Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THEO HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HẢI VÂN

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THEO HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HẢI VÂN

Tải bản đầy đủ - 0trang

68



3.1.2. Khả năng ứng dụng phương pháp ABC tại Công ty cổ

phần xi măng Hải Vân

Công ty cổ phần xi măng Hải Vân hội tụ đầy đủ các yếu tố để tiến hành thực

hiện phương pháp ABC.

- Về con người: lãnh đạo công ty là những người năng động, sẵn sàng chấp

nhận cái mới và ủng hộ việc thực hiện một phương pháp tính giá mới, đây là điều

kiện tiên quyết để ứng dụng thành công phương pháp ABC. Bên cạnh đó, đội ngũ

kế tốn của Cơng ty là những người lâu năm, có kinh nghiệm, ln muốn tìm hiểu

cái mới. Đây là nhân tố quan trọng để ứng dụng thành cơng phương pháp tính giá

mới.

- Cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành: chi phí sản xuất của

công ty được tập hợp riêng cho từng phân xưởng nên chi phí của từng phân xưởng

khơng lẫn lộn vào nhau, trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo một

trình tự giống nhau trong tồn cơng ty, đây cũng là một yếu tố thuận lợi để ứng

dụng phương pháp ABC tại Công ty.

3.2. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THEO HOẠT ĐỘNG CHO

CƠNG TY

Luận văn vận dụng có cải tiến mơ hình tính giá dựa trên hoạt động của

Narcyz Rozocki (1999). Luận văn vận dụng có cải tiến mơ hình tính giá theo hoạt

động của Narcyz Rozocki (1999), gồm 4 bước như sau:

Bước 1: Xác định các hoạt động

Bước 2: Xác định các nguồn lực sử dụng

Bước 3: Lựa chọn nguồn phát sinh chi phí

Bước 4: Xác định chi phí hoạt động cho từng sản phẩm



69



3.3. ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ABC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG

HẢI VÂN.

3.3.1 .Xác định các hoạt động tại cơng ty

Việc phân tích và xác định được các hoạt động trong công ty là bước đầu tiên

và rất quan trọng, vì ảnh hưởng đến quá trình tổ chức lại công tác tổ chức cũng như

công tác tập hợp chi phí theo hoạt động và tính giá thành. Qua phân tích quy trình

sản xuất của cơng ty, phỏng vấn, thu thập số liệu chi tiết tổng hợp, có thể rút ra các

kết luận sau phục vụ cho công tác xác định trung tâm hoạt động tại công ty:

- Các sản phẩm trong nhóm có quy trình sản xuất tương tự nhau

- Nội dung chi phí trong từng cơng đoạn sản xuất tại cơng ty có tính chất tương

tự nhau

Dựa vào quy trình sản xuất trình bày ở chương II và phân tích ở trên, có thể

phân chia q trình sản xuất xi măng của cơng ty thành các hoạt động sau:

Hoạt động kẹp phụ gia: trung tâm hoạt động này bao gồm nhận clinker khối

sau đó kẹp nhỏ theo kích cỡ quy định

Hoạt động nghiền: nhận bán thành phẩm từ bộ phận phụ gia, tiến hành

nghiền thành xi măng bột, sau đó chuyển sản phẩm qua bộ phận đóng bao.

Hoạt động đóng bao: nhận bán thành phẩm từ bộ phận nghiền, tiến hành

đóng bao .

Hoạt động KCS: bộ phận này có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng vật liệu và sản

phẩm hồn thành

Hoạt động vận chuyển: có nhiệm vụ vận chuyển clinker từ bộ phận phụ gia

sang bộ phận nghiền và vận chuyển xi măng thành phẩm về kho

Hoạt động sửa chữa, bảo trì máy: gồm sửa chữa, bảo trì hệ thống máy móc

thiết bị sản xuất, hệ thống điện đảm bảo quá trình sản xuất được liên tục, thay thế

các phụ tùng cho máy móc, dịch vụ xưởng như năng lượng, hơi nước...



70



Hoạt động hỗ trợ sản xuất: gồm việc hoạch định chiến lược, thiết lập mục

tiêu, thiết lập cơ cấu tổ chức, xác định và phân bổ nguồn lực, phân công trách nhiệm

và quyền hạn, hoạt động tổ chức nhân sự, kế toán, bảo vệ, vệ sinh phân xưởng

Hiện nay, hoạt động KCS và đội xe liên quan nhiều hoạt động khác trong

tồn cơng ty như kiểm tra chất lượng vật liệu, thành phẩm, vận chuyển vật liệu,

thành phẩm và dịch vụ vận chuyển thuê… nên khơng được tính vào chi phí sản xuất

xi măng mà được tập hợp chi phí riêng, sau đó phân bổ vào giá vốn hàng bán cho

từng phân xưởng. Điều này dẫn đến giá thành xi măng tính khơng chính xác.

3.3.2. Xác định chi phí và nguồn sinh phí cho từng trung

tâm hoạt động

Theo phương pháp ABC, toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến các hoạt

động được chia thành 2 loại: Chi phí trực tiếp là các chi phí liên quan trực tiếp đến

từng trung tâm họat động, các chi phí này được tập hợp trực tiếp đến từng trung tâm

hoạt động, khơng cần phân bổ. Chi phí gián tiếp là những chi phí liên quan đến

nhiều hoạt động, do đó các chi phí này cần phân bổ cho các hoạt động dựa trên tiêu

chí các nguồn phát sinh chi phí. Cụ thể:

3.3.2.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Thực tế hiện nay, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty không chỉ tập

hợp riêng cho từng hoạt động mà còn tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm cụ thể.

Do vậy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp này là chi phí trực tiếp khơng cần phân bổ

3.3.2.2. Chi phí nhân cơng trực tiếp

Theo cách tính hiện nay, chi phí nhân cơng trực tiếp tại công ty không chỉ tập

hợp riêng cho từng hoạt động mà còn tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm cụ thể.

Do vậy chi phí nhân cơng trực tiếp này là chi phí trực tiếp khơng cần phân bổ

3.3.2.3. Chi phí khấu hao tài sản cố định

Theo phương pháp tính giá ABC, các nguồn lực được quan tâm là các nguồn

lực được sử dụng để tiến hành các hoạt động có liên quan gián tiếp đến sản phẩm và



71



làm phát sinh chi phí sản xuất chung. Đối với TSCĐ phục vụ riêng cho một hoạt

động thì có thể tập hợp trực tiếp cho từng hoạt động (kẹp phụ gia, nghiền, đóng bao,

vận chuyển) mà khơng cần phải phân bổ. Đối với chi phí khấu hao chung khơng thể

phân chia trực tiếp cho các hoạt động thì tính cho hoạt động hỗ trợ sản xuất (quạt,

nhà điều khiển, máy biến áp...).

Dựa vào bảng phân bổ khấu hao, tác giả đã phân loại tài sản cố định theo

từng giai đoạn hoạt động. Tài sản cố định phục vụ cho hoạt động nào thì chi phí

khấu hao tài sản cố định được trích và tính cho hoạt động đó, các tài sản cố định

dùng chung cho nhiều hoạt động sẽ được trích và tính cho hoạt động hỗ trợ chung.

Từ đó, tính ra được tổng chi phí khấu hao tính cho từng hoạt động trong tháng

8/2011 (bảng 3.1)



72



BẢNG 3.1 : BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ KHẤU HAO THEO HOẠT ĐỘNG

Tháng 08 năm 2011

Đơn vị tính: 1.000 đồng

TSCĐ

I. TSCĐ hoạt động kẹp phụ gia

1. Hệ thống kẹp đập phụ gia

2. Nhà gia công phụ gia, thạch cao

…..

II. TSCĐ hoạt động nghiền

1. Nhà nghiền xi măng

2. Máy nghiền

3. Cân bằng định lượng TVD

…..

III. TSCĐ hoạt động đóng bao

1. Băng tải xi măng

2. Cụm T (khí nén)

-……

V. Hoạt động vận chuyển

1. Tẹc chứa xi măng

2. Xe Kamaz (43H-3486)

……

VII. Hoạt động hỗ trợ



Hoạt động



Hoạt động



Hoạt động



Hoạt động sửa



Hoạt động



Hoạt động



Hoạt động hỗ



kẹp phụ gia



nghiền



đóng bao



chữa, bảo trì



KCS



vận chuyển



trợ sản xuất



Tổng cộng

15.784



735

4.752

921.468

3.034

8.341

1.147

759.751

75.849

23.575

131.359

241

19.444

293.776



1. Hệ thống điều khiển



25.435



…..

Tổng cộng



15.784



921.468



759.751



7.858



45.758



131.359



293.776



2.175.754



73



3.3.2.4. Chi phí nhân viên

Tại Cơng ty các tổ trưởng tổ (phụ gia, nghiền, đóng bao..) là những cơng

nhân trực tiếp tham gia sản xuất được tính theo lương sản phẩm nên tiền lương của

các tổ trưởng tính vào chi phí nhân công trực tiếp. Đối với các bộ phận KSC, đội xe,

bảo vệ…thì tiền lương và các khoản trích theo lương gián tiếp được tập hợp trực

tiếp vào các hoạt động như: KCS, sửa chữa, bảo trì máy và hoạt động hổ trợ sản

xuất.

Bảng 3.2: BẢNG CHI PHÍ NHÂN VIÊN THEO HOẠT ĐỘNG

Tháng 08 năm 2011

(Đvt: đồng)



Hoạt động



Chi phí nhân viên



KCS



52.145.659



Vận chuyển



88.524.584



Sửa chữa, bảo trì máy



34.591.540



Hỗ trợ sản xuất



23.023.114



Tổng

3.3.2.5. Chi phí vật liệu, dụng cụ



198.284.897



Đối với vật liệu phụ tại công ty, gồm: Phụ tùng sửa chữa máy và vật liệu phụ

khác được tập hợp trực tiếp cho từng hoạt động

Đối với dụng cụ sản xuất tại công ty, gồm: Rle các loại, bút điện, khóa, bạt,

kèm điện, kèm cắt tơn, kèm nhọn, búa, …. được chia thành 2 nhóm chính, nhóm có

thời gian sử dụng trên một năm và nhóm sử dụng dưới 1 năm. Dụng cụ sản xuất

được tập hợp trực tiếp cho từng hoạt động phụ gia, nghiền, đóng bao….

3.3.2.6. Chi phí dịch vụ mua ngồi

a. Chi phí tiền điện

Chi phí tiền điện gồm điện thắp sáng, điều hòa, điện dùng để chạy máy phục

vụ hoạt động sản xuất. Mỗi chuyền sản xuất có đồng hồ đo riêng, căn cứ vào chi phí



74



tiền điện và số kwh tiêu hao trong kỳ mà tính được chi phí tiền điện bình qn cho 1

kwh.

- Phân bổ chi phí tiền điện cho các hoạt động: Căn cứ máy móc thiết bị ở các

hoạt động, công suất của từng loại thiết bị và thời gian hoạt động của từng thiết bị

mà tính được số kwh tiêu hao cho các hoạt động. Trên cơ sở đơn giá tiền điện bình

quân 1 kwh mà tính được chi phí của từng hoạt động.

- Phân bổ chi phí tiền điện cho từng loại sản phẩm:

+ Đối với các hoạt động trực tiếp sản xuất sản phẩm: Dựa vào thời gian chạy

máy sản xuất từng sản phẩm đối với từng hoạt động mà tính được chi phí tiền điện

cho từng loại sản phẩm.

+ Đối với hoạt động sản xuất chung: Phân bổ chi phí tiền điện vào sản phẩm

theo tổng số giờ máy hoạt động sản xuất từng sản phẩm.

b. Chi phí tiền nước

Chi phí tiền nước chủ yếu phục vụ sinh hoạt, vệ sinh nhà xưởng và làm mát

máy móc thiết bị ở các chuyền sản xuất. Khoản chi phí này tính cho hoạt động hỗ

trợ chung và phân bổ cho từng sản phẩm theo tổng số giờ máy hoạt động sản xuất

của từng sản phẩm.

3.3.2.7. Chi phí khác bằng tiền

Chi phí khác bằng tiền, gồm: tiền rác thải, trang trí, vận chuyển, bốc xếp, vệ

sinh, cước phí EMS… được tập hợp trực tiếp cho hoạt động lập kế hoạch sản xuất,

sửa chữa bảo trì máy, hỗ trợ sản xuất.

Dựa trên kết quả phân tích, ma trận chi phí hoạt động gọi tắt là EAD

(Expense- Activity-Dependence) được thiết lập. Trong ma trận này, nếu hoạt động

“i” tiêu dùng chi phí “j” thì dấu “X” sẽ được đánh vào ô (i,j) như Bảng 3.3.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THEO HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HẢI VÂN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×