Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HẢI VÂN

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HẢI VÂN

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



Tên công ty: Công ty Cổ phần Xi măng Hải Vân

Vốn điều lệ: 185.000.000.000 đ

Địa chỉ: Số 65- Nguyễn Văn Cừ, Quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.

Tel: 05113.3.842127

Trước đây khi còn là Xí nghiệp liên doanh xi măng Hồng Thạch phải vận

chuyển clinker từ nhà máy xi măng Hoàng Thạch vào phục vụ cho sản xuất. Nhưng

sau để phục vụ cho q trình sản xuất cơng ty đã nhập khẩu clinker từ Nhật Bản và

Hàn Quốc nhờ đó mà chất lượng xi măng ngày càng được nâng cao.

Chuyển sang cơ chế thị trường khơng ít các doanh nghiệp Nhà nước đã lâm

vào tình trạng khó khăn về tài chính và có thể phá sản, nhưng cơng ty vẫn tồn tại và

đứng vững. Điều đó thể hiện sự trưởng thành và phát triển của cơng ty. Trong suốt

q trình hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty luôn nghiên cứu và cải tiến máy

móc thiết bị nhằm nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt hơn nữa

nhu cầu đa dạng và phong phú của người tiêu dùng. Đồng thời không ngừng nghiên

cứu và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Với những nỗ lực và cố gắng của

mình, cơng ty đã có những uy tín rất lớn đối với khách hàng trên thị trường Miền

Trung và Tây Nguyên

2.1.2. Phương hướng phát triển của công ty

Do từ khi mới ra đời được xác định cung cấp xi măng để phục vụ phát triển

xây dựng cho khu vực Trung Miền trung và Tây Nguyên nên công ty luôn xác định

mức độ ảnh hưởng của mình tại khu vực trên.

Dự đoán nhu cầu xi măng Việt Nam trong năm 2012 ở mức 500 – 600 triệu

tấn xi măng nhưng tổng cơng suất xi măng của tồn quốc là 700 triệu tấn nên hiện

tượng cung lớn hơn cầu khiến cho xi măng trở nên chen chúc nhau tìm thị trường

nội địa và khiến cho thị trường bị chia nhỏ.



38



Trong năm 2007 công ty xi măng Kim Đỉnh ra đời tại Huế và với công suất

lớn khiến cho xi măng tại Đà Nẵng cũng như khu vực Trung Miền Trung trở nên

nhỏ bé.

Từ những yếu tố trên nên cơng ty đã có những hướng đi để khắc phục những

khó khăn trong tương lai cũng như ở hiện tại:

- Tăng cường phân phối sản phẩm tại Tây Nguyên, đây là khu vực ít được

chú trọng, địa hình khó vận chuyển và đặc thù sản phẩm nặng.

- Tăng cường nghiên cứu và cải tiến chất lượng sản phẩm tốt hơn để cạnh

tranh trên thị trường.

- Duy trì vị thế tại thị trường đầy tiềm năng là Đà Nẵng và Quảng Nam.

- Chuẩn bị xây dựng kế hoạch hợp tác liên doanh cũng như các cơng tác để

có thể xuất khẩu.

- Doanh nghiệp vừa sản xuất cơng nghiệp, vừa mang những nét đặc trưng

vốn có của ngành xi măng.

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.1.3.1. Chức năng

Là một đơn vị sản xuất công nghiệp, có chức năng là chuyên sản xuất kinh

doanh xi măng trên địa bàn cả nước, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vừa

mang những nét chung của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa mang những nét

đặc trưng vốn có của ngành xi măng.

2.1.3.2. Nhiệm vụ

- Bảo tồn và sử dụng vốn hợp lý có hiệu quả, xây dựng kế hoạch và tổ chức

thực hiện các hoạt động sản xuất đúng với chức năng của mình.

- Tăng cường mở rộng hợp tác, liên doanh với mọi thành phần kinh tế trên cơ

sở hiệu quả và thực hiện đầy đủ đối với Nhà nước.



39



- Mua sắm, bổ sung thường xuyên, cải tiến và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ

thuật, phương tiện phục vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị.

- Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ cơng nhân viên, đảm báo an

tồn tính mạng và tài sản cho người lao động cũng như khách hàng đến công ty.

2.1.4. Tổ chức sản xuất

Hoạt động sản xuất tại công ty được tiến hành tại phân xưởng của công ty

với các chức năng và nhiệm vụ như sau:

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất xi măng theo kế hoạch công ty giao.

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị lao động.

- Tơn trọng quy trình cơng nghệ, quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế ISO

9001, thực hiện tốt cơng tác an tồn lao động, khơng ngừng nâng cao năng suất lao

động, sản phẩn sản xuất ra phải đảm bảo chất lượng theo đúng quy trình cơng ty.

- Tổ chức tốt quy trình vệ sinh cơng nghiệp làm trong sạch môi trường nơi

sản xuất.

- Thống kê chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và thực hiện theo chế độ ghi chép ban

đầu phản ánh đầy đủ trên sổ sách và báo cáo kịp thời lên cấp trên.

- Tổ chức bố trí lao động hợp lý và thực hiện đúng các chế độ cho người lao động.



Kho

clince



Băng tải linker



Kho

thạch

cao



Băng tải

clinker

Thạch

cao



Kho phụ

gia



Máy

nghiền



Băng tải phụ gia



Bao giấy



Làm nguội

Và nạp XM

bột vào bao



Kho

chứa xi

măng

bột



Máy

đóng

bao



Kho

thành

phần



Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất cơng nghệ của

công ty



40



Đây là một dây chuyền công nghệ sản xuất đồng bộ, thiết bị công nghệ do

hãng Lrupp_Polysius CHBL Đức chế tạo và cung cấp. Đây là một trong ba hãng

chế tạo thiết bị sản xuất xi măng nổi tiếng và đứng đầu thế giới hiện nay. Được thể

hiện qua một số ưu điểm sau:

- Tỉ lệ các thành phần clincer, thạch cao, phụ gia hoạt tính được phối liệu

đồng nhất, ổn định thông qua thiết bị cân bằng định lượng điện tử của hãng

Schenck-CHLB Đức.

- Công đoạn nghiền với phân li hiệu suất cao được tự động hóa hồn tồn, xi

măng nghiền giữ được u cầu lý, hóa học nên chất lượng xi măng luôn ổn định.

- Công đoạn làm nguội xi măng thông qua thiết bị làm nguội độc quyền của

hãng Krupp – Polysius CLBH Đức giữ nhiệt độ xi măng không bị biến đổi về chất

lượng.

- Công đoạn đóng bao với chế độ cài tự động bởi thiết bị đóng bao của hãng

Have – Boecker ln đảm bảo xi măng đạt yêu cầu quy định và có dung sai thấp

nhất.



41



2.1.5. Tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty

Đại hội đồng cổ đơng

Ban kiểm sốt

Hội đồng quản trị



Giám đốc



Phó giám đốc phòng kỹ thuật



Phòng

KCS



Phòng

kỹ

thuật



Phó giám đốc phòng kinh doanh



Phòng

HC-QT



Phòng

TC-LĐ



Phòng

kinh

doanh



Phòng

kế

hoạch



Phân xưởng

Tổ phụ

gia



Tổ

nghiền



Tổ đóng

bao



: Quan hệ trực tuyến

Ghi chú



: Quan hệ chức năng



Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty



Tổ cơ

điện



Phòng

kế tốn



42



- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty bao

gồm tất cả các cổ đông. Mỗi năm họp một lần, hoạt động các thông qua các cuộc

họp hội đồng cổ đông thường niên, bất thường thông qua các báo cáo của hội đồng

quản trị, Ban kiểm sốt và báo cáo tài chính để đưa ra phương hướng kinh doanh

trong tương lai, có quyền quyết định chính sách đầu tư.

- Hội đồng quản trị: Do hội đồng quản trị bầu ra có tồn quyền nhân danh

cơng ty để giải quyết mọi vấn đề liên quân đến mục đích, quyền lợi của cơng ty. Hội

đồng quản trị chịu trách nhiệm trước hội đồng cổ đông và đưa ra các quyết định về

cơ quan tổ chức, xu hướng hay chiến lược phát triển cơng ty.

- Ban kiểm sốt: Thay mặt cổ đông để kiểm tra mọi hoạt động kinh doanh,

quản trị và điều hành công ty.

- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm phụ trách chung, chỉ đạo hoạt động

sản xuất kinh doanh, công tác đề bạt và tuyển dụng.

- Phó giám đốc kỹ thuật: là người giúp việc cho Giám đốc, tổ chức tồn bộ

cơng tác kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm, công tác an tồn vệ sinh cơng

nghiệp trong tồn cơng ty, tổ chức nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ

thuật vào sản xuất, tổ chức sản xuất theo đúng kế hoạch của cơng ty.

- Phó giám đốc kinh doanh: Là người giúp việc cho Giám đốc chỉ đạo và

theo dõi tình hình cơng tác cung ứng vật tư phục vụ cho sản xuất, và công tác tiêu

thụ sản phẩm của công ty. Đặc biệt phải chủ động trong việc quản lý vốn, bảo tồn

vốn trong sản xuất kinh doanh.

- Phòng KCS: Giúp giám đốc quản lý về mặt chất lượng sản phẩm và cấp

giấy chứng nhận cho từng lô hàng. Kiểm tra đầu vào của nguyên vật liệu theo từng

lô hàng đảm bảo chất lượng phục vụ tốt cho sản xuất.

- Phòng kỹ thuật: Xây dựng và quản lý các cơng trình cơng nghệ, tham mưu

cho Phó giám đốc kỹ thuật trong công tác kỹ thuật, bảo quản sửa chữa thiết bị.



43



Nghiên cứu giải quyết những khó khăn, vướng mắc về kỹ thuật trong quá trình sửa

chữa và khai thác thiết bị.

- Phòng hành chính – quản trị: Giúp giám đốc tổ chức các lễ tân, tiếp

khách đối ngoại, công tác văn thư lưu trữ, công tác bảo vệ tài sản, công tác y tế và

chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình trước giám đốc cơng ty.

- Phòng tổ chức lao động: Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức lao

động, tiền lương nhằm đảm bảo bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty hợp lý,

gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả. Xây dựng phương án bố trí, quy hoạch và đào

tạo đội ngũ cán bộ cơng nhân viên đủ năng lực và trình độ chuyên môn, năng lực

điều hành sản xuất. Thực hiện chính sách đối với người lao động như tiền lương,

BHXH, BHYT, BHTN, nâng bậc, nâng lương theo đúng chính sách nhà nước.

- Phòng kinh doanh: Giúp giám đốc tổ chức tồn bộ cơng tác nhập vật tư

theo kế hoạch, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng và quản lý vốn lưu động trên lĩnh vực

cung ứng.

- Phòng kế hoạch: Tham mưu cho giám đốc tập hợp cân đối, xây dựng kế

hoạch sản xuất kinh doanh của công ty theo từng tháng, q, năm, phân tích xử lý

thơng tin đảm bảo vai trò định hướng trong sản xuất kinh doanh, tham mưu cho

giám đốc duyệt, giao kế hoạch cho từng đơn vị.

- Phòng kế tốn: Có nhiệm vụ hạnh tốn tồn bộ q trình sản xuất kinh

doanh, tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả tài chính, phân tích hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty.

- Phân xưởng sản xuất: có 5 tổ bao gồm tổ phụ gia, tổ nghiền, tổ đóng bao,

tổ cơ điện, tổ xe. Trong đó, tổ phụ gia có nhiệm vụ nghiền clinke, tổ nghiền có

nhiệm vụ vận hành máy nghiền clinke cùng các vật liệu khác thành xi măng rời, tổ

đóng bao có nhiệm vụ đóng xi măng rời thành xi măng bao, tổ cơ điện có nhiệm vụ

sửa chữa máy móc thiết bị trong phân xưởng



44



2.1.6. Tổ chức cơng tác kế tốn của cơng ty

2.1.6.1. Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán tại cơng ty được tổ chức theo mơ hình kế tốn tập trung tại

phòng kế tốn của cơng ty.

Kế tốn trưởng

Phó phòng kế tốn



Kế tốn



Kế



Kế



Kế tốn



Kế tốn



tiền mặt,



tốn



tốn



bán hàng



mua hàng



tiền



tiền



NVL,



và cơng



và cơng nợ



lương,



gửi



CCDC



nợ phải



phải thu



BHXH



NH



Ghi chú



thu



Kế

tốn

tài

sản

cố

định



Thủ

quỹ



: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng



Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế tốn của

cơng ty



- Kế tốn trưởng: Là người có trách nhiệm tổ chức cơng tác kế tốn, giám

sát về mặt tài chính trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty, có quyền

u cầu và giao nhiệm vụ đến mọi nhân viên dưới quyền thực hiện. Kế tốn trưởng

còn tham mưu cho Giám đốc trong việc đưa ra các quyết định theo yêu cầu của Bộ

tài chính, thay mặt Nhà nước giám sát, phê duyệt chi phí tại cơng ty theo chế độ kế

tốn hiện hành.

- Phó phòng kế tốn: Thực hiện các cơng việc của kế toán trưởng khi kế

toán trưởng đi vắng, theo dõi định mức và duyệt các chi phí nhằm tiết kiệm và nâng



45



cao hiệu quả kinh doanh, đồng thời có quyền chỉ đạo các nhân viên dưới quyền và

là người trực tiếp tính giá thành và hạch tốn tổng hợp, kiểm tra, đôn đốc các nhân

viên dưới quyền, lập báo cáo tài chính của cơng ty theo đúng quy định của kế tốn.

- Kế tốn vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động tăng, giảm của

vật tư, cơng cụ dụng cụ, thực hiện chứng từ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trong

kỳ, định kỳ lập báo cáo nhập –xuất-tồn cho từng loại vật tư, thường xuyên kiểm tra

đối chiếu với kế toán kho về số lượng vật tư.

- Kế tốn tiền gửi ngân hàng: Có trách nhiệm theo dõi và hạch tốn tình

hình biến động TGNH, có trách nhiệm giao dịch với NH, thực hiện thủ tục mở thư

tín dụng và thanh tốn đầy đủ, kịp thời. Đối chiếu với NH để quản lý chặt chẽ tiền

gửi và tiền vay tại NH.

- Kế toán tiền mặt, tiền lương, bảo hiểm xã hội: Có trách nhiệm theo dõi,

tập hợp chứng từ và hạch tốn tình hình biến động tiền mặt, các khoản thanh tốn

tạm ứng đối với cơng nhân viên về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh

phí cơng đồn, có trách nhiệm theo dõi đôn đốc công nợ phải thu nội bộ, tạm ứng

nhằm thanh tốn đúng hạn.

- Kế tốn mua hàng và cơng nợ phải trả: Có trách nhiệm theo dõi và tập

hợp đầy đủ bộ chứng về việc mua hàng, theo dõi các khoản nợ phải trả cho nhà

cung cấp, đề xuất thanh toán cho nhà cung cấp đúng hạn để giữ uy tín cho cơng ty.

- Kế tốn bán hàng và cơng nợ phải thu: Có nhiệm vụ viết hóa đơn bán

hàng, lập báo cáo doanh thu định kỳ và Báo cáo đột xuất, theo dõi các khoản nợ

phải thu và thường xuyên đôn đốc việc thu hồi nợ tránh việc dẫn đến các khoản nợ

quá hạn.

- Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi danh mục tài sản cố định

tăng, định kỳ trích khấu hao theo quy định, thu nhập đầy đủ bộ chứng từ biến động

của tài sản cố định hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng khơng có hiệu quả.



46



- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ tiền, thu tiền hoặc chi tiền khi đã có đầy đủ thủ

tục.

2.1.6.2. Tổ chức hình thức kế tốn tại công ty

Công ty sử dụng phần mềm Fast.2002 với hình thức Nhật ký chứng từ để

hạch tốn và quy trình luân chuyển chứng từ trong hình thức này được áp dụng

đúng với quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC.

Cách đăng nhập phần mềm: Mở phần mềm và nhập những thông tin cần thiết

của người sử dụng vào màn hình giao diện đầu tiên như sau:

Các sự kiện

kinh tế



Chứng từ gốc



Báo cáo



Nhập liệu



Truy xuất

thông tin

theo yêu cầu



Các dữ liệu

liên quan đến

hoạt động



Các tập tin

lưu trữ dữ



Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ trên máy tính theo hình thức nhật ký chứng từ

Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, được dùng

làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có thể nhập dữ liệu vào

máy tính theo các bảng, biểu được kế toán sẵn trên phần mềm kế tốn.

Theo quy trình hình thức Nhật ký chứng từ trong phần mềm Fast. 2002 công

ty đang áp dụng, các thông tin sao khi được cập nhật sẽ tự động nhập vào sổ nhật

ký, bảng kê và các sổ kế toán chi tiết, đồng thời tổng hợp lên các bảng tổng hợp chi

tiết, sổ cái.

Cuối kỳ kế toán cộng sổ in ra giấy và căn cứ vào quá trình luân chuyển

chứng từ trong kế tốn thủ cơng để đối chiếu kiểm tra sổ sách trước khi lên Báo cáo

tài chính.



47



2.2. ĐẶC ĐIỂM KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HẢI VÂN

2.2.1. Đặc diểm quy trình sản xuất tại cơng ty cổ phần xi

măng Hải Vân

Sản phẩm chính của cơng ty bao gồm: xi măng bột, xi măng bao PCB30,

PCB40, PC30… Ngồi ra, cơng ty còn gia cơng các loại xi măng cho các cơng ty

khác như Bỉm Sơn, Hồng Thạch, Hồng Mai…

Nhìn chung quy trình sản xuất chính của nhà máy là sản xuất hàng loạt, trải

qua 3 giai đoạn: kẹp phụ gia, nghiền clinker thành xi măng bột và đóng bao.

Quy trình thơng thường như sau:

Bước 1: Lập kế hoạch sản xuất

Bước 2: Lập dự tốn chi phí sản xuất cho mỗi sản phẩm: đây là vấn đề khơng

thể thiếu để đảm bảo tiết kiệm chi phí sản xuất và có kế hoạch thu mua, cung cấp

vật tư kịp thời.

Bước 3: Tiến hành sản xuất sản phẩm

Bước 4: Sau khi sản xuất hồn thành sản phẩm, phòng KCS sẽ kiểm tra và

nghiệm thu sản phẩm trước khi giao cho khách hàng.

Tổ chức bộ máy sản xuất tại công ty gồm

+ Tổ phụ gia: Có nhiệm vụ kẹp phụ gia nhỏ theo kích cỡ quy định

+ Tổ nghiền: Có nhiệm vụ nghiền clinker và các phụ gia khác thành xi măng

bột

+ Tổ đóng bao: Có nhiệm vụ đóng bao xi măng

+ Tổ cơ điện: Có nhiệm vụ sửa chữa máy móc thiết bị trong phân xưởng

Nhìn chung quy trình sản xuất trải qua 4 cơng đoạn và mang tính cơ khí cao.

Tại cơng ty, sản phẩm sản xuất có ít chủng loại nên chi phí NVLTT, CP NCTT



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HẢI VÂN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x