Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Để giải quyết vấn đề này thì tác giả dùng hàm logarit của các nhân tố không phân phối chuẩn. Sau khi xử lý số liệu thì các nhân tố đều thõa mãn điều kiện là phân phối chuẩn.

Để giải quyết vấn đề này thì tác giả dùng hàm logarit của các nhân tố không phân phối chuẩn. Sau khi xử lý số liệu thì các nhân tố đều thõa mãn điều kiện là phân phối chuẩn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

59



* Chỉ tiêu tỷ lệ nợ của doanh nghiệp là biến phụ thuộc ký hiệu là Y, và nợ ở

đây được hiểu là bao gồm nợ ngắn hạn thường xuyên và trung dài hạn được gọi

chung là nợ phải trả của doanh nghiệp.

Y = (Nợ phải trả/ Tổng tài sản ) x 100

* Các chỉ tiêu phản ánh các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn được gọi là

biến độc lập, hay biến giải thích được ký hiệu như sau:

- Quy mô của doanh nghiệp được đánh giá :

+ Quy mô vốn điều lệ của doanh nghiệp : X1

- Thời gian hoạt động : đánh giá thông qua tuổi thọ của doanh nghiệp

+ Thời gian hoạt động :



X2



- Hiệu quả hoạt động kinh doanh được đánh giá qua chỉ tiêu ROE,ROA

+ ROA



:



X3



+ ROE



:



X4



- Cấu trúc tài sản được đánh giá qua chỉ tiêu tổng TSCD trên tổng Tài sản

+ Cấu trúc tài sản :



X5



- Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá qua chỉ tiêu :

+ Khả năng thanh toán



X6



+ Tốc độ tăng trưởng



X7



+ Tỷ lệ vốn nhà nước



X8



+ Rủi ro kinh doanh



X9



Bước 2 : Xác định mối quan hệ tương quan giữa các biến bằng cách tính hệ

số tương quan từng phần r (Peason Correlation Coefficinent) qua công thức sau :

n



r



 (X



i



 X )(Yi  Y )



i 1



N



N



i 1



i 1



 ( X i  X ) 2  (Yi  Y ) 2

Trong đó :

N là số quan sát

Xi, Yi là giá trị của các biến



60



X ; Y là giá trị trung bình của biến



Hệ số tương quan r phản ánh mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa các biến

như sau :

 Dấu của r biểu thị tính chất của quan hệ, r > 0 : Quan hệ giữa hai biến là

tương quan thuận, r <0 : quan hệ giữa hai biến là tương quan nghịch.

 Giá trị của r ( r 1 ) biểu thị cường độ của quan hệ, nếu |r| tiến gần đến 1 thì

hai biến có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ, nếu |r| càng xa 1 thì nối quan

hệ tương quan càng lỏng lẻo và nếu |r| ~ 0 thì hai biến khơng có mối quan hệ

tuyến tính.

Bước 3 : Phân tích hồi quy tuyến tính đơn và hồi quy tuyến tính bội để xác định

mức độ ảnh hưởng của các biến giải thích đến tỷ lệ nợ của các công ty niêm yết

Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây (cùng là đề tài các nhân tố ảnh hưởng

tới cấu trúc vốn) đều sử dụng mơ hình hồi quy tuyến tính để kiểm nghiệm các giả

thiết về mối tương quan giữa tỷ lệ đòn bẩy tài chính và các nhân tố được cho là có

tác động đến nó. Mơ hình hồi quy như sau :

Y  i   n X n   i



Trong đó:

Y : Biến phụ thuộc

Xn : Biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc

 n : Hệ số hồi quy

 i : Hệ số tự do

 i ” Sai số ngẫu nhiên



Đối với mơ hình hồi quy bội, các biến được đưa vào mơ hình bằng một trong

ba phương pháp là đưa dần vào, loại trừ dần và chọn từng bước để đảm bảo các điều

kiện của phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính như loại trừ hiện tượng đa cơng

tuyến, từ đó xác lập mơ hình hồi quy tuyến tính giữa biến được giải thích là tỷ suất

nợ, tỷ suất nợ dài hạn, tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu và các biến giải thích là các

nhân tố ảnh hưởng.



61



 Phương pháp đưa dần vào ( Forward selection)

Nguyên tắc: Dựa trên hệ số tương quan thuận (nghịch) lớn giữa biến phụ thuộc

với từng biến độc lập. Biến nào lớn nhất được đưa vào trước.

Điều kiện được đưa vào:

+ Thỏa mãn điều kiện thống kê F (FIN: thống đê đưa vào)

+ Thỏa mãn điều kiện xác suất đưa vào (PIN: xác suất để đưa vào)





Phương pháp loại trừ dần ra ( Backward elimination)



Ngun tắc: Tất cả các biến vào mơ hình. Và căn cứ vào biến nào có mối

tương quan thấp nhất loại ra dần

Điều kiện được loại trừ:

+ Không thoả mãn điều kiện ở lại mơ hình (FOUT: thống đê đưa vào)

+ Không thoả mãn điều kiện ở lại mô hình (POUT: xác suất để đưa vào)





Phương pháp chọn từng bước ( Stepwise selection)



Nguyên tắc: Theo trình tự, đưa dần vào một biến theo nguyên tắc forward

sellection, sau đó, xét biến này có thể tồn tại hay khơng theo ngun tắc backward

elimination.

Chọn biến độc lập từng bước thực ra là một kết hợp của thủ tục đưa dần vào

và loại trừ dần. Biến thứ nhất được chọn theo cách giống như chọn dần từng bước.

Nếu biến này không thõa mãn điều kiện vào thì thủ tục này sẽ chấm dứt và khơng

có biến độc lập nào trong phương trình. Nếu nó thõa mãn tiêu chuẩn thì biến thứ hai

được chọn căn cứ vào tương quan riêng nhất. Nếu biến thứ hai thỏa tiêu chuẩn vào

nó cũng sẽ đi vào phương trình.

Sau khi biến thứ nhất được đưa vào, thủ tục chọn từng bước khác với đưa dần

vào ở chổ : biến thứ nhất được xem xét có nên loại bỏ nó ra khỏi phương trình căn

cứ vào tiêu chuẩn ra giống như thủ tục loại trừ dần.

Như đã trình bày ở trên, các lý thuyết về cấu trúc vốn chỉ ra rằng có rất nhiều

nhân tố ( bao gồm cả nhân tố nội sinh và ngoại sinh) tác động đến cấu trúc vốn của

doanh nghiệp. Trong giới hạn về khả năng thu thập thông tin dữ liệu của tác giả,

cũng như đặc trưng của ngành Xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Hà



62



Nội, tác giả chỉ giới hạn kiểm nghiệm một số các nhân tố có tác động đến tỷ lệ đòn

bẩy tài chính của doanh nghiệp.



63



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 được chia thành ba mục với hai nhóm nội dung chính.

Nhóm nội dung thứ nhất trình bày tóm lượt các đặc điểm của nền kinh tế vĩ

mơ của Việt Nam và những tác động của nó đến đặc điểm cấu trúc vốn của doanh

nghiệp. Theo tác giả, các đặc điểm cũng như sự bùng nổ của thị trường chứng

khoán, thị trường trái phiếu, thị trường vốn đã tác động ít nhiều tới chính sách vay

nợ của doanh nghiệp. Bên cạnh đó mối quan hệ giữa doanh nghiệp Nhà nước và các

ngân hàng là những nhân tố có gây tác động đến đặc điểm cấu trúc vốn của các

doanh nghiệp ngành xây dựng.

Mặt khác, nhóm nội dung này cũng trình bày sơ lược về đặc điểm của ngành

xây dựng, đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngành xây dựng góp phần tác động

đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp

Ở nhóm nội dung thứ hai, tác giả trình bày thiết kế mơ hình để xây dựng các

nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành Xây dựng. Tác giả

đưa ra các cơ sở để xây dựng mơ hình, cách đo lường các biến độc lập và biến phụ

thuộc. Các chọn mẫu và trình tự tiến hành phân tích như thế nào.



64



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CẤU

TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH XÂY

DỰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

3.1. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VỐN TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH

XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

3.1.1. Đặc trưng cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết

trên thị trường chừng khoán Hà Nội

Bảng 3.1. Thống kê về cấu trúc vốn của các công ty ngành xây dựng

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21



MCP

B82

C92

CIC

CID

CMS

CSC

CT6

CTA

CTM

CTV

CVN

CX8

DC2

DID

DIH

DLR

HAD

LHC

HUT

HTB

KTT



TSN

TSNDH

NPT/VCSH

0.810

0.074

4.230

0.850

0.172

5.790

0.710

0.070

2.450

0.380

0.122

0.610

0.730

0.140

2.670

0.770

0.116

3.640

0.700

0.032

2.360

0.240

0.060

0.310

0.480

0.120

0.910

0.120

0.230

0.140

0.590

0.200

1.450

0.800

0.210

4.090

0.650

0.068

1.830

0.480

0.061

0.930

0.680

0.116

2.150

0.700

0.284

2.340

0.470

0.096

0.870

0.510

0.051

1.050

0.840

0.311

5.830

0.740

0.120

2.800

0.380

0.130

0.630



65



22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40



L18

LCS

LIG

LUT

MCO

NSN

PHC

PSG

PXA

QTC

SVN

TV2

TV3

TV4

VE1

VE2

VE3

VE9

VHH



0.820

0.074

5.890

0.720

0.080

2.630

0.770

0.243

4.040

0.650

0.051

1.820

0.830

0.101

4.750

0.870

0.074

6.940

0.760

0.180

3.350

0.640

0.023

1.790

0.750

0.357

2.990

0.590

0.128

1.430

0.300

0.167

0.420

0.740

0.079

2.910

0.680

0.280

2.130

0.660

0.240

1.940

0.460

0.120

0.860

0.410

0.110

0.680

0.340

0.160

0.510

0.350

0.151

0.670

0.430

0.181

0.750

(Nguồn : Báo cáo tài chính của các công ty)



66



Bảng 3.2. Đặc trưng cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành xây dựng trên

SGDCK Hà Nội

Statistics

Ty suat no

N



Valid

Missing



Mean

Median

Mode

Std. Deviation

Skewness

Std. Error of Skewness

Kurtosis

Std. Error of Kurtosis

Range

Minimum

Maximum

Percentiles

10

90



TSN dai han



TSN/VCSH



40



40



40



0

.61000

.67000

.380a

.190909

-.704

.374

-.395

.733

.750

.120

.870

.34100



0

.13953

.12000

.120

.080222

.908

.374

.303

.733

.334

.023

.357

.05221



0

2.33950

2.03500

.140a

1.752507

.947

.374

.217

.733

6.800

.140

6.940

.52000



.82900



.27628



5.68600



a. Multiple modes exist. The smallest value is shown



Số lượng các cơng ty được phân tích 40 cơng ty. Qua bảng trên cho thấy :

Tỷ suất nợ trung bình là 61%. Tỷ suất nợ trung vị là 67%. Như vậy sẽ có ½ số

cơng ty được phân tích có tỷ suất nợ cao hơn 67% và ½ cơng ty còn lại có tỷ suất nợ

thấp hơn 67%. Tỷ suất nợ trung bình thấp hơn số trung vị cho thấy mẫu có phân

phối chuẩn

- Độ lệch chuẩn mẫu ( Std.Deviation) là 19.09% cho thấy độ lệch của phân

phối

- Nhiều công ty có chung giá trị tỷ suất nợ, tuy nhiên giá trị phổ biến nhất ( có

tần số lớn nhất) là 38%. Cơng ty có tỷ suất nợ thấp nhất đạt 12%, trong khi công ty

đạt tỷ suất nợ cao nhất đạt 87%. Khoảng biến thiên thực tế (Range) là 75%.

10% số cơng ty có tỷ suất nợ thấp nhất đạt từ 34.1% trở xuống.

10 % số cơng ty có tỷ suất nợ cao nhất đạt 82.9 % trở lên.

Sau đây là những nhóm cơng ty có tỷ suất nợ thấp, trung bình, cao và rất cao.

Bảng 3.3. Nhóm các tỷ suất nợ của các cơng ty



Nhóm

Tỷ suất nợ thấp



MCP

0



Tỷ lệ %

0



67



Tỷ suất nợ trung bình



Tỷ suất nợ cao



Tỷ suất nợ rất cao



CID

CTA

CTV

KTT

SVN

VE3

VE4

CIC

CMS

CSC

CT6

CTM

CVN

CX8

DC2

DID

DIH

DLR

HAD

HTB

LCS

LHC

LIG

LUT

PHC

PSG

PXA

QTC

TV2

TV3

TV4

VE1

VE2

VHH

B82



17.50%



67.50%



15%



68



C92

HUT

L18

MCO

NSN

Để thấy rõ hơn mức độ phân hóa của tỷ suất nợ theo các cơng ty, ta có thể phân

chia ra các nhóm sau :

- Nhóm 1 : Nhóm tỷ suất nợ thấp (<10%)

- Nhóm 2 : Nhóm tỷ suất nợ trung bình ( từ 10% - 40%)

- Nhóm 3 : Nhóm tỷ suất nợ cao ( từ 40% - 80%)

- Nhóm 4 : Nhóm tỷ suất nợ rất cao (>80%)

Lúc đó ta có kết quả như bảng trên. Qua bảng trên ta thấy phần lớn các công ty

cổ phần ngành xây dựng đang niêm yết trên thị trường chứng khốn Hà Nội đều rơi

vào các nhóm có tỷ suất nợ cao (chiếm 67.5%). Nhóm tỷ suất nợ trung bình chiếm

17.5%, còn lại nhóm tỷ suất nợ rất cao chiếm 15%. Còn nhóm tỷ suất nợ thấp thì

khơng có cơng ty nào rơi vào nhóm này. Điều này chứng tỏ một điều đặc điểm về

cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành xây dựng đang niêm yết trên thị trường

chứng khoán Hà Nội chủ yếu sử dụng đòn bẩy tài chính.

3.1.2. Đặc điểm các nhân tố dự tính ảnh hưởng đến cấu trúc vốn

Bảng 3.1 : Đặc trưng của các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn

Các nhân tố

1. Quy mô doanh nghiệp

2. Thời gian hoạt động

3. ROA

4. ROE

5. Cấu trúc tài sản

6. Khả năng thanh toán

7. Tốc độ tăng trưởng

8. Tỷ lệ vốn nhà nước

9. Rủi ro kinh doanh

Qua bảng trên cho thấy :



Mean

3.38E8

17.92

4.73%

14.79%

30.43%

1.6

48.46%

19.77%

1.87



Min

6.E7

2

-2.3%

-5.7%

4%

0.81

-19.1%

0%

-8.94



Max

9.E6

55

12.7%

37.3%

77%

2.73

117%

87.8%

12.08



Phương sai

2.620E8

14.923

3.42%

17.42%

17.42%

0.54

51.59%

23.96%

5.65



- Quy mơ hoạt động của doanh nghiệp có mức trung bình là 3.38E8. Độ lệch

chuẩn mẫu ( Std.Deviation) là 2.620E8 cho thấy độ lệch của phân phối. Các cơng ty



69



có quy mô hoạt động thấp nhất đạt 6.E7, trong khi công ty đạt quy mô cao nhất đạt

9.E6. Ta thấy mức thấp nhất và cao nhất cũng xấp xỉ nhau chứng tỏ các cơng ty

thuộc những cơng ty có quy mô vừa và nhỏ.

- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp có mức trung bình là gần 18 năm. Độ

lệch chuẩn mẫu ( Std.Deviation) là 14.923 cho thấy độ lệch của phân phối. Các

cơng ty có thời gian hoạt động thấp nhất đạt 2 năm, trong khi công ty đạt thời gian

hoạt động cao nhất đạt 55 năm.

- ROA của doanh nghiệp có mức trung bình là gần 1.6. Độ lệch chuẩn mẫu

( Std.Deviation) là 3.42% cho thấy độ lệch của phân phối. Các cơng ty có ROA thấp

nhất đạt -2.3%, trong khi công ty đạt ROA cao nhất đạt 12.7%. Tỷ suất sinh lời từ

tài sản nhìn chung của các doanh nghiệp còn ở mức rất thấp.

- Tương tự, ROE của doanh nghiệp có mức trung bình là gần 14.79%. Độ lệch

chuẩn mẫu ( Std.Deviation) là 17.42% cho thấy độ lệch của phân phối. Các cơng ty

có ROE thấp nhất đạt -5.3%, trong khi công ty đạt ROE cao nhất đạt 37.3%.

- Cấu trúc tài sản cố định của doanh nghiệp có mức trung bình là gần 4.73%.

Độ lệch chuẩn mẫu ( Std.Deviation) là 17.42% cho thấy độ lệch của phân phối. Các

cơng ty có cấu trúc tài sản cố định thấp nhất đạt 4% trong khi công ty đạt cấu trúc

tài sản cố định cao nhất đạt 77%.

- Khả năng thanh tốn của doanh nghiệp có mức trung bình là gần 4.73%. Độ

lệch chuẩn mẫu ( Std.Deviation) là 0.54 cho thấy độ lệch của phân phối. Các công

ty có khả năng thanh tốn thấp nhất đạt 0.81 trong khi cơng ty đạt khả năng thanh

tốn cao nhất đạt 2.73. Nhìn chung các cơng ty đều có tính thanh khoản khá cao so

với mặt bằng chung của ngành.

- Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp có mức trung bình là gần 48.46%. Độ

lệch chuẩn mẫu ( Std.Deviation) là 51.59% cho thấy độ lệch của phân phối. Các

cơng ty có tốc độ tăng trưởng thấp nhất đạt -19.1% trong khi công ty đạt tốc độ tăng

trưởng cao nhất đạt 117%.

- Tỷ lệ vốn nhà nước của doanh nghiệp có mức trung bình là gần 19.77%. Độ

lệch chuẩn mẫu ( Std.Deviation) là 23.96% cho thấy độ lệch của phân phối. Các



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Để giải quyết vấn đề này thì tác giả dùng hàm logarit của các nhân tố không phân phối chuẩn. Sau khi xử lý số liệu thì các nhân tố đều thõa mãn điều kiện là phân phối chuẩn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×