Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Nguồn : Báo cáo tài chính của các công ty)

(Nguồn : Báo cáo tài chính của các công ty)

Tải bản đầy đủ - 0trang

66



Bảng 3.2. Đặc trưng cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành xây dựng trên

SGDCK Hà Nội

Statistics

Ty suat no

N



Valid

Missing



Mean

Median

Mode

Std. Deviation

Skewness

Std. Error of Skewness

Kurtosis

Std. Error of Kurtosis

Range

Minimum

Maximum

Percentiles

10

90



TSN dai han



TSN/VCSH



40



40



40



0

.61000

.67000

.380a

.190909

-.704

.374

-.395

.733

.750

.120

.870

.34100



0

.13953

.12000

.120

.080222

.908

.374

.303

.733

.334

.023

.357

.05221



0

2.33950

2.03500

.140a

1.752507

.947

.374

.217

.733

6.800

.140

6.940

.52000



.82900



.27628



5.68600



a. Multiple modes exist. The smallest value is shown



Số lượng các cơng ty được phân tích 40 cơng ty. Qua bảng trên cho thấy :

Tỷ suất nợ trung bình là 61%. Tỷ suất nợ trung vị là 67%. Như vậy sẽ có ½ số

cơng ty được phân tích có tỷ suất nợ cao hơn 67% và ½ cơng ty còn lại có tỷ suất nợ

thấp hơn 67%. Tỷ suất nợ trung bình thấp hơn số trung vị cho thấy mẫu có phân

phối chuẩn

- Độ lệch chuẩn mẫu ( Std.Deviation) là 19.09% cho thấy độ lệch của phân

phối

- Nhiều cơng ty có chung giá trị tỷ suất nợ, tuy nhiên giá trị phổ biến nhất ( có

tần số lớn nhất) là 38%. Cơng ty có tỷ suất nợ thấp nhất đạt 12%, trong khi công ty

đạt tỷ suất nợ cao nhất đạt 87%. Khoảng biến thiên thực tế (Range) là 75%.

10% số cơng ty có tỷ suất nợ thấp nhất đạt từ 34.1% trở xuống.

10 % số cơng ty có tỷ suất nợ cao nhất đạt 82.9 % trở lên.

Sau đây là những nhóm cơng ty có tỷ suất nợ thấp, trung bình, cao và rất cao.

Bảng 3.3. Nhóm các tỷ suất nợ của các cơng ty



Nhóm

Tỷ suất nợ thấp



MCP

0



Tỷ lệ %

0



67



Tỷ suất nợ trung bình



Tỷ suất nợ cao



Tỷ suất nợ rất cao



CID

CTA

CTV

KTT

SVN

VE3

VE4

CIC

CMS

CSC

CT6

CTM

CVN

CX8

DC2

DID

DIH

DLR

HAD

HTB

LCS

LHC

LIG

LUT

PHC

PSG

PXA

QTC

TV2

TV3

TV4

VE1

VE2

VHH

B82



17.50%



67.50%



15%



68



C92

HUT

L18

MCO

NSN

Để thấy rõ hơn mức độ phân hóa của tỷ suất nợ theo các cơng ty, ta có thể phân

chia ra các nhóm sau :

- Nhóm 1 : Nhóm tỷ suất nợ thấp (<10%)

- Nhóm 2 : Nhóm tỷ suất nợ trung bình ( từ 10% - 40%)

- Nhóm 3 : Nhóm tỷ suất nợ cao ( từ 40% - 80%)

- Nhóm 4 : Nhóm tỷ suất nợ rất cao (>80%)

Lúc đó ta có kết quả như bảng trên. Qua bảng trên ta thấy phần lớn các công ty

cổ phần ngành xây dựng đang niêm yết trên thị trường chứng khốn Hà Nội đều rơi

vào các nhóm có tỷ suất nợ cao (chiếm 67.5%). Nhóm tỷ suất nợ trung bình chiếm

17.5%, còn lại nhóm tỷ suất nợ rất cao chiếm 15%. Còn nhóm tỷ suất nợ thấp thì

khơng có cơng ty nào rơi vào nhóm này. Điều này chứng tỏ một điều đặc điểm về

cấu trúc vốn của các công ty cổ phần ngành xây dựng đang niêm yết trên thị trường

chứng khốn Hà Nội chủ yếu sử dụng đòn bẩy tài chính.

3.1.2. Đặc điểm các nhân tố dự tính ảnh hưởng đến cấu trúc vốn

Bảng 3.1 : Đặc trưng của các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn

Các nhân tố

1. Quy mô doanh nghiệp

2. Thời gian hoạt động

3. ROA

4. ROE

5. Cấu trúc tài sản

6. Khả năng thanh toán

7. Tốc độ tăng trưởng

8. Tỷ lệ vốn nhà nước

9. Rủi ro kinh doanh

Qua bảng trên cho thấy :



Mean

3.38E8

17.92

4.73%

14.79%

30.43%

1.6

48.46%

19.77%

1.87



Min

6.E7

2

-2.3%

-5.7%

4%

0.81

-19.1%

0%

-8.94



Max

9.E6

55

12.7%

37.3%

77%

2.73

117%

87.8%

12.08



Phương sai

2.620E8

14.923

3.42%

17.42%

17.42%

0.54

51.59%

23.96%

5.65



- Quy mơ hoạt động của doanh nghiệp có mức trung bình là 3.38E8. Độ lệch

chuẩn mẫu ( Std.Deviation) là 2.620E8 cho thấy độ lệch của phân phối. Các cơng ty



69



có quy mô hoạt động thấp nhất đạt 6.E7, trong khi công ty đạt quy mô cao nhất đạt

9.E6. Ta thấy mức thấp nhất và cao nhất cũng xấp xỉ nhau chứng tỏ các cơng ty

thuộc những cơng ty có quy mơ vừa và nhỏ.

- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp có mức trung bình là gần 18 năm. Độ

lệch chuẩn mẫu ( Std.Deviation) là 14.923 cho thấy độ lệch của phân phối. Các

cơng ty có thời gian hoạt động thấp nhất đạt 2 năm, trong khi công ty đạt thời gian

hoạt động cao nhất đạt 55 năm.

- ROA của doanh nghiệp có mức trung bình là gần 1.6. Độ lệch chuẩn mẫu

( Std.Deviation) là 3.42% cho thấy độ lệch của phân phối. Các cơng ty có ROA thấp

nhất đạt -2.3%, trong khi công ty đạt ROA cao nhất đạt 12.7%. Tỷ suất sinh lời từ

tài sản nhìn chung của các doanh nghiệp còn ở mức rất thấp.

- Tương tự, ROE của doanh nghiệp có mức trung bình là gần 14.79%. Độ lệch

chuẩn mẫu ( Std.Deviation) là 17.42% cho thấy độ lệch của phân phối. Các cơng ty

có ROE thấp nhất đạt -5.3%, trong khi công ty đạt ROE cao nhất đạt 37.3%.

- Cấu trúc tài sản cố định của doanh nghiệp có mức trung bình là gần 4.73%.

Độ lệch chuẩn mẫu ( Std.Deviation) là 17.42% cho thấy độ lệch của phân phối. Các

cơng ty có cấu trúc tài sản cố định thấp nhất đạt 4% trong khi công ty đạt cấu trúc

tài sản cố định cao nhất đạt 77%.

- Khả năng thanh tốn của doanh nghiệp có mức trung bình là gần 4.73%. Độ

lệch chuẩn mẫu ( Std.Deviation) là 0.54 cho thấy độ lệch của phân phối. Các cơng

ty có khả năng thanh toán thấp nhất đạt 0.81 trong khi cơng ty đạt khả năng thanh

tốn cao nhất đạt 2.73. Nhìn chung các cơng ty đều có tính thanh khoản khá cao so

với mặt bằng chung của ngành.

- Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp có mức trung bình là gần 48.46%. Độ

lệch chuẩn mẫu ( Std.Deviation) là 51.59% cho thấy độ lệch của phân phối. Các

cơng ty có tốc độ tăng trưởng thấp nhất đạt -19.1% trong khi công ty đạt tốc độ tăng

trưởng cao nhất đạt 117%.

- Tỷ lệ vốn nhà nước của doanh nghiệp có mức trung bình là gần 19.77%. Độ

lệch chuẩn mẫu ( Std.Deviation) là 23.96% cho thấy độ lệch của phân phối. Các



70



công ty có tỷ lệ vốn nhà nước thấp nhất đạt 0 % trong khi công ty đạt tỷ lệ vốn nhà

nước cao nhất đạt 87.8%.

- Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp có mức trung bình là gần 1.87. Độ lệch

chuẩn mẫu ( Std.Deviation) là 5.65 cho thấy độ lệch của phân phối. Các cơng ty có

rủi ro kinh doanh thấp nhất đạt -8.94 trong khi cơng ty có rủi ro kinh doanh cao nhất

đạt 12.08.

Để có thể phân tích kỹ hơn về các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn thì ta đi

vào chi tiết việc phân tích đặc điểm của từng nhân tố theo tỷ suất nợ của doanh

nghiệp.



3.1.2.1. Nhân tố quy mô của doanh nghiệp

Bảng 3.2: Đặc điểm quy mô của doanh nghiệp

Quy mô ( Tỷ đồng)

10-100

100-300

Trên 300



Số lượng cơng ty

10

12

18



Tỷ suất nợ trung bình

50%

65%

66%



Qua bảng trên cho thấy những cơng ty có doanh thu từ 10-100 tỷ có tỷ suất

nợ thấp nhất là 50%, tiếp đến là những cơng ty có doanh thu từ 100-300 tỷ là có tỷ

suất nợ là 65% và cao nhất là những cơng ty có doanh thu trên 300 có tỷ suất nợ là

66%. Như vậy những cơng ty có quy mơ càng lớn thì vay nợ càng nhiều. Điều này

đúng với giả thiết vì nó có điều kiện tiếp cận với các tổ chức tín dụng hơn là các

cơng ty có quy mơ nhỏ. Tuy nhiên để đưa ra kết luận thì chúng ta cần phải kiểm

định bằng phương pháp kinh tế lượng với sử dụng nhiều tiêu chí khác nữa.

3.1.2.2. Thời gian hoạt động

Bảng 3.3: Đặc điểm cấu trúc vốn theo thời gian hoạt động

Thời gian( số năm hoạt động)

1-10

10-20

Trên 20



Số lượng cơng ty

17

8

15



Tỷ suất nợ trung bình

53%

73%

64%



71



Qua bảng trên cho thấy những cơng ty có thời gian hoạt động từ 1 năm đến

10 năm có tỷ suất nợ thấp nhất là 53%, tiếp đến là những công ty có thời gian hoạt

động trên 20 năm là có tỷ suất nợ là 64% và cao nhất là những công ty có thời gian

hoạt động từ 10 năm đến 20 năm có tỷ suất nợ là 73%. Như vậy những cơng ty có

thời gian hoạt động trung bình có xu hướng vay nợ cao nhất. Điều này cũng giải

thích một điều là thường thì đặc điểm của các cơng ty nằm trong khoảng này là

những công ty đang phát triển trên một tốc độ cao, việc tiếp cận các nguồn vốn là

vấn đề quan trọng của các công ty cho nên xu hướng đi vay là sẽ nhiều.

3.1.2.3. Nhân tố cấu trúc tài sản

Bảng 3.4: Đặc điểm cấu trúc vốn theo cấu trúc tài sản

Cấu trúc tài sản (%)

Dưới 25%

25%-40%

Trên 40%



Số lượng cơng ty

17

15

8



Tỷ suất nợ trung bình

67%

62%

54%



Qua bảng trên cho thấy những cơng ty có cấu trúc tài sản dưới 25% có tỷ

suất nợ cao nhất là 67%, tiếp đến là những cơng ty có cấu trúc tài sản từ 25%-40%

là có tỷ suất nợ là 62% và thấp nhất là những cơng ty có cấu trúc tài sản trên 40%

có tỷ suất nợ là 54%. Như vậy những cơng ty có tỷ lệ đầu tư tài sản cố định càng

thấp thì vay nợ càng nhiều. Điều này trái với giả thiết .Tuy nhiên để đưa ra kết luận

thì chúng ta cần phải kiểm định bằng phương pháp kinh tế lượng với sử dụng nhiều

tiêu chí khác nữa.

3.1.2.4. Nhân tố hiệu quả hoạt động kinh doanh

Bảng 3.5: Đặc điểm cấu trúc vốn theo hiệu quả hoạt động kinh doanh

ROA ( % )

Dưới 5%

5% - 10%

Trên 10%



Số lượng công ty

22

15

3



Tỷ suất nợ trung bình

66%

59%

57%



Qua bảng trên cho thấy những cơng ty có ROA dưới 5% có tỷ suất nợ trung

bình cao nhất là 66%, tiếp đến là những công ty có ROA từ 5%-10%tỷ là có tỷ suất

nợ là 59% và thấp nhất là những cơng ty có ROA trên 10% có tỷ suất nợ là 57%.

Như vậy những cơng ty có ROA càng thấp thì vay nợ càng nhiều.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn : Báo cáo tài chính của các công ty)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x