16

228.795

0,91

600.910

2,39

23.998.076 95,54

8.871.853 35,31

7.716.375 30,71



Năm 2010

Giá trị

(%)

1.220.243

4,61

315.331

1,19

258.785

0,97

646.127

2,45

25.213.148 95,39

9.102.785

34,43

8.176.372

30,93



5.164.605



22,37



6.042.330



25,04



6.313.337



25,13



6.517.330



24,65



1.865.445



8,08



1.122.722



4,67



1.096.511



4,39



1.416.661



5,38



Cơ cấu mặt hàng sản xuất tại cơng ty trong năm 2010 được minh hoạ

trong hình 2.2:



Hình 2.2. Cơ cấu mặt hàng tại cơng ty năm 2010



47

Cơ cấu mặt hàng của công ty chủ yếu tập trung vào ngành may mặc

(95,39%), chủ yếu là đơn hàng gia cơng cho các nước Mỹ, Nhật, EU, trong đó

ngành hàng quần Kaki chiếm tỷ trọng nhiều nhất ( 34,43%). Đối với ngành

dệt mặt hàng áo choàng tắm chiếm tỷ trọng nhiều nhất (2.45%).

2.1.4.2 Thị trường tiêu thụ của công ty.

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty bao gồm cả trong nước và

ngồi nước, trong đó thị trường nước ngoài chủ yếu là các nước Nhật Bản,

Mỹ, Nga, EU.



48

Bảng 2.3. Cơ cấu thị trường tiêu thụ của công ty

ĐVT: USD

Mặt hàng và

thị trường

1.Khăn bông

Nhật bản

Mỹ

EU

Nội địa

Thị trường khác

2.May mặc

Mỹ

Nhật

EU

Nội địa

Thị trường khác



Năm 2007

Giá trị

(%)

902.709

100

102.310

11,3

498.295

55,2

290.365

32,2

6.793

0,8

4.946

0,5

22.184.484 100

16.030.508 72,26

1.028.786

4,63

4.504.575 20,31

310.158

1,39

310.457

1,41



Năm 2008

Giá trị

(%)

1.009.872

100

122.342

12,11

523.259

51,81

321.375

31,82

10.357

1,02

32.539

3,24

23.112.786

100

16.331.490 70,66

1.257.467

5,44

4.809.768

20,8

354.128

1,53

359.933

1,57



Năm 2009

Giá trị

(%)

1.121.457

100

145.146

12,9

547.768

48,84

356.769

31,81

14.365

1,28

57.409

5,17

23.998.076 100

16.678.890 69,5

1.299.435

5,41

5.246.890 21,86

376.680

1,56

396.181

1,67



Năm 2010

Giá trị

(%)

1.220.243

100

151.187

12,3

612.005

50,15

370.578

30,36

16.735

1,37

69.738

5,71

25.213.148

100

17.101.870 67,82

1.374.150

5,45

5.910.170 23,44

401.780

1,59

425.178

1,68



(Nguồn: Phòng Kế tốn)

Qua bảng số liệu trên ta thấy thị trường Mỹ là thị trường chủ lực chiếm

tỷ trọng cao so với các thị trường khác ( 48.84% đối với ngành khăn bông và

67.62% đối với ngành may mặc). Tuy nhiên kinh nghiệm cho thấy công ty

cũng phải tập trung chăm sóc những thị trường mới như Đơng Âu, Nam Phi,

Châu Mỹ và thị trường nội địa.

Thị trường EU đứng thứ 2 sau bảng xếp hạng ( sau Mỹ) và tín hiệu

đáng mừng là thị trường này tốc độ tăng trưởng hàng năm rất khả thi. Thường

là tăng trưởng cao nhất so với các thị trường khác. Cùng với Mỹ, các nhà

nhập khẩu EU sau sự cố với Trung Quốc về dệt may đầu năm 2006 đã chuyển

hướng sang Việt Nam với nhiều đơn đặt hàng lớn.

Bạn hàng truyền thống thứ 3 là bạn hàng Nhật. Dù tốc độ tăng trưởng

không đột biến nhưng luôn giữ ở mức độ tăng 4 – 5%/năm. Nếu trước đây

khách hàng Nhật chỉ tập trung vào các doanh nghiệp lớn có năng lực sản xuất

cao thì giờ đây họ có xu hướng đặt nhiều đơn hàng nhỏ lẻ với số lượng, chủng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×